wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ KKK

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là gì?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh có điều kiện (9-5-1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).

2.

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của tổ chức nào?

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945).

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).

3.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi nào?

a)

Nội các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng.

b)

Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.

c)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.

d)

Phát xít Nhật chính thức đầu hàng đồng minh vô điều kiện.

4.

“Quần Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến.” Điều kiện khách quan thuận lợi đó là gì?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Phát xít Đức đầu hàng.

d)

Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.

5.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là gì?

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

Triệu tập Đại hội quốc dân ở Tân Trào.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.

6.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15-8-1945) là gì?

a)

Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh.

b)

Quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.

c)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

7.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16, 17-8-1945) đã thể hiện điều gì?

a)

Ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.

b)

Tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.

c)

Chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.

d)

Nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy Tổng khởi nghĩa.

8.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bác Sơn (Võ Nhai).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng).

9.

Yếu tố nào dưới đây có tác dụng làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

Do thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

Do thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

Do Đảng ta chỉ đạo.

d)

Do nhân dân ta yêu nước.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền đồng thời ở cả địa bàn nông thôn và thành thị.

b)

Giành chính quyền ở từng bộ phận, tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

11.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.

b)

Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

Là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Tuy số lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.

12.

Nhận xét nào là đúng về mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.

b)

Thành thị xây dựng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.

c)

Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.

d)

Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.

13.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Đường Kách mệnh.

14.

Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13-8-1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì lý do nào?

a)

Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.

b)

Quân Nhật tái chiếm các địa phương không đảm chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu.

c)

Biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.

d)

Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Một cuộc cách mạng hòa bình có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

b)

Lấy nông thôn bao vây thành thị, khởi nghĩa ở các đô thị đóng vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích, hỗ trợ.

d)

Nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị, địa bàn nông thôn đóng vai trò quyết định thắng lợi.

16.

Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định điều gì?

a)

Quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

Quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

c)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

d)

Chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

17.

“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tỏ non sông Việt Nam”. Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?

a)

Giải phóng thủ đô.

b)

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

18.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bùng nổ từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm.

b)

Chỉ diễn ra ở các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

c)

Bùng nổ từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị.

d)

Kết hợp hài hòa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị.

19.

Có đúng hay không khi cho rằng: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công một phần là nhờ quyết định của hội nghị Ianta (2-1945)”?

a)

Không. Vì phát xít Nhật là do nhân dân Việt Nam tiêu diệt.

b)

Đúng. Vì tổ chức Liên hợp quốc được thành lập đã hỗ trợ Việt Nam giành chính quyền.

c)

Không. Vì hội nghị Ianta đã tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

d)

Đúng. Vì hội nghị đã quyết định tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật - kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.

20.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay lực lượng nào?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Triều Nguyễn.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

21.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi nào?

a)

Tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.

b)

Có nhiều thực dân, đế quốc.

c)

Có đông đảo quần chúng được giác ngộ.

d)

Đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

22.

Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do nguyên nhân nào?

a)

Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.

b)

Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.

c)

Chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và vũ trang.

d)

Quân Đồng Minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.

23.

“Hỡi quốc dân đồng bào!.. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …”. Câu trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thời cơ chủ quan thuận lợi đã tới.

b)

Thời cơ khách quan thuận lợi đã tới.

c)

Thời kì tiến khởi nghĩa đã bắt đầu.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

24.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

25.

Chiều ngày 16-8-1945 theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng địa điểm nào?

a)

Thị xã Cao Bằng.

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Yên Bái.

d)

Thị xã Tuyên Quang.

26.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Thành lập Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước.

27.

Bản “Tuyên ngôn Độc lập” ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước nào?

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

28.

Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định trong khoảng thời gian nào?

a)

Ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phe phát xít.

b)

Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Ngay sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.

d)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào nước ta.

29.

Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi (19-8-1945).

b)

Vua Bảo Đại thoái vị, trao ấn tín cho cách mạng (30-8-1945).

c)

Cải tổ Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam thành Chính phủ lâm thời (28-8-1945).

