Font size
WorksheetsPTTK HTTT
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 0mins
Hệ thống là:
Tập hợp các phần tử và các mối quan hệ
Tập hợp các phần tử có mối quan hệ thống nhất với nhau
Gồm các phần tử độc lập với các mối quan hệ
Gồm các phần tử, tạo thành thể thống nhất, sinh ra tính trồi hệ thống
Mô hình có đưa vào yếu tố phân tích rủi ro là mô hình
Xoắn ốc
Vòng đời cổ điển
Làm bản mẫu
4GT
Các giai đoạn trung tâm trong quá trình phát triển một hệ thống thông tin là:
Thiết kế và lập dự án
Phân tích và thiết kế
Khảo sát và thiết kế
Phân tích và khảo sát
Thực chất của việc xây dựng HTTT trong một tổ chức là:
Thiết kế phần cứng
Thiết kế phần mềm
Thiết kế nghiệp vụ
Thiết kế lại tổ chức
Các giai đoạn trung tâm trong quá trình phát triển một HTTT là:
Thiết kế
Phân tích
Phân tích và thiết kế
Mã hoá và kiểm thử
Tiếp cận hệ thống là một phương pháp khoa học trong nghiên cứu và giải quyết :
Riêng vấn đề kỹ thuật
Riêng vấn đề quản lý
Các vấn đề kinh tế - xã hội
Không thuộc các vấn đề kể trên
Hệ thống có sự trao đổi giữa input và output với môi trường qua giao diện là
Hệ thống mở
Hệ Xibecnitic
Hệ thống động
Hệ thích nghi
Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc bắt nguồn từ:
Cách tiếp cận xã hội
Cách tiếp cận kỹ thuật
Cách tiếp cận hệ thống
Cách tiếp cận có cấu trúc
Mục tiêu nghiên cứu hệ thống (HT) nhằm:
Thiết kế HT mới, hiểu rõ hơn về hệ thống
Chỉ để hiểu biết rõ hơn về hệ thống, hoàn thiện HT
Chỉ để hiểu biết rõ hơn về hệ thống, chỉ để tác động lên HT một cách hiệu quả hoặc hoàn thiện HT, thiết kế HT mới
Chỉ để tác động lên HT một cách hiệu quả hoặc hoàn thiện HT
Hệ thống thông tin là trung gian giữa
Hệ tác nghiệp và các phòng ban
Hệ quyết định và phòng ban
Hệ tác nghiệp và hệ quyết định
Hệ quyết định và tác nhân
Mục tiêu nghiên cứu hệ thống thông tin nhằm:
Hiểu biết hệ thống cũ và thiết kế hệ thống mới
Tác động lên hệ thống một cách hiệu quả
Hoàn thiện hệ thống hay thiết kế hệ thống mới
Hiểu biết rõ hơn về hệ thống
Tính chất của hệ thống quyết định cơ chế vận hành của nó là:
Tính nhất thể
Tính thống nhất
Tính có cấu trúc
Tính tổ chức có thứ bậc
"Sử dụng máy in liên tục không quá l giờ" là:
Quy tắc Kỹ thuật
Quy tắc Tổ chức
Quy tắc Nghiệp vụ
Quy tắc Quản lý
Những khó khăn khi đưa ra yêu cầu là
Hiểu rõ những yêu cầu người dùng
Phạm vi, yêu cầu người dùng và các thay đổi
Sự thay đổi
Phạm vi giới hạn
Loại tài liệu nào giải thích cho các khái niệm thành phần trong hệ thống?
Từ điển dữ liệu
Tài liệu đặc tả tiến trình
Các loại biểu đồ
Báo cáo khảo sát thực tế
Trong phương thức xử lý thông tin, quá trình xử lý thông tin được thực hiện từng phần, xem kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính được gọi là?
