wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hướng dẫn ôn tập HKI – Hóa học 12 (Trích câu hỏi bài tập)

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3\mathrm{CH_3CH_2COOCH_3} . Tên gọi của X là gì?

a)

Propyl acetate

b)

Methyl propionate

c)

Methyl acetate

d)

Ethyl acetate

2.

Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

a)

CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}

b)

CH3(CH2)3COONa\mathrm{CH_3(CH_2)_3COONa}

c)

CH2=CHCOONa\mathrm{CH_2{=}CH{-}COONa}

d)

C15H31COONa\mathrm{C_{15}H_{31}COONa}

3.

Xà phòng là hỗn hợp muối … (1) … và các chất phụ gia. Nội dung phù hợp điền vào (1) là gì?

a)

Natri alkylbenzenesulfonate

b)

Muối natri hoặc kali của các acid béo

c)

Natri alkylsulfate

d)

Muối natri hoặc kali của các acid hữu cơ

4.

Đun nóng ester CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5} với lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Sản phẩm hữu cơ thu được là gì?

a)

CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}CH3OH\mathrm{CH_3OH}

b)

CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH}

c)

HCOONa\mathrm{HCOONa}C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH}

d)

C2H5COONa\mathrm{C_2H_5COONa}CH3OH\mathrm{CH_3OH}

5.

Thực hiện phản ứng ester hoá giữa HOOCCOOH\mathrm{HOOC{-}COOH} với hỗn hợp CH3OH\mathrm{CH_3OH}C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH} thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

a)

3

b)

2

c)

2.

d)

4

6.

Đun nóng phenyl acetate CH3COOC6H5\mathrm{CH_3COOC_6H_5} với lượng dư dung dịch NaOH. Các sản phẩm hữu cơ thu được là gì?

a)

CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C6H5OH\mathrm{C_6H_5OH}

b)

CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}C6H5ONa\mathrm{C_6H_5ONa}

c)

CH3OH\mathrm{CH_3OH}C6H5ONa\mathrm{C_6H_5ONa}

d)

CH3COONa\mathrm{CH_3COONa}C6H5ONa\mathrm{C_6H_5ONa}

7.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2\mathrm{C_4H_8O_2} .

b)

Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π\pi trong phân tử.

c)

Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2\mathrm{Br_2} trong dung dịch.

d)

Methyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

8.

Cho các phát biểu:
(a) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được muối của acid béo và glycerol.
(b) Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong dung dịch NaOH dư (đun nóng) thu được 1 mol glycerol và 3 mol muối của oleic acid.
(c) Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phản ứng hiđro hoá.
(d) Ở điều kiện thích hợp, triolein tác dụng với H2\mathrm{H_2} theo tỉ lệ mol 1:6.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

9.

Cinnamaldehyde có nhiều trong vỏ cây quế, tạo mùi thơm của quế. Cấu trúc phân tử được cho kèm hình. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Khi để ngoài không khí, cinnamaldehyde bị oxi hoá làm cho quế mất dần mùi thơm.

b)

Cinnamaldehyde có phản ứng iodoform.

c)

Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O\mathrm{C_9H_8O} .

d)

Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.

10.

Geranyl acetate là ester có trong hoa hồng và được chiết xuất để làm hương liệu cho nước hoa. Công thức phân tử của geranyl acetate là gì?

a)

C12H20O2\mathrm{C_{12}H_{20}O_2}

b)

C11H18O2\mathrm{C_{11}H_{18}O_2}

c)

C11H16O2\mathrm{C_{11}H_{16}O_2}

d)

C12H18O2\mathrm{C_{12}H_{18}O_2}

11.

Cho chất béo (triglyceride) có công thức khung như hình. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chất béo trên có tên là trilinolein chứa gốc acid béo omega-6.

b)

Chất béo trên để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu nên gọi là sự ôi mỡ.

c)

Cho a mol triglyceride cộng tối đa với 9a9a mol H2\mathrm{H_2} (xt, tt^\circ , p).

d)

Ở điều kiện thường, chất béo trên ở trạng thái lỏng.

12.

