wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về triết học Mác – Lênin

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:

a)

Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh co, phức tạp, không có mâu thuẫn.

c)

Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại.

2.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:

a)

Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Vận động chính là phát triển

3.

Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?

a)

Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ

b)

Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

c)

Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất.

d)

Vì do quan niệm đa dạng của con người

4.

Trong hàng hóa, những thuộc tính nào là mâu thuẫn?

a)

Bao bì và khối lượng

b)

Giá trị và giá trị sử dụng

c)

Cung và cầu

d)

Thương hiệu và sức mua

5.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

c)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

d)

Sự vật hiện ttượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

6.

Những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng?

a)

Liên tục và vô tận

b)

Khách quan và biện chứng

c)

Khách quan và kế thừa

d)

Tự thân, phong phú, đa dạng và phức tạp

7.

Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những ..... bên trong của kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.

a)

Yếu tố cơ bản

b)

Nhân tố cơ bản

c)

Nguyên nhân cơ bản

d)

Điều kiện cơ bản

8.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

Nhận thức thế giới khách quan

b)

Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên

c)

Học tập lý luận khoa học

d)

Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối

9.

Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm phát triển

10.

Quan điểm phát triển được rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

11.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b)

Hết đêm trời lại sáng

c)

Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a)

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

b)

Vật chất luôn gắn liền với vận động

c)

Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

d)

Trường đẹp thì trò ngoan

13.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

d)

Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

14.

Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

Thuộc tính

b)

Tính quy định khách quan

c)

Mối quan hệ

d)

Tên gọi

15.

Phạm trù nào của triết học Mác – Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Đứng im

d)

Phát triển

16.

Phạm trù “bước nhảy” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là:

a)

Sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

b)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

c)

Sự chuyển hóa về lượng của sự vật

d)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên.

17.

Điền vào chỗ trống: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi......, tồn tại một cách khách quan bên trong các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy”.

a)

Khác nhau

b)

Trái ngược nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Gắn bó với nhau

18.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Thống nhất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Chất

19.

Theo triết học Mác – Lênin phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng?

a)

Cơ hội

b)

Khả năng

c)

Tiềm năng

d)

Tưởng tượng

20.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác.

d)

Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật.

21.

Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.

b)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập.

c)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các sự vật, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.

22.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác – Lênin là?

a)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Sự tác động giữa các mặt đó.

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.

d)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.

23.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật hiện tượng.

24.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

25.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, xu hướng của sự phát triển được mô phỏng như thế nào?

a)

Đường thẳng tiến lên

b)

Đường ziczac

c)

Xoáy trôn ốc

d)

Đường tròn khép kín

26.

Ví dụ nào dưới đây là “kinh nghiệm”?

a)

Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.

b)

Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Trái đất quay quanh mặt t

27.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng

c)

Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

d)

Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.

28.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d)

Toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

29.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lêni, hình thức tư duy phán đoán là?

a)

Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

b)

Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức

c)

Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.

d)

Cả ba đáp án trên.

30.

Theo quan niệm Mác – Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?

a)

Là những lập luận được suy ra từ sự quan sát thực tế

b)

Là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới.

c)

Là những suy đoán dựa trên một hiện tượng nào đó

d)

Cả 3 đáp án trên

31.

Nam Cao trong “Đời Thừa” có câu: “Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than...” là nói đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh xã hội

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh cảm xúc

32.

Câu nói “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ” phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan

b)

Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng

33.

Câu thành ngữ: “Chạy trời không khỏi nắng” phản ánh điều gì?

a)

Tính quy định vốn có của thế giới khách quan

b)

Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan

c)

Con người phải biết chấp nhận số phận

d)

Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực.

34.

Phật giáo có đưa ra quan điểm về luật nhân duyên, thực chất đó là phạm trù của CNDVBC, đó là phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Tất nhiên – ngẫu nhiên

d)

Bản chất – hiện tượng

35.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động vật chất

36.

Hình thức phản ánh nào tương ứng với trình độ của giới vật chất vô sinh?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

37.

Kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn được thể hiện qua phạm trù nào của phép BCDV?

a)

Bước nhảy

b)

Đấu tranh

c)

Điểm nút

d)

Phát triển

38.

Câu ca dao “cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư” phản ánh cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

b)

Nội dung – hình thức

c)

Bản chất – hiện tượng

d)

Nguyên nhân – kết quả

39.

Câu nói: “Đi với bụt thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy” nói lên quan điểm phương pháp luận gì khi xem xét sự vật hiện tượng?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm logic

40.

Câu ca dao “Thân em như hạt mưa rào. Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa” nói về cặp trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung – hình thức

d)

Khả năng - hiện thực

41.

Câu ca dao “ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng” thể hiện cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung – hình thức

d)

Hiện thực – khả năng

42.