Xử lý theo thời gian thực
Xử lý tương tác
Xử lý giao dịch
Xử lý theo lô
Quy tắc "trước khi xuất hàng phải nhập kho" là quy tắc:
Quản lý
Kỹ thuật
Tổ chức
Nghiệp vụ
Giai đoạn đầu tiên của vòng đời phát triển hệ thống thông tin là
Xác định và lựa chọn dự án
Thiết kế
Phân tích
Lập kế hoạch dự án
Ai là người cung cấp thông tin để lập kế hoạch dự án, phát triển phần mềm các công việc phải làm, các sản phẩm chuyển giao và các ước lượng
Doanh nghiệp
Nhóm chuyên môn
Khách hàng
Nhà tài trợ dự án
Bảng câu hỏi được dùng để tập hợp thông tin khi
Người sử dụng cần phải thích hợp với câu hỏi
Người dùng không có đủ thời gian để phỏng vấn
Người sử dụng không hợp tác
Người sử dụng có nhiều nơi khác nhau
Kỹ thuật phân mức mô hình sử dụng:
Cách tiếp cận down-top
Cách tiếp cận phân nhánh
Cách tiếp cận có cấu trúc
Cách tiếp cận top-down
"Không được xuất lô thuốc quá thời hạn" là :
Quy tắc Quản lý
Quy tắc Chọn lọc
Quy tắc Kỹ thuật
Quy tắc Tổ chức
Nội dùng nào sau đây không phải là một trong 4 bước quản lý rủi ro
Giảm bớt tác động rủi ro
Vẫn trong kiểm soát khi có sự cố xảy ra
Khử bỏ rủi ro
Dự án được rút ngắn hoặc kéo dài
"Lô thuốc sắp hết hạn phải xuất trước" là:
Quy tắc Tổ chức
Quy tắc Chọn lọc
Quy tắc Quản lý
Quy tắc Kỹ thuật
"Nghỉ học phải xin phép" là:
Quy tắc Tổ chức
Quy tắc Quản lý
Quy tắc Kỹ thuật
Quy tắc Nghiệp vụ
Hai thành phần cơ bản của hệ thống thông tin là?
Các điều khiển và các dữ liệu
Các dữ liệu và Các xử lý
Các điều khiển và Các xử lý
Các dữ liệu và Các điều khiển
Kỹ thuật phân mức mô hình sử dụng:
Cách tiếp cận khác
Cách tiếp cận top-down
Cách tiếp cận có cấu trúc
Cách tiếp cận down-top
"Chỉ xuất hàng vào các buổi sáng, nhập hàng vào các buổi chiều" là:
Quy tắc Quản lý
Quy tắc Kỹ thuật
Quy tắc Tổ chức
Quy tắc Chọn lọc
Quy tắc "Vào khách sạn trước hết phải qua lễ tân" là quy tắc:
Quản lý
Tổ chức
Chọn lọc
Kỹ thuật
Yêu cầu có thể chia ra thành các yêu cầu
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu miền ứng dụng
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu hệ thống
Chức năng, phi chức năng
Chức năng, phi chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
Mục đích của quá trình khảo sát hiện trạng nhằm để
Phân tích hệ thống
Thiết kế hệ thống
Thương lượng với khách hàng để ký kết hợp đồng
Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
Hoạt động nào được thực hiện khi khởi đầu một dự án
Thiết kế mức logic
Lên kế hoạch
Xây dựng cấu trúc
Xác định yêu cầu
Phát biểu đúng về một tác nhân của hệ thống
Một thực thể ngoài hệ thống
Có trao đổi thông tin với hệ thống
Một thực thể bên trong hệ thống
Không trao đổi thông tin với hệ thống
Một thư mục chứa các hoá đơn đặt hàng được thể hiện trong sơ đồ dòng dữ liệu DFD như là:
Xử lý
Thực thể
Kho dữ liệu
Dòng dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sơ đồ dòng dữ liệu (DFD):
DFD có thể chứa tham số về thời gian
DFD không cho biết chi tiết về dữ liệu trong các dòng dữ liệu cũng như kho dữ liệu
DFD chỉ ra các mối quan hệ giữa các thực thể
DFD là cách thông dụng nhất để cấu trúc các yêu cầu của một hệ thống
Thiết kế hướng đối tượng khác thiết kế hướng chức năng ở chỗ
Có dữ liệu dùng chung
Không có vùng dữ liệu dùng chung
Các đối tượng là các thực thể phụ thuộc nhau rất chặt
Quan tâm nhiều hơn đến mối liên kết
Tên của chức năng trong mô hình phân cấp chức năng là