Cơ chế giặt rửa của xà phòng là do muối acid béo trong xà phòng có đặc điểm nào?

a)

Có nhóm –COONa hoặc –COOK tan trong dầu, mỡ.

b)

Có phần gốc hydrocarbon R tan được trong nước.

c)

Có tính hoạt động bề mặt gồm một phần kị nước và một phần ưa nước.

d)

Có phản ứng thủy phân trong nước.

13.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng sau bước 3 vẫn tương tự. (

5) Trong công nghiệp, phản ứng của thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

14.

Cho thí nghiệm điều chế xà phòng như sau :

Bước 1: Cho vào bát sứ 20 mL dầu ăn và 50 mL dung dịch NaOH 40% (dư)

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm nước cất.

Bước 3: Sau 10 phút, ngừng đun để nguội và thêm 5 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để yên.

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch NaCl có vai trò tăng hiệu suất phản ứng điều chế xà phòng.

(2) Có thể thay dung dịch NaCl bão hoà bằng dung dịch CaCl2\mathrm{CaCl_2} .

(3) Liên tục khuấy đều để tăng tiếp xúc giữa chất béo với oxygen trong không khí, giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn.

(4) Thí nghiệm trên xảy ra phản ứng xà phòng hoá.

(5) Với 20 mL dầu ăn (thành phần chính triolein 95%, d=0,9087g/mLd=0{,}9087\,\mathrm{g/mL} ) có thể thu tối đa 14,25g14{,}25\,\mathrm{g} xà phòng ở hiệu suất 90%.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

15.

Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Cho các phát biểu: (1) Methyl cinnamate là ester đơn chức. (2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2\mathrm{Br_2} trong CCl4\mathrm{CCl_4} theo tỉ lệ mol 1:4. (3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm khối lượng carbon là 74,1%. (4) Thủy phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và sodium cinnamate. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

α\alpha -Linolenic acid (ALA) là một acid béo cần thiết trong thực phẩm, có cấu trúc như hình. Cho các phát biểu: (1) ALA thuộc loại acid béo omega-3. (2) Một phân tử ALA chứa ba liên kết đôi C=C ở dạng cis. (3) a mol ALA tác dụng tối đa với 4a4a mol H2\mathrm{H_2} (xt, tt^\circ , p). (4) Phân tử khối của triester glycerol với ALA bằng 882 amu. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

17.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Saccharose

b)

Cellulose

c)

Tinh bột

d)

Fructose

18.

Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?

a)

Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b)

Glucose phản ứng được với nước bromine.

c)

Glucose có công thức phân tử C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6} .

d)

Glucose thuộc loại disaccharide.

19.

Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của β\beta -glucose?

a)

b)

c)

d)

20.

Carbohydrate nào là thành phần chính của mật ong?

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Saccharose

d)

Maltose

21.

Maltose được cấu tạo từ thành phần nào?

a)

Hai đơn vị glucose qua liên kết α\alpha -1,4-glycoside.

b)

Một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α\alpha -1,4-glycoside.

c)

Hai đơn vị fructose qua liên kết β\beta -1,4-glycoside.

d)

Một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α\alpha -1,2-glycoside.

22.

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Saccharose

d)

Cellulose

23.

Carbohydrate nào tan kém trong nước lạnh nhưng trong nước nóng tạo dung dịch keo nhớt?

a)

Glucose

b)

Tinh bột

c)

Cellulose

d)

Saccharose

24.

Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm lượng gần như nhau của fructose và glucose, được tạo ra từ thủy phân saccharose và có khả năng giữ ẩm tốt, giúp sản phẩm nướng mềm và chống kết tinh nhanh. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thành phần đường nghịch chuyển gồm: glucose, fructose và saccharose.

b)

Để sản xuất đường nghịch chuyển sử dụng phản ứng thủy phân saccharose thành glucose và fructose.

c)

Trong đường nghịch chuyển khối lượng fructose bằng khối lượng glucose.

d)

Đường nghịch chuyển không kết tinh dễ dàng như saccharose nên được dùng cho sản phẩm cần cấu trúc mịn.

25.

Trong 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

26.

