NEW
Font size
Worksheetsfgbfd
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?
TK X – VIII TCN
TK VIII – VI TCN
TK V – III TCN
TK I – III
Triết học ra đời sớm nhất ở những khu vực nào?
Trung Quốc – Nhật Bản – Hy Lạp
Trung Quốc – Ấn Độ – Hy Lạp
Ấn Độ – La Mã – Tây Âu
Ai Cập – Hy Lạp – La Mã
Chữ “Triết” (哲) trong triết học Trung Quốc có nghĩa là:
Suy đoán
Tranh luận
Trí tuệ, hiểu biết sâu sắc
Nhận thức cảm tính
“Dar’sana” trong triết học Ấn Độ có nghĩa là:
Lý thuyết khoa học
Chiêm ngưỡng, con đường suy ngẫm đến lẽ phải
Nhận thức cảm tính
Sự mặc khải
“Philosophia” trong tiếng Hy Lạp có có nghĩa là:
Khoa học
Trí tuệ
Yêu mến sự thông thái
Nhận thức logic
Triết học thuộc loại hình nào của đời sống xã hội?
Hình thái kinh tế
Hình thái đạo đức
Hình thái ý thức xã hội
Hình thái chính trị
Định nghĩa đúng nhất về triết học là:
Khoa học nghiên cứu tự nhiên
Khoa học nghiên cứu xã hội
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong đó
Môn học nghiên cứu tư duy logic
Điều kiện ra đời của triết học KHÔNG bao gồm:
Có khả năng trừu tượng hóa
Có vốn hiểu biết nhất định
Hình thành tầng lớp lao động trí óc
Có niềm tin tôn giáo
Triết học ra đời từ đâu?
Từ ý thức con người
Từ thần học
Từ thực tiễn xã hội
Từ khoa học tự nhiên
Triết học có mấy nguồn gốc?
Một
Hai
Ba
Bốn
Ở thời cổ đại, triết học được coi là:
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Khoa học của mọi khoa học
Khoa học thực nghiệm
Triết học trung cổ Tây Âu có đặc điểm nổi bật là:
Phát triển mạnh mẽ
Đấu tranh với tôn giáo
Trở thành nô lệ của thần học
Phát triển tư duy biện chứng
Thời kỳ nào khoa học chuyên ngành tách khỏi triết học?
Cổ đại
Trung cổ
Phục hưng – Cận đại
Hiện đại
Ai là triết gia duy tâm đạt đỉnh cao thời cận đại?
Cantơ
Phoiơbắc
Hêghen
Đêcáctơ
Triết học Mác ra đời vào thế kỷ nào?
TK XVIII
TK XIX
TK XX
TK XVII
Đối tượng của triết học Mác là:
Nghiên cứu tư duy logic
Nghiên cứu ý thức con người
Giải quyết quan hệ vật chất – ý thức và quy luật chung nhất
Nghiên cứu tự nhiên
Triết học Mác đoạn tuyệt với quan niệm nào?
Triết học là thế giới quan
Triết học là ý thức xã hội
Triết học là khoa học của các khoa học
Triết học nghiên cứu quy luật
Theo Ăngghen, vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ con người – xã hội
Quan hệ tự nhiên – xã hội
Quan hệ tư duy – tồn tại
Quan hệ lý luận – thực tiễn
Vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt?
Một
Hai
Ba
Bốn
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản dùng để phân chia:
Khả tri – bất khả tri
Duy vật – duy tâm
Siêu hình – biện chứng
Nhất nguyên – nhị nguyên
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản dùng để phân chia:
Duy vật – duy tâm
Siêu hình – biện chứng
Khả tri – bất khả tri
Nhất nguyên – đa nguyên
Nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Ý thức có trước vật chất
Vật chất và ý thức song song
Vật chất có trước, quyết định ý thức
Tinh thần sáng tạo ra thế giới
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:
Thế giới tồn tại khách quan
Ý thức cá nhân quyết định thế giới
Tinh thần tuyệt đối quyết định thế giới
Thực tiễn quyết định nhận thức
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng:
Ý thức cá nhân quyết định thế giới
Vật chất quyết định ý thức
Tinh thần khách quan quyết định thế giới
Thực tiễn quyết định nhận thức
Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức cơ bản?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Hình thức hoàn bị nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Duy vật chất phác
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật kinh nghiệm
Phương pháp siêu hình xem xét sự vật như thế nào?
Trong mối liên hệ phổ biến
Tách rời, cô lập từng sự vật, coi chúng bất biến
Trong sự vận động và phát triển liên tục
Trong sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau
Phương pháp biện chứng cho rằng nguồn gốc vận động của sự vật là:
Tác động bên ngoài
Ý thức con người
Mâu thuẫn nội tại
Ngẫu nhiên
Phép biện chứng duy vật do ai xây dựng?