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945).

30.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

b)

Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.

c)

Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

31.

Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là những tỉnh nào?

a)

Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình.

d)

Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định.

32.

Hai địa phương cuối cùng giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là nơi nào?

a)

An Giang và Hà Tiên.

b)

An Giang và Vĩnh Long.

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

d)

Bến Tre và Hà Tiên.

33.

Nhận xét nào về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực.

34.

Sự kiện nào dưới đây được coi như “Hội nghị Diên Hồng của thế kỉ XX”?

a)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.

b)

Đại hội Quốc dân Tân Trào tháng 8-1945.

c)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941.

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8-1945.

35.

Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột trong xã hội.

b)

Giải quyết hai vấn đề “phân đế”, và “điền địa”.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

Thực hiện thắng lợi vấn đề “giải phóng dân tộc”.

36.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

b)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

Mở đầu kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

d)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

37.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

b)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.

c)

Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngã gục.

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

38.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945

b)

Điện Biên Phủ 1954

c)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

39.

Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất

b)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta

c)

Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cách mạng

d)

Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng

40.

Đánh giá nào là đúng nhất về tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp

b)

Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình, mang tính chất cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, lật đổ chế độ phong kiến

d)

Là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa điển hình nhất trên thế giới

41.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

c)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

d)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

42.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày mùng 6 và ngày mùng 9-8-1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản. Cùng trong ngày mùng 9-8-1945 quân đội Xô viết tấn công đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.” (Trích SGKL 12 trang 32 - Bộ KNTT, NXB GDVN Năm 2024). Nhận định nào sau đây phù hợp với tư liệu?

a)

Được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh, ngày 13-8-1945 Trung ương Đảng và Tổng Bộ Việt Minh đã lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ra Quân lệnh số 1

b)

Nhờ hai quả bom nguyên tử của Mĩ đã nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai và Cách mạng Việt Nam nhanh chóng chớp thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa trên cả nước

c)

Bước đầu mở ra điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám của Việt Nam

d)

Đây là điều kiện chủ quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám của Việt Nam

44.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến ngày 15-08-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Ngay sau khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến.” (Trích SGKL 12 - trang 32 - Bộ KNTT, NXB GDVN Năm 2024). Nhận định nào sau đây phù hợp với tư liệu?

a)

Từ ngày 14 đến ngày 15-08-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa

b)

Đây là thời cơ “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam nổi dậy giành chính quyền; vì vậy thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là sự ăn may

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu được thành lập trước ngày Nhật đầu hàng Đồng minh

d)

Quân Nhật không thể giữ được quyền thống trị ở Đông Dương như cũ, thời cơ cách mạng xuất hiện

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.” (SGK Lịch sử 12, trang 33. Bộ KNTT - NXB GDVN). Theo tư liệu trên, kết luận nào là đúng?

a)

Nhờ đó khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu

b)

Sự bất lực của quân Nhật trước sức mạnh khởi nghĩa của nhân dân ta

c)

Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn

d)

Các lực lượng cách mạng đã giành được thế chủ động

46.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngày bấy giờ chúng ta đã thấy rõ mấy hiện tượng sau... 1. Hai quân cướp nước cắn xé nhau 2. Chính quyền Pháp tan rã 3. Chính quyền Nhật chưa ổn định 4. Các tầng lớp đứng giữa hoang mang 5. Quần chúng cách mạng muốn hành động” (Nguồn: Đảng CSVN (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7/trang 365, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội). Theo các hiện tượng nêu trên, nhận định nào là chính xác?

a)

Kẻ thù của Cách mạng Đông Dương đã hoàn toàn gục ngã

b)

Thời cơ để nhân dân Việt Nam giành chính quyền đã chín muồi

c)

Quan hệ giữa Pháp và Nhật dần dần xấu đi

d)

Cuộc khủng hoảng chính trị do cuộc đảo chính của Nhật gây ra

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

48.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

49.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.

c)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

50.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

52.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

53.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Hiệp hội các nước Nam Á.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Liên minh châu Âu.