Thủy phân 5757\, gam maltose thu được 5757\, gam glucose. Hiệu suất phản ứng thủy phân maltose thành glucose đạt bao nhiêu phần trăm?

a)

50%

b)

100%

c)

95%

d)

57%

27.

Glucose là monosaccharide quan trọng. Phát biểu đúng khi nói về tính chất của phân tử glucose là những mệnh đề nào sau đây?

a)

α\alpha -glucose có thể tạo methyl α\alpha -glucoside khi phản ứng với methanol (HCl khan).

b)

Glucose và fructose hoà tan Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.

c)

Dưới tác dụng của các enzyme khác nhau, glucose bị chuyển hoá thành ethanol hoặc acid lactic.

d)

Nhóm –CHO của glucose bị khử bởi thuốc thử Tollens và bởi nước bromine.

28.

Từ 32,432{,}4 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) sản xuất được m tấn thuốc súng không khói (cellulose trinitrate) với hiệu suất theo cellulose là 90%. Giá trị của m là bao nhiêu?

a)

26,73

b)

29,70

c)

33,00

d)

25,46

29.

Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon, thu được hợp chất thuộc loại nào?

a)

Carbohydrate

b)

Amine

c)

Ester

d)

Carboxylic acid

30.

Amine nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?

a)

Methylamine

b)

Trimethylamine

c)

Phenylamine

d)

Dimethylamine

31.

Chất X có công thức CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2} . Tên gọi của X là gì?

a)

Trimethylamine

b)

Ethylamine

c)

Methylamine

d)

Dimethylamine

32.

Dung dịch methylamine trong nước làm đổi màu chỉ thị như thế nào?

a)

Quì tím không đổi màu

b)

Quì tím hoá xanh

c)

Phenolphthalein hoá xanh

d)

Phenolphthalein không đổi màu

33.

Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt, dùng trong chế tạo keo dính, nội thất. Một số cơ sở sản xuất sữa đã trộn melamine vào sản phẩm để tạo hàm lượng đạm giả, gây hại sức khỏe. Công thức cấu tạo của melamine được cho bởi vòng 1,3,5-triazin mang ba nhóm –NH2. Cho các phát biểu: (a) Công thức đơn giản nhất của melamine là CH2N2 và có 15 liên kết σ. (b) Melamine được dùng để sản xuất giấy trang trí phủ melamine có ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước. (c) Melamine thuộc loại arylamine, có tính base. (d) Để tăng 1 độ đạm (1 g N) cho 1 lít sữa cần thêm khoảng 1500 mg melamine (khoảng 1500 ppm). Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

34.

Mùi tanh khó chịu đặc trưng ở cá (đặc biệt cá mè) khi không còn tươi chủ yếu do các amine bậc ba tạo thành từ phân hủy protein. Chất gây mùi này có công thức/tên nào?

a)

Ethylamine (C2H5NH2)

b)

Aniline (C6H5NH2)

c)

Trimethylamine ((CH3)3N)

d)

Methylamine (CH3NH2)

35.

Dựa trên tính base của amine, để sơ chế và khử mùi tanh cá hiệu quả nên dùng nguyên liệu nào?

a)

Rượu trắng pha loãng

b)

Giấm hoặc chanh

c)

Nước muối loãng

d)

Nước vôi trong

36.

Nicotine trong khói thuốc lá là thành phần độc hại. Công thức phân tử của nicotine là

a)

C10H12N2

b)

C10H14N2

c)

C12H14N2

d)

C9H12N2

37.

Chất nào sau đây là amino acid?

a)

H2NCH2COOH

b)

C2H5OH

c)

CH3COOH

d)

C6H5NH2

38.

Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao, thường tan tốt trong nước do chúng tồn tại chủ yếu ở dạng

a)

Ion dương

b)

Ion âm

c)

Ion lưỡng cực

d)

Muối acid

39.

Cho hexapeptide X: Gly–Ala–Gly–Val–Ala–Gly. Số liên kết peptide trong X là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

40.

Trong tetrapeptide Gly–Glu–Ala–Val, amino acid đầu N là

a)

Valine

b)

Alanine

c)

Acid glutamic

d)

Glycine

41.