Động từ
Danh từ
Tính từ
Trạng từ
Hãy cho biết hai chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD dưới đây:
Gia hạn mượn sách và báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê và quản lý trả sách
Tra cứu độc giả và gia hạn mượn sách
Quản lý mượn và gia hạn mượn sách
Hãy cho biết 4 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Đăng ký, học viên, danh sách lớp, hồ sơ học viên
Đăng ký, ghi danh và thông báo nhập học
Học viên, danh sách lớp, học viên, đăng ký
Đăng ký, hồ sơ học viên, tổng hợp sỉ sổ, học viên
Biểu đồ cho thấy sự phân rã chức năng từ tổng quát đến chi tiết
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp
Biểu đồ tổng quát
Hãy cho biết 4 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Nhận đơn, kiểm soát bán hàng, phân tích bán hàng, người quản lý
Kiểm soát bán hàng, nhận đơn, người quản lý, phân tích bán hàng
Tra cứu dữ liệu, phân tích bán hàng, giao dịch, nhận đơn
Giao dịch, tra cứu dữ liệu, phân tích bán hàng, tiếp nhận đơn hàng
Mục đích của giai đoạn phân tích
Lên kế hoạch và tìm hiểu thông tin chức năng để thực hiện dự án
Lên mức thiết kế tổng thể cho dự án
Xác định ưu khuyết điểm hệ thống
Xác định phạm vi dự án
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Một xử lý có thể chỉ có một luồng dữ liệu vào và không có luồng dữ liệu ra
Một xử lý có thể không có luồng dữ liệu đi vào/đi ra
Một xử lý phải có ít nhất một luồng dữ liệu vào và một luồng dữ liệu ra
Một xử lý chỉ cần luồng dữ liệu vào / đi ra
Tên của luồng dữ liệu là:
Tính từ
Danh từ
Động từ
Trạng từ
Đối tượng trung gian giữa các tác nhân và xử lý cũng như kho dữ liệu là :
Bảng quyết định
Dòng dữ liệu
Mô hình thực thể
Lược đồ dữ liệu
Mục đích của phương pháp phân tích SA là?
Phân tích chức năng của hệ thống để thành lập một mô hình logic về chức năng của hệ thống mới dưới dạng một biểu đồ luồng dữ liệu
Thực hiện kỹ thuật phân cấp chức năng từ tổng thể đến chi tiết
Thực hiện kỹ thuật chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới
Thực hiện phân tích ưu khuyết điểm của hệ thống
Hãy cho biết 4 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Khách hàng, xử lý giao dịch, kiểm soát bán hàng, phân tích bán hàng
Xử lý giao dịch, tra cứu dữ liệu, phân tích bán hàng, tiếp nhận đơn hàng
Nhận đơn, kiểm soát bán hàng, xử lý giao dịch, phân tích bán hàng
Tra cứu dữ liệu, phân tích bán hàng, giao dịch, nhận đơn
Trong biểu đồ luồng dữ liệu, một chức năng được biểu diễn bởi?
Một hình tròn hay một hình ôvan
Một hình thoi
Một hình chữ nhật
Một hình bình hành
Trong sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) thành phần nào có thể vẽ lại ở nhiều nơi:
Kho dữ liệu và tác nhân ngoài
Dòng thông tin tiến trình
Tiến trình và tác nhân ngoài
Tiến trình và dòng thông tin
Hãy cho biết 4 luồng dữ liệu của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Dữ liệu giao dịch, dữ liệu được chọn, kết quả bán hàng, thông tin giao dịch
Dữ liệu giao dịch, thông tin giao dịch, kết quả bán hàng, dữ liệu được chọn
Dữ liệu giao dịch, dữ liệu được chọn, thông tin giao dịch, kết quả bán hàng
Dữ liệu được chọn, thông tin giao dịch, kết quả bán hàng, dữ liệu giao dịch
Loại biểu đồ nhằm diễn tả một quá trình xử lý thông tin ở mức logic, nhằm trả lời câu hỏi "Làm gì?" mà bỏ qua câu hỏi là "Làm như thế nào"… là?