Cantơ
Hêghen
Mác – Ăngghen – Lênin
Phoiobắc
Chức năng phương pháp luận của triết học là:
Giải thích thế giới
Cung cấp phương pháp chung nhất cho nhận thức và thực tiễn
Thay thế khoa học cụ thể
Nghiên cứu ý thức
Điều kiện KHÔNG trực tiếp dẫn đến sự ra đời của triết học là:
Có vốn hiểu biết nhất định
Có khả năng trừu tượng hóa
Hình thành tầng lớp lao động trí óc
Sự phát triển của tín ngưỡng
Nguồn gốc nhận thức của triết học là:
Hoạt động sản xuất
Nhu cầu tôn giáo
Quá trình tích lũy và khái quát tri thức
Đấu tranh giai cấp
Nguồn gốc xã hội của triết học là:
Sự phát triển của tư duy logic
Sự tách biệt lao động trí óc và chân tay
Sự phát triển của khoa học tự nhiên
Sự ra đời của nhà nước
Phương pháp nghiên cứu đặc trưng của triết học là:
Thực nghiệm khoa học
Thống kê xã hội
Xem xét thế giới như một chỉnh thể
Quan sát cảm tính
Triết học diễn tả thế giới quan bằng hình thức nào?
Cảm tính
Thực nghiệm
Lý luận
Trực giác
Triết học tổng kết chủ yếu từ đâu?
Thực tiễn lao động
Lịch sử khoa học và lịch sử tư tưởng triết học
Trực giác cá nhân
Tôn giáo
Thế giới quan là:
Tổng hợp kiến thức khoa học
Toàn bộ tri thức về tự nhiên
Toàn bộ quan niệm về thế giới và con người
Hệ thống quy luật tự nhiên
Hai yếu tố cấu thành thế giới quan là:
Trí thức và khoa học
Niềm tin và tôn giáo
Tri thức và niềm tin
Nhận thức và cảm xúc
Thế giới quan huyền thoại có đặc điểm gì?
Duy lý, khoa học
Tách bạch cảm xúc và lý trí
Hòa trộn hiện thực và tưởng tượng
Phủ nhận tự nhiên
Đặc điểm nổi bật của thế giới quan tôn giáo là:
Lý trí giữ vai trò quyết định
Niềm tin chi phối nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý
Duy vật triệt để
Thế giới quan triết học khác thế giới quan khác ở điểm nào?
Dựa vào niềm tin
Dựa vào cảm xúc
Được trình bày bằng hệ thống phạm trù và quy luật
Dựa vào huyền thoại
Triết học giữ vai trò gì đối với thế giới quan?
Bộ phận phụ
Cơ sở cảm tính
Hạt nhân lý luận
Công cụ thực nghiệm
Vai trò của thế giới quan đối với con người là:
Không ảnh hưởng hành động
Chỉ định hướng nhận thức
Định hướng cả nhận thức và hoạt động
Chỉ mang tính lý thuyết
Thế giới quan được ví như:
Tấm gương
Cái kính/thấu kính
Bản đồ
Công cụ
Thế giới quan đúng đắn sẽ dẫn tới:
Thái độ sống thụ động
Nhân sinh quan tích cực
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa hiện nghiệm
Nhất nguyên luận là quan điểm:
Thừa nhận hai nguyên thể
Thừa nhận nhiều nguyên thể
Chỉ thừa nhận một nguồn gốc của thế giới
Phủ nhận nguồn gốc thế giới
Nhị nguyên luận cho rằng:
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và tinh thần tồn tại độc lập
Thực tiễn quyết định nhận thức
Hạn chế cơ bản của nhị nguyên luận là:
Quá duy vật
Không triệt để, dễ ngả sang duy tâm
Phủ nhận ý thức
Phủ nhận vật chất
Thuyết không thể biết xuất phát từ việc giải quyết mặt nào của vấn đề cơ bản?
Mặt thứ nhất
Mặt thứ hai
Cả hai mặt
Không liên quan
Quan điểm cơ bản của thuyết không thể biết là:
Con người nhận thức được thế giới
Con người chỉ nhận thức được hiện tượng
Con người không thể nhận thức thế giới khách quan
Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý
Hoài nghi luận có đặc điểm gì?
Khẳng định chân lý tuyệt đối
Phủ nhận hoàn toàn tri thức
Nâng sự hoài nghi thành nguyên tắc
Thừa nhận khả năng nhận thức
Triết gia nào gắn với thuyết không thể biết?
Hêghen
Mác
Cantơ
Phoiobắc
Phương pháp biện chứng cho rằng sự phát triển là
Tuyến tính
Ngẫu nhiên
Kết quả của mâu thuẫn nội tại
Do ý thức con người
Phép biện chứng duy tâm có hạn chế cơ bản nào
Phủ nhận vận động
Xuất phát từ vật chất
Xuất phát từ tinh thần
Không có hệ thống
Phép biện chứng duy vật có đặc điểm nổi bật là
Thần bí hóa biện chứng
Tách rời lý luận và thực tiễn
Thống nhất chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
Phủ nhận vai trò mâu thuẫn
Triết học Mác – Lênin là
Chỉ là thế giới quan
Chỉ là phương pháp luận
Thống nhất giữa thế giới quan và phương pháp luận
Hệ thống đạo đức
Mục đích học triết học Mác – Lênin là
Ghi nhớ khái niệm
Thuộc lòng triết gia
Bồi dưỡng thế giới quan duy vật, rèn luyện tư duy biện chứng
Học lịch sử triết học