Cho các phát biểu: (a) Ala–Gly có phản ứng màu biure. (b) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. (c) Acid 6-aminohexanoic là nguyên liệu sản xuất tơ nylon-6. (d) Trùng ngưng amino acid đều thu được peptide. (đ) Bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na, O. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

42.

Cho các phát biểu: (a) Glutamic acid có tính lưỡng tính. (b) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. (c) Trong phân tử protein luôn có liên kết peptide. (d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino acid đều thu được peptide. (đ) Thành phần nguyên tố của bột ngọt chỉ gồm C, H, Na, O. Số phát biểu sai là

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

43.

Cho các phát biểu: (a) Ala–Gly có phản ứng màu biure. (b) Acid 6–aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon–6,6. (c) Dung dịch lysine không làm chuyển màu quỳ tím. (d) Protein luôn chứa liên kết peptide. (đ) Glutamic acid có tính lưỡng tính. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

44.

Cho các phát biểu: (a) Lysine có tính lưỡng tính. (b) Ala–Gly có phản ứng màu biure. (c) Bột ngọt là muối disodium của glutamic acid. (d) Dung dịch glutamic acid không làm đổi màu quỳ tím. (đ) 6–aminohexanoic acid là nguyên liệu sản xuất tơ nylon–6,6. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

45.

Khi pha sữa bằng nước nóng thấy vón cục là do

a)

Sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ

b)

Sự đông tụ của protein bởi acid

c)

Sự đông tụ của protein bởi base

d)

Sự đông tụ của protein do kim loại nặng

46.

Có thể phân biệt đơn giản ba dung dịch alanine, glutamic acid, lysine bằng

a)

Giấy quỳ tím

b)

Dung dịch phenolphthalein

c)

Dung dịch HCl

d)

Dung dịch NaOH

47.

Ứng dụng nào sau đây không phải của protein?

a)

Làm thành phần tạo nên chất dẻo

b)

Là thành phần cấu tạo nên tế bào

c)

Là cơ sở tạo nên sự sống

d)

Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật

48.

Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Tất cả protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo

b)

Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid

c)

Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

d)

Liên kết giữa nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid gọi là liên kết peptide

49.

Phần lớn chất X được cấu tạo từ protein và có khả năng xúc tác các quá trình hóa học, sinh học. X là

a)

Peptide

b)

α-amino acid

c)

Enzyme

d)

β-amino acid

50.

Trong nghiên cứu y học, dược phẩm, vai trò nào sau đây của enzyme là không phù hợp?

a)

Xác định hàm lượng glucose, urea

b)

Sản xuất dược phẩm như protease hỗ trợ trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hóa

c)

Xác định hàm lượng cholesterol trong máu, nước tiểu

d)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể

51.

Trong công nghiệp và nông nghiệp, vai trò nào sau đây của enzyme là không phù hợp?

a)

Phân hủy phế phẩm nông nghiệp

b)

Tái tạo đất trồng, sản xuất phân bón vi sinh

c)

Làm cho đất bị bạc màu

d)

Chế biến thực phẩm như sữa, bánh mì, rượu, bia

52.

Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng ……….. nhiều lần so với khi dùng xúc tác ……….. Cặp từ thích hợp lần lượt là

a)

Chậm hơn, hóa học

b)

Nhanh hơn, hóa học

c)

Chậm hơn, sinh học

d)

Nhanh hơn, sinh học

53.

Papain là enzyme có tác dụng thủy phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Đọc đoạn thông tin kèm hình ảnh về papain và cho các phát biểu: (1) Ướp thịt với nước ép đu đủ giúp nấu nhanh mềm. (2) Do enzyme trong đu đủ phân giải protein nên thịt nhanh mềm. (3) Có thể chiết bromelain từ quả đu đủ xanh. (4) Papain có công thức phân tử C9H15N4O3. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Trong tự nhiên, hoạt động sống của cơ thể người và động vật phụ thuộc nhiều vào enzyme. Enzyme thực chất là

a)

Các carbohydrate tham gia xúc tác phản ứng sinh học

b)

Protein có cấu trúc đặc thù giúp tăng tốc độ phản ứng trong cơ thể

c)

Chất béo có khả năng phân hủy các phân tử sinh học

d)

Muối khoáng làm tăng khả năng hòa tan của chất dinh dưỡng

55.

Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, người ta dùng enzyme protease để làm mềm thịt vì enzyme này

a)

Làm tăng độ ẩm của thịt giúp thịt dễ chín

b)

Xúc tác cắt đứt một phần liên kết giữa các phân tử protein

c)

Chuyển hóa chất béo thành axit béo và glycerol

d)

Làm giảm hàm lượng muối trong thịt

56.

Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần thường có kí hiệu PS. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào?

a)

CH2=CHCH3

b)

CH2=CHC6H5

c)

CH2=CHCl

d)

CH2=CH2

57.

Polymer nào sau đây không phải là cao su?

a)

(–CH2–C(CH3)=CH–CH2–)n

b)

(–CH2–CH=CH–CH2–)n

c)

(–NH–[CH2]5–CO–)n

d)

(–CH2–C(CH3)=CH–CH2–CH2–CH(CN)–)n

58.

Polymer nào sau đây có dạng phân nhánh?

a)

Poly(vinyl chloride)

b)

Amylopectin

c)

Polyethylene

d)

Poly(methyl methacrylate)

59.

Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polymer?

a)

Poly(vinyl chloride) + Cl2

b)

Cao su thiên nhiên + HCl

c)

Tinh bột + H2O (xúc tác H+)

d)

Poly(vinyl acetate) + NaOH

60.

Cho các phát biểu: (1) Tơ viscose, tơ acetate thuộc tơ tổng hợp. (2) Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm phản ứng trùng hợp. (3) Tơ nylon-6,6 điều chế từ hexamethylenediamine và stearic acid. (4) Cao su thiên nhiên không tan trong nước cũng như trong xăng, benzene. (5) Tơ nitron (olon) tổng hợp từ vinyl cyanide (acrylonitrile). Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

61.

Một loại chỉ CARELON 7/10 gồm 12 sợi, mỗi sợi nặng 0,1664 g. Tơ nylon-6 thu được khi trùng ngưng ε-aminocaproic acid theo phản ứng: nH2N–(CH2)5–COOH → [–NH–(CH2)5–CO–]n + nH2O. Biết hiệu suất tổng hợp nylon-6 là 80%. Cần sản xuất 2 triệu hộp chỉ CARELON 7/10. Khối lượng ε-aminocaproic acid cần dùng gần nhất là

a)

5137 kg

b)

7578 kg

c)

5787 kg

d)

5807 kg

62.

Cho các phát biểu: (a) Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi; nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. (b) Polymer nhiệt dẻo nóng chảy khi đun nóng tạo chất lỏng nhớt. (c) Polymer nhiệt rắn không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng. (d) Hầu hết polymer không tan trong nước, một số tan trong dung môi hữu cơ. (e) Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo polymer. Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

63.

Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy rất lâu, gây ô nhiễm môi trường. Xét các ý kiến: (1) Đốt túi nylon, đồ nhựa sẽ không gây ô nhiễm. (2) Đốt túi nylon, đồ nhựa sinh ra chất độc như HCl, H2SO4, dioxin ảnh hưởng xấu sức khỏe cộng đồng. (3) Túi nylon PE, PP có phụ gia làm túi mềm, dẻo, dễ bị thủy phân nên khuyến khích sử dụng. (4) Cần vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc phân hủy sinh học như túi làm từ cellulose. Có bao nhiêu ý kiến đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Trong quá trình hoạt động của pin Galvani Ni–Cu, quá trình xảy ra ở anode là

a)

Ni → Ni2+ + 2e

b)

Ni2+ + 2e → Ni

c)

Cu2+ + 2e → Cu

d)

Cu → Cu2+ + 2e

65.

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hóa–khử. Kí hiệu cặp của quá trình Fe3+ + 1e → Fe2+ là

a)

Fe3+/Fe

b)

Fe3+/Fe2+

c)

Fe2+/Fe

d)

Fe2+/Fe3+

66.