Biểu đồ phân tích
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ tổng quát
Biểu đồ thực thể kết hợp
Mô hình luồng dữ liệu hệ thống khác mô hình luồng dữ liệu nghiệp vụ ở chỗ:
Chỉ rõ chức năng nào người làm, máy làm
Chỉ rõ chức năng nào máy và người chung làm
Không chỉ rõ chức năng nào người làm, chức năng nào máy làm
Mô hình biểu diễn
Nhiệm vụ của giai đoạn phân tích là phải trả lời những câu hỏi:
Đầu vào (input) của hệ thống là gì, Đầu ra (output): kết quả xử lý của hệ thống là gì?
Những quá trình cần xử lý trong hệ thống, hay hệ thống phần mềm sẽ xử lý những cái gì?
Những ràng buộc trong hệ thống, chủ yếu là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra như thế nào?
Đầu vào của hệ thống là gì, đầu ra: kết quả xử lý của hệ thống là gì?, những quá trình cần xử lý trong hệ thống
Các đặc trưng KHÔNG được thể hiện trong sơ đồ luồng dữ liệu :
Chức năng logic
Chuyển giao dữ liệu
Đặc trưng điều khiển
Đặc trưng dữ liệu
“Khách hàng thực hiện chi trả một khoản vay” được thể hiện thành…….trong biểu đồ DFD
Dữ liệu
Luồng dữ liệu
Chức năng
Tác nhân
Sự khác nhau giữa Biểu đồ phân cấp chức năng với sơ đồ tổ chức của một cơ quan là?
Sơ đồ tổ chức thể hiện các bộ phận, các tổ chức hợp thành cơ quan
Sơ đồ tổ chức thể hiện mức phân bố các chức năng từ cao xuống thấp
Sơ đồ tổ chức thể hiện cái nhìn tổng quát hệ thống của một cơ quan
Sơ đồ tổ chức thể hiện các nghiệp vụ
Tác nhân ngoài là gì?
Một thực thể ngoài hệ thống
Một hệ thống con
Một tác vụ được thực hiện bên ngoài hệ thống
Một tập hợp dữ liệu
Mô hình phân cấp chức năng gồm các thành phần?
Các chức năng xử lý, các kho dữ liệu, luồng dữ liệu và tác nhân
Chức năng, mối kết hợp (Relationship), các thực thể
Chức năng, các thành phần cấu thành hệ thống và mối liên kết giữa các thành phần
Các chức năng và các liên kết
Biểu đồ luồng dữ liệu biểu diễn sự tương tác giữa các tác nhân ngoài với hệ thống gọi là:
Biểu đồ ERD tổng quát
Biểu đồ DFD mức đỉnh
Biểu đồ DFD mức khung cảnh
Lược đồ cấu trúc hệ thống
Hãy cho biết hai chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD dưới đây:
Quản lý mượn và gia hạn mượn sách
Phục vụ tra cứu và báo cáo thống kê
Kiểm tra sách mượn và quản lý trả sách
Gia hạn mượn sách và báo cáo thống kê
Hãy cho biết hai chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD dưới đây:
Quản lý mượn và trả sách
Gia hạn mượn sách và in biên lai
Kiểm tra thẻ độc giả và phục vụ tra cứu
Phục vụ tra cứu và gia hạn mượn sách
Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm:
Chức năng
Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc và cấu trúc
Tính tin cậy và tính sử dụng
Hãy cho biết 4 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Biên lai, giao dịch, kiểm soát bán hàng, phân tích bán hàng
Phân tích bán hàng, xử lý giao dịch, nhận đơn, biên lai
Nhận đơn, biên lai, kiểm soát bán hàng, phân tích bán hàng
Biên lai, Giao dịch, Phân tích bán hàng, phân tích bán hàng
Lưu thông tin khách hàng được thể hiện là một……..trong biểu đồ DFD
Luồng dữ liệu
Kho dữ liệu
Tác nhân
Xử lý
Mô hình chức năng của hệ thống (FHD) cho biết?
Hệ thống thực hiện những công việc gì
Mô hình dữ liệu của hệ thống
Qúa trình xử lý của hệ thống
Lựa chọn khác
Hãy cho biết ba chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Ghi danh vào tập tin, thông báo nhập học, tổng hợp sỉ sổ
Ghi danh vào tập tin, đăng ký, tổng hợp sỉ sổ
Đăng ký, ghi danh và thông báo nhập học
Đăng ký, thông báo nhập học, tổng hợp sỉ sổ
Phương pháp chức năng được dùng nhiều hơn phương pháp đối tượng vì
Việc xác định thực thể khó khăn hơn
Tính che dấu thông tin trong từng đối tượng
Tính thừa kế
Hãy cho biết 3 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Nhận đơn, báo cáo, kiểm soát bán hàng
Nhận đơn, xử lý giao dịch, phân tích bán hàng
Phân tích bán hàng, xử lý giao dịch, nhận đơn
Xử lý giao dịch, báo cáo, nhận đơn
Mô hình luồng dữ liệu hệ thống khác mô hình luồng dữ liệu nghiệp vụ ở chỗ:
Chức năng nào người làm
Chức năng nào máy làm
Chức năng của người làm và máy làm
Không phải người làm cũng không phải máy làm
Hãy cho biết 4 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ DFD trên:
Đăng ký, học viên, danh sách lớp, hồ sơ học viên
Đăng ký, hồ sơ học viên, danh sách lớp, học viên
Đăng ký, hồ sơ học viên, học viên, danh sách lớp
Danh sách lớp, học viên, hồ sơ học viên, danh sách lớp
Hãy cho biết hai chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD dưới đây:
Gia hạn mượn sách và báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê và quản lý trả sách
Quản lý mượn và gia hạn mượn sách
Tra cứu độc giả và gia hạn mượn sách
Hãy cho biết 2 thành phần của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD trên:
Phân tích bán hàng, kiểm soát bán hàng
Tiếp nhận đơn hàng, kiểm soát bán hàng
Xử lý giao dịch, Phân tích bán hàng
Trả biên lai, chọn lọc dữ liệu
Hãy cho biết hai chức năng của hệ thống còn THIẾU trên biểu đồ FHD dưới đây:
Kiểm tra thẻ độc giả và phục vụ tra cứu
Gia hạn mượn sách và báo cáo thống kê
Quản lý mượn và gia hạn mượn sách
Tra cứu độc giả và gia hạn mượn sách
Mô hình phân cấp chức năng dùng để
Xác định phạm vi hệ thống được nghiên cứu
Xác định tiến trình xử lý
Phân định dữ liệu
Mô tả tổ chức
Trong thiết kế CSDL, lược đồ logic là?
Lược đồ chức năng
Cấu trúc lưu trữ thực sự của dữ liệu trong bộ nhớ ngoài
Một lược đồ quan hệ
Một dạng trung gian trước khi đến lược đồ vật lý
Mô hình khái niệm dữ liệu và sơ đồ E_R khác nhau ở chỗ:
Ký hiệu
Bản chất
Cách biểu diễn
Mục đích
Khi gặp quan hệ nhiều - nhiều, thường thực hiện:
Xoá đi một quan hệ
Tách thành hai quan hệ một - nhiều.
Gộp hai tập thực thể thành một tập thực thể.
Tách thành hai quan hệ một – một.
Biểu đồ nào có thể chuyển sang lược đồ quan hệ:
Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ nghiệp vụ
Biểu đồ thực thể kết hợp
Chuẩn hoá là một quá trình chuyển một cấu trúc dữ liệu phức tạp thành các cấu trúc dữ liệu:
Phức tạp hơn
Vừa tốt vừa đơn giản hơn
Đơn giản hơn
Tốt hơn
Quan hệ gồm các thuộc tính: mã số, họ tên và địa chỉ ở dạng chuẩn nào ?
Dạng chuẩn 2NF, không là 3NF
Dạng chuẩn 2NF
Dạng chuẩn 3NF
Dạng chuẩn 1NF, không là 2NF
Một bảng dữ liệu bất kỳ có thể coi là ………… ?
Mẫu tin
Cơ sở dữ liệu
Thuộc tính
Quan hệ
Q (SV, MH, THAY);
F = {SV,MH THAY; THAY MH};
Quan hệ này đạt dạng chuẩn cao nhất?
Đạt chuẩn 1NF
Đạt chuẩn 2NF
Đạt chuẩn BCNF
Đạt chuẩn 3NF
Khoá thường ……………….so với khoá tối thiểu
Bằng
Ngắn hơn hoặc bằng
Dài hơn
Ngắn hơn
Thành phần nào dưới đây KHÔNG phải của mô hình ERD?
Thuộc tính
Quan hệ
Kiểu thực thể
Mối kết hợp
Trong quan hệ có số khoá tối thiểu:
Có thể không có
Chỉ có một
Có nhiều
Không bắt buộc
Chọn một khẳng định nào sau đây là đúng nhất:
Cấu trúc dữ liệu trong các quan hệ 1NF ẩn chứa dị thường thông tin
Cấu trúc dữ liệu trong các quan hệ 1NF cho phép sửa đổi bổ sung thuận tiện.
Cấu trúc dữ liệu trong các quan hệ 1NF đơn giản
Cấu trúc dữ liệu trong các quan hệ 1NF gây khó khăn truy vấn thông tin
Chọn mô hình Dữ liệu quan hệ tương ứng với mô hình thực thể bán hàng như sau:
KHACHHANG(MAKH, HOTEN, DIACHI, DIENTHOAI)
HOADON(SOHD,NGAYLAPHD,NGAYBAN,SLBAN,MAKH)
NHOMHANG(MANHOM,TENNHOM)
KHACHHANG(MAKH, HOTEN, DIACHI, DIENTHOAI)
HOADON(SOHD,NGAYLAPHD,NGAYBAN,SLBAN,MAKH)
NHOMHANG(MANHOM,TENNHOM)
MATHANG(MAHANG, TENHANG,DONGIA,DONVT,MANHOM)
CHITIETHD(MAHANG,SOHD,SL,)
KHACHHANG(MAKH, HOTEN, DIACHI, DIENTHOAI)
HOADON(SOHD,NGAYLAPHD,NGAYBAN,SLBAN,MAKH)
NHOMHANG(MANHOM,TENNHOM)
MATHANG(MAHANG, TENHANG,DONGIA,DONVT)
CHITIETHD(MAHANG,SOHD,SL,)
KHACHHANG(MAKH, HOTEN, DIACHI, DIENTHOAI)
HOADON(SOHD,NGAYLAPHD,NGAYBAN,SLBAN,MAHANG)
NHOMHANG(MANHOM,TENNHOM)
MATHANG(MAHANG, TENHANG,DONGIA,DONVT,MANHOM)
CHITIETHD(SOHD,SL,)
Trong phương pháp xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu, việc nhận diện một quan hệ kiểu 1-N giữa 2 thực thể thể hiện bằng sự hiện hữu của một phụ thuộc hàm:
Nếu gốc của phụ thuộc hàm bao gồm ít nhất 2 phần tử thuộc khoá
Giữa 2 phần tử của tập khoá
Phần tử vế trái phụ thuộc hàm không phải là khoá
Phần tử vế phải phụ thuộc hàm không phải là khoá
Một mô hình CSDL được xem là mô hình chuẩn hoá tốt, nếu:
Mỗi một thuộc tính được biểu diễn trong dạng duy nhất.
Mỗi một thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm vào khoá.
Không xuất hiện dị thường thông tin.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Từ điển dữ liệu chứa những mô tả của mỗi:
Biểu đồ phần mềm
Hệ thống ký hiệu phần mềm
Danh mục cấu hình phần mềm
Đối tượng dữ liệu phần mềm
Thuật toán tính khoá tối thiểu luôn xuất phát từ
Một khoá
Tập thuộc tính không cần là khoá
Cả không gian
Tập thuộc tính bao gồm khóa
Mối quan hệ mà trong đó một thực thể của tập thực thể này có quan hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia là:
Quan hệ kế thừa
Quan hệ một - một.
Quan hệ nhiều - nhiều.
Quan hệ một - nhiều.
Q(A, B, C, D);
F={ AB C, B D, BC A};
Quan hệ này đạt dạng chuẩn cao nhất?
Đạt chuẩn 1NF
Đạt chuẩn BCNF
Đạt chuẩn 2NF
Đạt chuẩn 3NF
Đặc trưng của quan hệ là
Bậc, bản số và loại
Bản số
Bậc
Loại
Chọn một khẳng định nào sau đây là đúng nhất: khi nói về cách nhận biết quan hệ dạng chuẩn 3NF
Không tồn tại phụ thuộc X Y F+ , Y X và X+ Ω.
Tồn tại phụ thuộc X Y F+ , Y X hoặc X+ Ω
Tập các thuộc tính không khóa khác rỗng
Tập các thuộc tính khóa bằng rỗng
Chọn mô hình Dữ liệu quan hệ tương ứng với mô hình thực thể quản lý nhân công như sau:
CONGTRINH(MACT,TENCT,DIADIEM,NGAYCAPGP,NGAYKC,NGAYHT)
NHANVIEN(MANV,HOTEN,NGAYSINH,PHAI,DIACHI)
PHONGBAN(MAPB,TENPB)
SONGAYCONG(MANV,MACT,SL,NGAYCONG)
CONGTRINH(MACT,TENCT,DIADIEM,NGAYCAPGP,NGAYKC,NGAYHT)
NHANVIEN(MANV,HOTEN,NGAYSINH,PHAI,DIACHI,MAPB)
PHONGBAN(MAPB,TENPB)
SONGAYCONG(MANV ,SL,NGAYCONG)
CONGTRINH(MACT,TENCT,DIADIEM,NGAYCAPGP,NGAYKC,NGAYHT)
NHANVIEN(MANV,HOTEN,NGAYSINH,PHAI,DIACHI,MAPB)
PHONGBAN(MAPB,TENPB)
SONGAYCONG(MANV,MACT,SL,NGAYCONG)
CONGTRINH(MACT,TENCT,DIADIEM,NGAYCAPGP,NGAYKC,NGAYHT)
NHANVIEN(MANV,HOTEN,NGAYSINH,PHAI,DIACHI,MAPB)
PHONGBAN(MAPB,TENPB)
SONGAYCONG(MACT,SL,NGAYCONG)
Các công cụ chủ yếu diễn tả dữ liệu bao gồm:
Từ điển, các mô hình dữ liệu
Mô hình thực thể liên kết, mô hình quan hệ
Từ điển dữ liệu
Mã hoá dữ liệu
Quá trình chuẩn hoá dữ liệu là quá trình:
Chuyển đổi biểu diễn thông tin trong các dạng khác nhau
Tách lược đồ quan hệ không làm tổn thất thông tin.
Tách lược đồ quan hệ hạn chế thấp nhất tổn thất thông tin.
Thực hiện các phép tìm kiếm dữ liệu.
Thuộc tính dùng để phân biệt bản thể là
Thuộc tính mô tả
Thuộc tính định danh
Thuộc tính tên gọi
Thuộc tính lặp
Quan hệ R được gọi là dạng chuẩn 2NF, khi và chỉ khi:
1NF và các thuộc tính không khoá phụ thuộc không đầy đủ vào khoá.
1NF và các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vào khoá.
Tồn tại X Y F+ sao cho X là tập con của khóa và Y là thuộc tính không khóa.
1NF và tồn tại các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ vào khoá.