54.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Liên minh hợp tác khu vực.

c)

Trật tự đa cực nhiều trung tâm.

d)

Toàn cầu hóa, quốc tế hóa.

55.

Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

56.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

57.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

58.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

59.

Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

60.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

61.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở

a)

Hà Nội (Việt Nam).

b)

Băng Cốc (Thái Lan).

c)

Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).

d)

Viêng Chăn (Lào).

62.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hóa.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.

63.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.

64.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

65.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?

a)

Năm 1995.

b)

Năm 1996.

c)

Năm 1997.

d)

Năm 1998.

66.

Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây và Việt Nam.

b)

Thái Lan và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Lào.

d)

Lào và Mi-an-ma.

67.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới được thống nhất trở lại.

b)

Bán đảo Triều Tiên.

c)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra.

68.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Lào.

69.

Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)

quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

d)

tham gia giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

c)

Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa kinh tế khu vực.

d)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực giáo dục, văn hóa.

71.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

72.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

73.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015?

a)

Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.

d)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

74.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

c)

Khuếch tán toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

75.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

76.

Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm

a)

chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.

c)

chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.

d)

chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chọn các nhận định phù hợp theo nội dung tư liệu: "Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền." (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)

a)

Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.

b)

Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.

c)

Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chọn các nhận định phù hợp theo nội dung tư liệu: "Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hòa bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính" (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358). Các nhận định dưới đây liên hệ đến tư liệu trên:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.

b)

Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hòa bình ổn định của khu vực.

d)

Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hòa bình và thịnh vượng.

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn phương án thể hiện đúng trọng tâm nội dung Hiệp ước Ba-li: "Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình; kêu gọi các nước hợp tác" (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358).

a)

Nhấn mạnh các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và tăng cường hợp tác khu vực.

b)

Đề cao tự do thương mại nội khối, thống nhất thị trường và mở cửa hoàn toàn cho đầu tư nước ngoài.

c)

Đặt mục tiêu mở rộng số lượng thành viên và hoàn tất việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 1976.

d)

Tập trung vào hợp tác quân sự chung và cam kết phòng thủ tập thể trong khu vực.

80.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).

81.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

82.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

83.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).

84.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).

d)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.

85.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

86.

"Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiệp ước Ba-li.

c)

Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN.

d)

Tuyên bố Băng Cốc.

87.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).

b)

Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).

88.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

89.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

90.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Giữ gìn hòa bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.

d)

Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.

91.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.

b)

Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.

c)

Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hòa bình chung cho việc phát triển lâu bền.

d)

Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.

92.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.

93.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.

94.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).

95.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.

b)

Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.

c)

Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.

d)

Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.

96.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

97.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.

98.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

99.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

100.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

101.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung.

b)

Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.

c)

Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

d)

Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.

102.

"Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

103.

"Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

104.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước.

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.

d)

Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.

105.

"Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tinh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở" là một trong những mục tiêu của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Hợp tác - Chia sẻ ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

106.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là

a)

Tạo dựng bản sắc của các nước.

b)

Nới rộng khoảng cách phát triển.

c)

Xây dựng thị trường thống nhất.

d)

Phát triển con người.

107.

Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hòa bình, hợp tác khu vực.

b)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo đảm môi trường bền vững.

d)

Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.

108.

Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

109.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

110.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.

c)

Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.

d)

Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.

111.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

112.

Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ nồng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.

113.

Đọc tư liệu sau đây: "Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gần bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN - Việt Nam). Theo tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.

c)

Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.

114.

Đọc tư liệu sau đây: "Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực" (Trích: Thoả ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao). Theo tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.

b)

Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hóa - xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.

c)

Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

d)

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

115.

Đọc tư liệu sau đây: "Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc" (Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam - ASEAN). Theo tư liệu, nhận định nào đúng?

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.