Trong pin Zn–Pb, quá trình xảy ra ở catot là

a)

Pb → Pb2+ + 2e

b)

Zn → Zn2+ + 2e

c)

Zn2+ + 2e → Zn

d)

Pb2+ + 2e → Pb

67.

Khi pin Galvani Fe–Cu hoạt động, nồng độ các ion thay đổi như thế nào?

a)

Fe2+ giảm, Cu2+ tăng

b)

Fe2+ tăng, Cu2+ giảm

c)

Fe2+ giảm, Cu2+ giảm

d)

Fe2+ tăng, Cu2+ tăng

68.

Cho thế điện cực chuẩn: Cu2+/Cu (0,340 V); Zn2+/Zn (−0,763 V); Fe2+/Fe (−0,440 V); Ni2+/Ni (−0,257 V); 2H+/H2 (0,000 V). Trong các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu, số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

69.

Xét các cặp oxi hóa–khử có thế điện cực chuẩn như đã cho. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ion MnO4− có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+

b)

Ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion MnO4−

c)

Cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, xảy ra quá trình oxi hóa Fe3+

d)

Ion MnO4− có thể oxi hóa Fe2+ trong dung dịch thành Fe3+

70.

Xét phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cu bị Fe3+ oxi hóa thành Cu2+

b)

Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+

c)

Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+

d)

Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hóa

71.

Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. 

a)

a.     Công thức phân tử của Alliin là C6H11NSO3.

b)

b.     Alliin là một amino acid no, mạch hở thành phần chứa các nguyên tố C,S,O,N.

c)

c.     Phần trăm khối lượng của nitrogen trong Alliin là 12%.

d)

d.     Alliin và allicin có thành phần nguyên tố hóa học khác nhau.

72.

Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng sau (mg):

a)

a)   Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.

b)

b) Tỉ lệ số mol Ala : Ser trong bảng trên tương ứng là 1 : 2.

c)

c)   Nếu phân tử khối của protein này là 50000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

d)

d)   Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 2, lysine tồn tại dạng cation.

 

73.

Bradykinin là một peptide có vai trò trong phản ứng viêm. Trật tự sắp xếp các amino acid của bradykinin là Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Nhận định nào đúng về loại peptide của bradykinin.

a)

a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide

b)

(b)   Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid.

c)

(c)   Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.

d)

(d)   Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.

74.

Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tuỳ theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,. Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.

a)

a) Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.

b)

b)   Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.

c)

c)   PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.

d)

d)   Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.

75.

Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

a) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide

b)

b) Tơ nylon, tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ

c)

c) Quần áo dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng kiềm cao

d)

d) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm –CONH–

76.
a)

b)

b.   Liên kết - CO – NH – là liên kết peptide.

c)

c.   Công thức phân tử  một mắt xích của Kevlar là: C14H10O2N

d)

d.   Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

77.

Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hoá thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hơn như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

a) Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hoà tan hơn polymer chưa khâu mạch

b)

b) Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian bền hơn

c)

c) Phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng trùng ngưng

d)

d) Khi đun nóng da đã thuộc trong dung dịch axit, xảy ra phản ứng depolymer hoá

78.

Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau: 

a)

a) Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn bằng 0,76V-0{,}76\,\text{V}

b)

b) Khi pin hoạt động, ion âm trong cầu muối di chuyển về phía điện cực hydrogen

c)

c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H+ thành H2

d)

d) phản ứng tổng thể là H2(g) + Zn2+(aq) → Zn(s) + 2H+(aq)

79.

Cho cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn sau

a)

(a) Cho Mg dư tác dụng với FeCl3 đến khi phản ứng hoàn toàn, chất rắn thu được gồm Mg và Fe.

b)

(b) Fe2+ bị khử bởi Mg tạo ra Fe và Mg2+.

c)

(c) Tính khử của Mg > Fe > Fe2+.

d)

(d)   Dung dịch FeCl3 không phản ứng được với Fe.

80.

Cho các cặp oxi hóa khử và thế điện cực chuẩn sau:

a)

(a)    Trong các kim loại ở bảng trên, có hai kim loại tác dụng được với dung dịch HCl.

b)

(b)   Ag+ oxi hóa được Fe2+ tạo ra Fe3+ và Ag.

c)

(c)   Ion Fe2+ luôn thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng.

d)

(d)   Cho Al dư tác dụng với Fe3+ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm hai kim loại.

81.

Pin Mặt Trời được đánh giá là một nguồn năng lượng sạch và khá thân thiện với môi trường. Phát biểu này là đúng hay sai?

a)

a) Pin Mặt trời có khả năng chuyển đổi quang năng thành điện năng.

b)

b.       Ở Việt Nam, Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ là khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng Mặt Trời tốt hơn khu vực miền Trung và miền Nam.

c)

c.    Việc sử dụng pin Mặt trời có một số hạn chế như giá thành sản xuất khá cao, khó di chuyển và phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết.

d)

d.     Pin Mặt Trời là nguồn năng lượng xanh vì không thải ra khí nhà kính và quá trình xử lí pin sau khi sử dụng khá dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường.

82.

Chọn tất cả phát biểu đúng về protein và amino acid: (1) Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. (2) Tính lưỡng tính của amino acid rất quan trọng trong nhiều ứng dụng như ổn định pH của dung dịch máu, dung dịch nội bào,... (3) Phản ứng của protein với dung dịch nitric acid cho sản phẩm có màu tím. (4) Có khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người, tất cả đều là amino acid thiết yếu. (5) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

e)

(5)

83.

Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là

a)

sodium.

b)

potassium.

c)

calcium.

d)

sodium hoặc potassium.

84.

Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì

a)

Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.

b)

Ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.

c)

Ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hoá Cu.

d)

Dòng electron chạy từ Cu sang Zn.

85.

Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá cao gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện có trong thuốc lá là

a)

nicotinic acid.

b)

caffeine.

c)

nicotine.

d)

morphine.

86.

Este X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là

a)

HCOOC 2_2 H 5_5 .

b)

CH 3_3 COOC 2_2 H 5_5 .

c)

CH 3_3 COOCH 3_3 .

d)

HCOOCH 3_3 .

87.

Tính chất riêng của nhóm –OH hemiacetal của glucose được thể hiện khi phản ứng với chất nào sau đây?

a)

Cu(OH) 2_2 .

b)

[Ag(NH 3_3 ) 2_2 ]OH (t ^\circ ).

c)

Cu(OH) 2_2 /NaOH (t ^\circ ).

d)

CH 3_3 OH/HCl khan.

88.

Điện phân CaCl 2_2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?

a)

Oxi hoá ion Ca 2+^{2+} .

b)

Khử ion Ca 2+^{2+} .

c)

Oxi hoá ion Cl ^- .

d)

Khử ion Cl ^- .

89.

Thành phần chính của bột ngọt là muối monosodium của

a)

formic acid.

b)

lysine.

c)

alanine.

d)

glutamic acid.

90.

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là

a)

(C 6_6 H 10_{10} O 5_5 ) n_n .

b)

C 6_6 H 12_{12} O 6_6 .

c)

C 5_5 H 10_{10} O 5_5 .

d)

C 12_{12} H 22_{22} O 11_{11} .

91.

Lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH) 2_2 tạo sản phẩm có

a)

màu vàng.

b)

màu tím.

c)

màu da cam.

d)

màu đỏ.

92.

Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?

a)

Dầu mỏ.

b)

Mỡ động vật.

c)

Mật ong.

d)

Tinh bột.

93.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Polymer nhiệt dẻo thích hợp cho việc tái chế.

b)

Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

c)

Cao su lưu hoá có cấu trúc mạch không phân nhánh.

d)

Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

94.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal hoặc nhóm –OH hemiketal?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

95.

Cho tetrapeptide X: Gly–Ala–Glu–Val. Amino acid đầu N là

a)

Val.

b)

Gly.

c)

Ala.

d)

Glu.

96.

Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thuỷ phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y hoà tan được Cu(OH) 2_2 trong môi trường kiềm.

b)

X có phản ứng tráng bạc.

c)

Phân tử khối của Y là 162162 .

d)

X dễ tan trong nước nóng.

97.

Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới đây. Phát biểu nào sau đây là đúng về carbohydrate X?

a)

X có nhiều trong trái cây chín.

b)

X chỉ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

c)

Phản ứng của X với HNO 3_3 được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.

d)

X là thành phần chính của các loại hạt như ngô, gạo, đậu,...

98.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt khoảng 5 g mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15–20 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hoà ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

99.

Từ một loại bột gỗ chứa 60% cellulose được dùng làm nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít alcohol 7070^\circ ? Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.

a)

420 lít.

b)

450 lít.

c)

456 lít.

d)

426 lít.

100.

Đồng hồ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch. Cho các phát biểu sau: (1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ. (2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối ion Au 3+^{3+} . (3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au 3+^{3+} sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ. (4) Nồng độ ion Au 3+^{3+} giảm dần theo thời gian điện phân. (5) Trong quá trình điện phân, anode tan ra, khối lượng cathode tăng lên. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

101.

Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid  thì thu được 882 gam ester geranyl acetate. Biết geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

a)

a)   Công thức của geranyl acetate là CH3COOC10H17   

b)

b) Geraniol có đồng phân hình học.

c)

c) Geranyl acetate là ester no đơn chức. 

d)

d) Hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%.

102.

Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường cho người trưởng thành khỏe mạnh với lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Bảng sau đây mô tả mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi:

a)

a) Cả 3 trường hợp trên đều mắc bệnh đái tháo đường. 

b)

b) Người huyết áp thấp khi có dấu hiệu như chóng mặt, choáng váng, buồn nôn có thể uống nước đường.

c)

c) Mục tiêu điều trị đái tháo đường cho người cao tuổi với kỳ vọng sống trung bình là hạ glucose trong máu trước khi ăn khoảng 5,0 – 7,6 mmol/L.

d)

d) Có thể sử dụng các thực phẩm chứa tinh bột như khoai lang nướng, bánh mì,… và tăng cường sử dụng rau xanh để điều trị đái tháo đường.

103.

Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode thu được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân. 

a)

a) Không có khí thoát ra ở cathode. 

b)

b) Khối lượng copper thu được ở cathode là 16 gam

c)

c) Dung dịch sau điện phân hòa tan được 25,0 gam iron. 

d)

d) Thời gian điện phân là 9650 giây. 

104.
a)

a) Naftifine là amine bậc III.

b)

b) Naftifine thuộc loại arylamine.

c)

c) Naftifine tác dụng với HNO2 tạo ra alcohol đơn chức. 

d)

d) Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối naftifine hydrochloride có công thức phân tử C21H22NCl 

105.
a)

b)

b.   Trong quá trình lên men ngoại trừ ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.

c)

c.   Dung dịch trở nên đặc hơn là do khí CO2 bay ra làm khối lượng dung dịch tăng nên nồng độ dung dịch tăng lên. 

d)

d.   Hiệu suất lên men của ngày thứ 10 là 78%.

106.
a)

a.   Lượng bạc được tráng lên 30 000m2 gương với độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 g.m-2 là 21,6 kg.   

b)

b.   Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide. 

c)

b.   Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base. 

d)

d.   Để sản xuất lượng gương với độ phủ bạc như trên, công ty đó cần sử dụng lượng saccharose ít nhất là 21,375 kg.

107.
a)

a)    Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.

b)

b) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các α-amino acid, trong đó có tripeptide Gly-GluGlu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên

c)

c) Tên gọi của Y là 2-aminopropanonic acid.

d)

d) Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.

108.

Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07% (về khối lượng); còn lại là nitrogen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối bằng 73. X phản ứng với HNO2 thu được khí nitrogen và hợp chất hữu cơ Y.

a)

a. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là 4.

b)

b.   Có 8 đồng phân amine thỏa mãn tính chất của X.

c)

c.   Chất Y là một alcohol cùng bậc amine với X.

d)

d.   Phần trăm khối lượng của nitrogen trong X là 19,18%.

109.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn X thì thu được được tripeptide Y.  

a)

a. Phân tử khối của X là 431. 

b)

b.   Số liên kết peptide trong phân tử X là 5.

c)

c.   X phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH thu được dung dịch màu xanh lam.

d)

d. Trong Y luôn có ít nhất một mắt xích Gly.