Trong các chiến lược chuyển đổi hệ thống thông tin cũ sang mới, chiến lược nào mang tính rủi ro cao nhất:
Chuyển đổi trực tuyến
Chuyển đổi song song
Chuyển đổi bộ phận
Chuyển đổi theo giai đoạn
Việc chuyển mỗi chức năng xử lý thành một module chương trình là
Không bắt buộc
Luôn bắt buộc
Không cần chuyển
Chuyển thành nhiều module khác nhau
Phương tiện đầu ra phổ biến là
Giấy
Microfilm
Vi phim
Tập tin trên máy tính
Chọn thứ tự ưu tiên đúng các biện pháp thực hiện an toàn dữ liệu:
Thiết lập các nguyên tắc quản lý,Sử dụng các thiết bị lưu trữ an toàn,Sử dụng các trang thiết bị an toàn
Thiết lập các nguyên tắc quản lý, Sử dụng các trang thiết bị an toàn, Sử dụng các thiết bị lưu trữ an toàn
Sử dụng các thiết bị lưu trữ an toàn, Thiết lập các nguyên tắc quản lý, Sử dụng các trang thiết bị an toàn
Sử dụng các thiết bị lưu trữ an toàn,Sử dụng các trang thiết bị an toàn, Thiết lập các nguyên tắc quản lý
Sản phẩm trung gian của hệ thống là
Đầu ra ngoài hệ thống
Đầu ra trong hệ thống
Bất kể đầu ra nào của hệ thống
Đầu vào ngoài hệ thống
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến độ dễ hiểu, nhân tố nào được tập trung nhất trong công việc về đo chất lượng thiết kế:
Độ phức tạp tổ chức dữ liệu
Kiểu cách mô tả thiết kế
Nhân tố khác
Yêu cầu
Việc phân tích xác định kiểm soát nhằm thực hiện ý đồ
Xác định điểm hở và kiểu đe doạ từ điểm hở trong hệ thống
Lựa chọn cũng như thiết kế kiểm soát cần thiết
Xác định tình trạng đe doạ
Xác định điểm hở, tình trạng đe dọa nhằm thiết kế kiểm soát
Việc cài đặt hệ thống
Chỉ bao gồm các phần mềm ứng dụng
Chỉ bao gồm các phần mềm hệ thống
Thiết bị máy tính và các thiết bị truyền thông
Phần mềm ứng dụng, hệ thống, máy tính và các thiết bị truyền thông
Trong thiết kế, module là các thành phần của phần mềm, thì module:
Chỉ cần có tên riêng biệt
Chỉ cần định địa chỉ được
Vừa có tên riêng biệt, vừa định địa chỉ được
Tên có thể trùng nhau
Công cụ chính được sử dụng để thiết kế khuôn dạng đầu ra là
Các tài liệu đặc tả yêu cầu của báo cáo
Các trang định dạng in ra
Các tài liệu đặc tả yêu cầu
Tập tin trên máy tính
Một lược đồ chương trình được lập đòi hỏi
Chỉ cần thêm các module vào ra, đặc biệt là thêm module điều khiển
Chỉ cần thiết lập các lời gọi
Đòi hỏi module vào ra kết hợp với thiết lập các lời gọi
Không đòi hỏi gì cả
Bảo trì hệ thống gồm
Sửa lỗi, khắc phục sự cố
Điều chỉnh theo yêu cầu mới, khắc phục sự cố
Cải thiện hiệu năng hệ thống, khắc phục sự cố
Sửa lỗi, khắc phục sự cố, điều chỉnh theo yêu cầu, nâng cấp hệ thống
Phương pháp tinh chỉnh từng bước phản ánh thiết kế:
Kiểu top-down
Kiểu down-top
Kết hợp
Không cần kiểu nào cả
Module được đặc tả và thiết kế sao cho thông tin được chứa trong module này
Có thể thâm nhập từ các module khác
Không thể thâm nhập
Thâm nhập khi cần thiết đủ để điều khiển
Thâm nhập giới hạn
Tài liệu nào sau đây thường dùng mã giả để mô tả:
Báo cáo khảo sát hệ thống
Các sưu liệu
Từ điển dữ liệu
Tài liệu đặc tả tiến trình
Việc tổ chức một mạng tin học bao gồm:
Quản lý mạng tin học
Quản lý thiết bị, hệ thống mạng, sự cố
Bảo trì phần mềm
Quản lý thiết bị, hệ thống mạng, phát hiện sự cố phần mềm
Phần mềm được hiểu là
Chương trình
Chương trình và CSDL
Chương trình và CSDL và các tài liệu PT_TK, hướng dẫn sử dụng
Cơ sở dữ liệu
Trong các cách thiết kế để đảm bảo sự an toàn của thông tin, cách xây dựng các thủ tục phục hồi là:
Luôn có ích
Không phải bao giờ cũng có ích thực sự
Không có ích
Có ích không đáng kể
Thiết kế đầu ra có cách tiếp cận:
Chất lượng tổng thể
Có cấu trúc
Cấu trúc tổng thể
Trực tiếp
Hệ thống tương tác trên màn hình cho phép :
NSD lựa chọn đường dẫn phù hợp
NSD điều khiển hiện màn hình
NSD liên kết với các module xử lý
NSD thực hiện thao tác