Câu “chim khôn kêu tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Bản chất thể hiện ra qua hiện tượng

b)

Nội dụng thể hiện qua hình thức

c)

Tính quy luật của thế giới khách quan

d)

Mối quan hệ trong giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

43.

Câu “miệng nam mô, bụng bồ dao găm” phản ánh điều gì?

a)

Hiện tượng đánh lừa bản chất

b)

Hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp với nội dung

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân- kết quả

d)

Mối quan hệ tất nhiên – ngẫu nhiên

44.

Triết học Trung Hoa cổ đại đưa ra quan điểm về vật chất đó là quan niệm

a)

Tứ diệu đế

b)

Âm dương - ngũ hành

c)

Nhân – lễ - chính danh

d)

Nho giáo

45.

Bài học rút ra sau khi tìm hiểu hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đó là:

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có xu hướng vận động, phát triển

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguồn gốc chung là vật chất

d)

Tất cả các đáp án trên là đúng

46.

Điểm xuất phát đầu tiên trong quy luật mâu thuẫn (thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập) là ở?

a)

Sự khác biệt tương đối

b)

Sự thống nhất với nhau trong một chỉnh thể

c)

Sự đối lập nhau của các mặt

d)

Tất cả đều sai

47.

Bài học được rút ra về mặt phương pháp luận khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Tìm ra sự tương đồng, thống nhất với nhau

b)

Tìm ra sự khác biệt trong các sự vật, hiện tượng để có các giải pháp giải quyết mâu thuẫn

c)

Cần có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn mang tính chất xây dựng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

48.

Trong học tập tại trường đại học, khi vận dụng quy luật mâu thuẫn, các bạn sinh viên nên:

a)

Tìm thấy những mâu thuẫn trong tri thức khoa học (giữa những tri thức đã biết và tri thức chưa biết)

b)

Đọc, tìm nhiều tài liệu để rút ra những phương pháp giải quyết mâu thuẫn hợp lý

c)

So sánh, đối chiếu giữa các mặt của vấn đề (giữa những điều đã được giải quyết và những điều chưa biết)

d)

Nên tổng hợp các đáp án trên

49.

Bài học rút ra từ việc tìm hiểu mối quan hệ giữa phạm trù nội dung – hình thức, đó là?

a)

Chỉ chú trọng đến những yếu tố bên trong

b)

Chỉ nên chú ý đến hình thức bên ngoài

c)

Tùy lúc nên chú ý bên trong hay chú ý bên ngoài

d)

Xem xét các sự vật từ kết cấu, bản chất bên trong lẫn những hình thức bên ngoài

50.

Phân biệt khả năng với hiện thực?

a)

Khả năng là những thứ sẽ có trong tương lai, hiện tại thì chưa có

b)

Hiện thực là những thứ đang diễn ra

c)

Khả năng thì ngẫu nhiên, còn hiện thực là tất nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

51.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật lượng chất (lượng đổi, chất thay đổi và ngược lại), đó là?

a)

Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng, phải tích lũy đủ về lượng

b)

Khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó, cần tập trung vào chất của vấn đề

c)

Không được nóng vội, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

52.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật phủ định của phủ định, đó là?

a)

Nắm bắt được bước phát triển của từng sự vật, hiện tượng để tìm ra giải pháp hợp lý.

b)

Nhìn nhận thành quả hay thất bại của sự việc là do quá trình chứ không phải ngẫu nhiên

c)

Thấy được sự thay đổi của sự vật, không cố chấp trong nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Câu thơ sau đây của Xuân Diệu ý muốn nói đến quy luật nào của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Phạm trù nguyên nhân – kết quả

d)

Tất cả đều đúng

54.

Câu tục ngữ “có thực mới vực được đạo” là muốn khẳng định quy luật nào sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Quy luật lượng đổi chất đổi

c)

Quy luật mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

55.

Người nông dân đem hạt lúa gieo trồng cho đến khi thu hoạch ruộng lúa, đã có bao nhiêu quá trình phủ định lẫn nhau của sự phát triển đó?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Phủ định biện chứng là ví dụ nào sau đây?

a)

Các vị thầy bói trong câu truyện “thầy bói xem voi”

b)

Thấy cây mà không thấy rừng

c)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

57.

Ýnghĩa triết học của câu tục ngữ “đi một ngày đàng học một sàng khôn” phản ánh quan điểm gì?

a)

Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất

b)

Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

58.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của hêghen là pháp biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy tâm chủ quan

59.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng

d)

Tư tưởng về vận động

60.

V. I. Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Thế nào là người bạn dân

c)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu

d)

Cả ba tác phẩm trên

61.

Vai trò của CNDVBC?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học.

c)

Đấu tranh chống thần học.

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác