wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đã trích xuất

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Ngôn ngữ là:

a)

Hiện tượng tâm lí cá nhân.

b)

Quá trình giao tiếp xã hội.

c)

Mang dấu ấn cá nhân rõ rệt.

d)

Một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt.

2.

Chức năng chi nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là

a)

Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ

b)

Chức năng nhận thức

c)

Chức năng là phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử

d)

Chức năng giao tiếp

3.

Chức năng khái quát hóa của ngôn ngữ còn được gọi là

a)

Chức năng thông báo

b)

Chức năng phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử

c)

Chức năng nhận thức

d)

Chức năng giao tiếp

4.

Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài

a)

Có tính vật chất (dạng vật chất hóa)

b)

Tính truyền thông mạnh

c)

Có tính dư thừa thông tin

d)

Có sau lời nói bên trong (trong đời sống cá thể)

5.

Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lý trẻ em được biểu hiện:

a)

Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau về nhiều phương diện

b)

Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lý

c)

Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đồng đều giữa các giai đoạn

d)

Cả a, b, c

6.

Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi:

a)

Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

b)

Môi trường sống của trẻ

c)

Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống, với người lớn

d)

Sự tác động của người lớn

7.

Trong quá trình phát triển của trẻ em diễn ra

a)

Sự bù trừ và tác động lẫn nhau giữa các chức năng tâm lý đã có

b)

Không có sự bù trừ các chức năng tâm lý đã hình thành

c)

Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm dẻo của các yếu tố tâm - sinh lý của chủ thể

d)

Cả a và c

8.

Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra

a)

Độc lập

b)

Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn

c)

Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

d)

Quy định bởi người lớn và xã hội

9.

Sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học diễn ra:

a)

Tương đối êm ả và đồng đều.

b)

Nhanh chóng, không đồng đều.

c)

Êm ả nhưng không đồng đều.

d)

Nhanh chóng và đồng đều.

10.

Học sinh tiểu học dễ bị kích thích là do:

a)

Cơ thể đang ở thời kì phát triển.

b)

Hệ thần kinh đang phát triển.

c)

Khả năng ức chế còn yếu.

d)

Hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.

11.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học, giáo viên tiểu học cần:

a)

Tổ chức các hoạt động đa dạng, phù hợp với độ tuổi và các tư thế vận động phù hợp

b)

Tránh để trẻ ngồi viết quá lâu, tựa ngực vào bàn.

c)

Tránh để trẻ làm những công việc quá mệt mỏi.

d)

Cho trẻ làm những công việc cần có sự tỉ mỉ.

12.

Hoạt động học được xác định là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học vì hoạt động học:

a)

Là hoạt động có đối tượng mới.

b)

Thúc đẩy sự phát triển nhận thức và trí tuệ của học sinh.

c)

Giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo

d)

Tạo ra những biến đổi về chất trong tâm lí của học sinh tiểu học.

13.

Ở học sinh tiểu học, đặc biệt đầu bậc tiểu học, học sinh thường mắc sai lầm khi tri giác cụ thể đối tượng là do:

a)

Tri giác thời gian và tri giác không gian của trẻ còn hạn chế.

b)

Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết.

c)

Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt.

d)

Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn.

14.

Việc dạy học và giáo dục ở học sinh tiểu học thường thực hiện theo phương châm “trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm” là xuất phát từ đặc điểm nào dưới đây trong tri giác của học sinh tiểu học:

a)

Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết.

b)

Tri giác thời gian và không gian của trẻ còn hạn chế.

c)

Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt.

d)

Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn.

15.

Trong dạy học ở tiểu học, việc giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết được những điểm chính, điểm quan trọng của bài học là biện pháp giúp học sinh phát triển được:

a)

Ghi nhớ có ý nghĩa

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Ghi nhớ sau chủ định

d)

Ghi nhớ máy móc

16.

Quan sát một bức vẽ của học sinh lớp 1 người ta thấy trong tranh vẽ một người ném viên đá có tay dài hơn chân. Hình ảnh này cho thấy tưởng tượng của học sinh lớp 1:

a)

Còn tản mạn, ít có tổ chức.

b)

Còn xa rời hiện thực, thiếu thực tế.

c)

Chưa thoát li khỏi tình huống cụ thể.

d)

Còn đơn giản, chưa phát triển.

17.

Ở học sinh lớp 1, lớp 2, các em thường quên những điều thầy cô dặn vào cuối buổi học, bỏ sót chữ cái trong từ, bỏ sót từ trong câu là do:

a)

Sức tập trung chú ý của trẻ còn yếu, thiếu bền vững.

b)

Chú ý có chủ định

c)

Chú ý không chủ định.

d)

Khả năng di chuyển chú ý chưa linh hoạt.

18.

Trong dạy học ở tiểu học, việc sử dụng những hình ảnh trực quan gây ấn tượng mạnh mẽ sẽ:

a)

Là điều kiện quan trọng để tổ chức sự chú ý của học sinh.

b)

Thúc đẩy sự phát triển chú ý không chủ định ở học sinh.

c)

Kìm hãm khả năng phân tích, khái quát hoá tài liệu ở học sinh.

d)

Hạn chế sự phát triển của chú ý có chủ định ở học sinh.

19.

Học sinh tiểu học hay làm theo một cách không phê phán những hành vi, cử chỉ của người lớn và các nhân vật trong phim, truyện là do ở học sinh tiểu học:

a)

Có tính cảm hồn nhiên.

b)

Tiềm tàng khả năng phát triển.

c)

Rất cả tin.

d)

Tính bắt chước.

20.

Bạn nhất trí với quan điểm nào dưới đây về việc chuẩn bị cho trẻ 6 tuổi vào lớp 1

a)

Dạy cho trẻ biết đọc, biết viết, biết làm toán trước khi vào lớp 1.

b)

Đến 6 tuổi trẻ đương nhiên vào học lớp 1 nên không cần phải chuẩn bị.

c)

Cần chuẩn bị tốt cả về thể chất lẫn tinh thần cho trẻ trước khi vào lớp 1.

d)

Trường mầm non đã chuẩn bị đầy đủ nên gia đình không cần quan tâm.

21.

Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi thiếu niên (học sinh THCS)

a)

Phát triển tương đối đồng đều

b)

Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c)

Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d)

Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém

22.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt... chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b)

Sự phát dục

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương

23.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:

a)

Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng

b)

Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối

c)

Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối

d)

Phát triển đều theo các chức năng tâm lý

24.

Sự phát dục ở lứa tuổi thiếu niên, khiến các em:

a)

Ngại tiếp xúc với người khác giới

b)

Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc của người khác giới

c)

Băn khoăn lo lắng về cơ thể

d)

Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới, cùng tuổi

25.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:

a)

Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ

b)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

d)

Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể

26.

Hệ xương của thiếu niên phát triển nhanh như thế nào

a)

Phát triển với tốc độ nhanh hơn hẳn cơ

b)

Hệ xương phát triển không đồng đều, thiếu cân đối

c)

Phần nối giữa các đốt sống vẫn còn sụn nên xương sống dễ bị biến dạng nếu đứng, ngồi không đúng tư thế

d)

Cả a,b,c

27.

Quá trình hoạt động thần kinh cấp cao ở thiếu niên có đặc điểm nổi bật:

a)

Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế

b)

Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập chậm hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ

c)

Khả năng chịu đựng tốt với các kích thích mạnh.

d)

Cả a,b,c

28.

Biểu hiện của hiện tượng dậy thì là

a)

Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động

b)

Cơ thể xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ (nách mọc lông, nam mọc ria mép....)

c)

Nam có sự xuất tinh, nữ có kinh nguyệt

d)

Cả a,b,c

29.

Đặc điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên

a)

Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý

b)

Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng, đạo đức

c)

Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến các chuẩn mực văn hóa – xã hội

d)

Sự phát triển diễn ra không đều, tạo ra hình hai mặt “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”

30.

Những đặc trưng tâm lý của tuổi thiếu niên có được là do điều kiện nào

a)

Sự phát triển cơ thể và hoạt động hệ thần kinh mạnh mẽ nhưng không cân đối

b)

Hiện tượng dậy thì xảy ra ở lứa tuổi này

c)

Sự thay đổi các điều kiện xã hội và hoạt động chủ đạo

d)

Cả a,b,c

31.

Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường

a)

Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng

b)

Bao hàm các yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em

c)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn

d)

Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con

32.

Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong nhà trường và xã hội có tác động như thế nào đối với thiếu niên

a)

Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ

b)

Thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động

c)

Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em

d)

Cả a,b,c

33.

Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong gia đình có tác động như thế nào đối với thiếu niên

a)

Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ

b)

Trưởng thành và không phụ thuộc vào cha mẹ của thiếu niên

c)

Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em

d)

Cả a,b,c

34.

Thiếu niên thích tham gia hoạt động xã hội, vì các em

a)

Có sức lực và hiểu biết nhiều hơn

b)

Muốn được thừa nhận là người lớn

c)

Muốn được làm việc có tính chất tập thể để nhiều người biết đến

d)

Cả a, b và c

35.

Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lý ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do

a)

Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em

b)

Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lý

c)

Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em

d)

Các hoạt động xã hội mà các em tham gia

36.

Đặc điểm trí nhớ của học sinh THCS là

a)

Có tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng

b)

Có tiến bộ trong khả năng ghi nhớ ý nghĩa

c)

Phát triển ghi nhớ máy móc rõ hơn

d)

Cả a,b,c

37.

Đặc điểm chú ý của thiếu niên là

a)

Chú ý có chủ định tăng

b)

Tính bền vững của chú ý thấp

c)

Sự phân tán chú ý tăng

d)

Cả a,b,c

38.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là

a)

Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế

b)

Sự phát triển tư duy hình tượng đúng lại, tư duy trừu tượng còn hạn chế

c)

Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh

d)

Tư duy trực quan – hình tượng phát triển mạnh

39.

Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên

a)

Luôn hoài nghi, nghi ngờ dù không có căn cứ

b)

Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ

c)

Không dễ tin

d)

Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng

40.

Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là

a)

Mình không còn là trẻ con

b)

Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, mong muốn làm người lớn

c)

Mình đã là người lớn

d)

Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn

41.

Cảm giác mình làm người lớn khiến thiếu niên quan tâm nhiều hơn đến bản thân. Lĩnh vực các em quan tâm đến là

a)

Những phẩm chất tâm lý cá nhân

b)

Hình thức tác phong cử chỉ của bản thân

c)

Những khả năng của bản thân

d)

Cả a,b,c

42.

Nguyên nhân nảy sinh ở thiếu niên cảm giác về sự trưởng thành là

a)

Các em nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể và sức lực

b)

Các em nhận thấy sự mở rộng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

c)

Các em tham gia nhiều hơn vào cuộc sống xã hội và có tính tự lập giống người lớn

d)

Tất cả các đáp án trên

43.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự xung đột giữa người lớn và thiếu niên là

a)

Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con

b)

Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng

c)

Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn

d)

Phản ứng tát yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được

44.

Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em

c)

Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em

d)

Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cưỡng răn với các em

45.

Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là

a)

Rộng rãi và bền vững

b)

Phạm vi giao tiếp hẹp hơn học sinh tiểu học nhưng bền vững

c)

Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững

d)

Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần

46.

Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên

a)

Hình thức diện mạo của bạn

b)

Bằng tuổi và học cùng lớp

c)

Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành, v.v.

d)

Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện

47.

Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoằng ra mà làm gì thì hậu đậu ơi là hậu đậu.... Một bà mẹ than phiền. Những lời phàn nàn trên của bà mẹ là vì

a)

Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên

b)

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên

c)

Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hòa của thiếu niên

d)

Hành vi muốn chống đối người lớn

48.

Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra

a)

Tương đối ổn định và cân đối

b)

Nhanh, mạnh và có nhiều biến động

c)

Mạnh mẽ nhưng không cân đối

d)

Mạnh mẽ và cân đối

49.

Đặc trưng nội dung phát triển tâm lý của tuổi học sinh THPT được quy định bởi yếu tố

a)

Độ tuổi sinh học, môi trường gia đình, xã hội

b)

Sự phát triển cơ thể hoàn thiện

c)

Điều kiện xã hội mà học sinh sống và hoạt động

d)

Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định

50.

Điều kiện nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT

a)

Đa số các em đang trong thời kì phát dục

b)

Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn

c)

Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành

d)

Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại

51.

Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý ở tuổi học sinh THPT

a)

Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình

b)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập

c)

Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên

d)

Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa

52.

Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên

a)

Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn

b)

Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân

c)

Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: Vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn

d)

Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khỏe mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn

53.

Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường

a)

Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm

b)

Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra

c)

Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm

d)

Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn

54.

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi

a)

Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức

b)

Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và định hướng nghề nghiệp

c)

Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học

d)

Động cơ quan hệ xã hội

55.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với

a)

Tính chất của môn học

b)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

c)

Kết quả học tập của môn học

d)

Xu hướng nghề nghiệp của học sinh

56.

Đặc điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là

a)

Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế

b)

Tính có chủ định phát triển mạnh

c)

Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển

d)

Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế

57.

Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT

a)

Trực quan hình ảnh

b)

Trực quan hành động

c)

Trừu tượng, lí luận

d)

Cả a, b và c

58.

Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT

a)

Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh

b)

Tính độc lập của tư duy phát triển

c)

Tính trực quan của tư duy phát triển

d)

Tính chặt chẽ và nhất quán trong tư duy phát triển

59.

Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là

a)

Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế

b)

Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ logic

c)

Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo thói quen hóa trong ghi nhớ

d)

Cả a, b

60.

Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định chủ yếu bởi:

a)

Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em

b)

Tính hấp dẫn của môn học

c)

Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn

d)

Cả a, b và c

61.

Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học… điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:

a)

Tri giác

b)

Ghi nhớ hình tượng và ghi nhớ ý nghĩa

c)

Di chuyển và phân phối chú ý

d)

Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ

62.

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của lứa tuổi học sinh THPT:

a)

Học sinh THPT chú ý đến các đặc điểm cơ thể của bản thân

b)

Hình ảnh về cơ thể là thành tố không quan trọng của tự ý thức ở lứa tuổi học sinh THPT

c)

Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của bản thân, các hành vi của mình đối chiếu với mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân

d)

Tự ý thức của học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.

63.

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)

Sự trưởng đối hoàn thiện về mặt cơ thể của lứa tuổi này

b)

Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn

c)

Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này

d)

Cả a, b, c

64.

Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ:

a)

Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động

b)

Sự phát triển về mặt nhận thức

c)

Thay đổi trong các quan hệ giao tiếp của học sinh

d)

Cả a, b và c

65.

Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT:

a)

Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn

b)

Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình

c)

Tình bạn tương đối bền vững

d)

Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập

66.

Tình yêu nam - nữ của lứa tuổi học sinh THPT thường:

a)

Mang đậm màu sắc tính dục

b)

Mang tính hồn nhiên

c)

Tương đối bền vững

d)

Rất lãng mạn

67.

Điểm nào chưa phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với tuổi học sinh THPT?

a)

Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em

b)

Giám sát thường xuyên và áp đặt các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực

c)

Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.

d)

Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục

68.

Đối tượng của hoạt động dạy là

a)

Sự phát triển trí tuệ của học sinh

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

c)

Sự phát triển nhân cách của học sinh

d)

Quá trình dạy học

69.

Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ

a)

Sáng tạo ra tri thức mới

b)

Tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội cho bản thân

c)

Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội ở học sinh

d)

Cả a, b, c

70.

Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hóa xã hội ở người học, người dạy cần:

a)

Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh

b)

Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh

c)

Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy

d)

Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh

71.

Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần:

a)

Biết cách cụ thể hóa, đơn giản hóa các nội dung học tập

b)

Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng

c)

Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường

d)

Cả a, b, c

72.

Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, được gọi là

a)

Hoạt động học

b)

Hoạt động tự học

c)

Học kĩ năng

d)

Học ngẫu nhiên

73.

Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là:

a)

Học ngẫu nhiên

b)

Học không chủ định

c)

Hoạt động học

d)

Học kinh nghiệm

74.

Đối tượng của hoạt động học là

a)

Tri thức khoa học

b)

Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó

c)

Sự tiếp thu tri thức

d)

Quá trình nhận thức

75.

Hoạt động học hướng vào làm thay đổi

a)

Chủ thể của hoạt động

b)

Khách thể của hoạt động

c)

Đối tượng của hoạt động

d)

Động cơ của hoạt động

76.

Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động được tiến hành

a)

Độc lập với việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b)

Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

c)

Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

d)

Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

77.

Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:

a)

Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập

b)

Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức

c)

Học sinh học tập để được khen thưởng

d)

Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một "cái khác" nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học

78.

Mục đích học tập được bắt đầu hình thành:

a)

Trước khi học sinh thực hiện hành động học

b)

Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học

c)

Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học

d)

Khi học sinh thực hiện hành động học

79.

Trong hình thức “mã hóa”, Logic của khái niệm được tồn tại ở

a)

Vật thật

b)

Trong tâm lý cá thể

c)

Một vật liệu khác thay thế vật thật

d)

Cả a, b, c

80.

Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào.

a)

Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa

b)

Phân tích, trừu tượng hóa, khái quát hóa

c)

Phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa

d)

Trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa

81.

Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là:

a)

Mô hình gần giống vật thật

b)

Mô hình tượng trưng

c)

Mô hình mã hóa

d)

Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau

82.

Hành động giúp học sinh diễn đạt logic tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động:

a)

Phân tích

b)

Mô hình hóa

c)

Cụ thể hóa

d)

Cả a, b, c

83.

Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là:

a)

Hình ảnh tâm lý về đối tượng

b)

Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng

c)

Bản thân đối tượng

d)

Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được "gửi vào" đối tượng.

84.

Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong:

a)

Tâm lý, tình cảm của con người

b)

Tên gọi của đối tượng

c)

Bản thân đối tượng

d)

Định nghĩa khái niệm

85.

Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình:

a)

Chuyển hóa khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh

b)

Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm

c)

Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân.

d)

Giáo viên hệ thống hóa những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học.

86.

Theo quan điểm sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là:

a)

Tạo ra những tình huống sư phạm

b)

Khen thưởng, khích lệ

c)

Kỉ luật, trừng phạt

d)

Cả a, b, c

87.

Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:

a)

Các năng lực dạy học

b)

Các năng lực tổ chức

c)

Các năng lực giáo dục

d)

Cả a,c

88.

Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người

a)

Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh

b)

Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm

c)

Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập

d)

Cả a,b,c

89.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:

a)

Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới

b)

Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh

c)

Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt

d)

Cả a,b,c

90.

Cơ sở quan trọng để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:

a)

Có tình cảm nghề nghiệp

b)

Có tư tưởng đúng

c)

Có hiểu biết sâu rộng

d)

Thực tiễn cuộc sống

91.

Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:

a)

Tri thức và tầm hiểu biết rộng

b)

Hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục

c)

Chế biến tài liệu

d)

Nắm vững kĩ thuật dạy học

92.

Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:

a)

Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách

b)

Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hóa chung

c)

Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Cả a,b,c

93.

Những phẩm chất nhân cách cần có ở người thầy giáo là:

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ. Yêu người, yêu nghề

c)

Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

d)

Cả a,b,c

94.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo

a)

Năng lực cảm hóa học sinh

b)

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học

c)

Tri thức và tầm hiểu biết, năng lực chế biến tài liệu

d)

Năng lực ngôn ngữ và kĩ thuật dạy học

95.

Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là

a)

Chỉ số cơ bản trong năng lực dạy học

b)

Chỉ số cơ bản trong năng lực giáo dục

c)

Là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo viên trong hoạt động sư phạm

d)

Là phẩm chất đặc trưng của nghề dạy học

96.

Kĩ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về:

a)

Năng lực hiểu học sinh

b)

Năng lực sử dụng kĩ thuật dạy học

c)

Năng lực chế biến tài liệu

d)

Năng lực ngôn ngữ

97.

Biểu hiện cơ bản của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:

a)

Biết phán đoán nhanh hiện vấn đề

b)

Biết biến cái bị động thành cái chủ động trong giao tiếp sư phạm

c)

Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm

d)

Cả a,b,c

98.

Dự đoán được phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của:

a)

Năng lực chế biến tài liệu

b)

Năng lực hiểu học sinh

c)

Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học

d)

Năng lực cảm hóa học sinh

99.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực chế biến tài liệu

a)

Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình

b)

Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết của học sinh khi tiếp nhận tài liệu

c)

Tìm ra những phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho bài giảng sẽ hấp dẫn, lôi cuốn học sinh

d)

Nhạy cảm với cái mới và giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm

100.

Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục khoa học để tác động hiệu quả đến học sinh là biểu hiện của:

a)

Năng lực dạy học

b)

Năng lực giáo dục

c)

Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm

d)

Năng lực giao tiếp sư phạm

101.

Đặc điểm đặc trưng của nghề thầy giáo là

a)

Nghề có đối tượng là con người đang phát triển

b)

Nghề mà công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy

c)

Nghề hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động

d)

Cả a,b,c

102.

Năng lực ngôn ngữ của người thầy giáo thể hiện ở chỗ:

a)

Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, chính xác và logic chặt chẽ

b)

Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc và đúng ngữ pháp

c)

Có sự kết hợp hài hòa ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ khác

d)

Cả a,b,c

103.

Trong lớp có một học sinh nói tục, thầy giáo nghe thấy nhưng không quát mắng, thầy bảo một học sinh khác mang đến một cốc nước sạch. Thầy cảm lấy, đưa cho học sinh nói tục và nói: “em ra ngoài kia súc miệng cho sạch rồi vào lớp học tiếp”. Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm của mình. Cả lớp im lặng. Từ đó không còn ai nghe thấy lời nói tục nữa. Tình huống trên thể hiện năng lực chủ yếu nào của người giáo viên

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

c)

Năng lực cảm hóa học sinh

d)

Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục

104.

Cuối tiết toán, thầy đi xuống lớp và nói: “ca dao Việt Nam rất phong phú. Em nào có thể đọc cho cả lớp nghe một bài hợp cảnh bây giờ”. Cả lớp không đọc được. Thầy nói tiếp: “Không ai đọc được thì thầy đọc giùm nhé”: “Nắng mưa thì giếng nắng đầy Sao không có nước cho thầy .. rửa tay” Cả lớp cười ồ lên rồi im lặng. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?

a)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

d)

Năng lực cảm hóa học sinh

105.

Khi trả bài kiểm tra, Đạt ngồi ở cuối lớp đập tay lên bàn nói to: “Thầy không công bằng”. Tôi bình tĩnh gọi em lên: “Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe”. Đạt trả lời: “Bài của em và bạn Hiệp làm đúng như nhau nhưng bài của bạn Hiệp được 7 đ, còn em chỉ được 6 đ”. Tôi bảo: Hai em đưa bài cho thầy xem. Tôi đọc kĩ 2 bài và chỉ ra chỗ thiếu trong bài của Đạt cho em xem. Lúc này em mới tái mặt và nói xin lỗi thầy. Tôi nói: “Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ. Lần này thầy tha lỗi cho em”. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên

a)

Năng lực giao tiếp

b)

Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục

c)

Năng lực định hình mô hình phát triển nhân cách học sinh

d)

Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm

106.

Sự phát triển tâm lý của trẻ em là

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý

b)

Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống

c)

Sự thay đổi về chất của các hiện tượng tâm lý

d)

Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển

107.

Trẻ em là :

a)

Người lớn thu nhỏ lại

b)

Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên

c)

Trẻ em là thực thể phát triển độc lập

d)

Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật của riêng nó

108.

Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò

a)

Quy định sự phát triển tâm lý

b)

Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý

c)

Quy định khả năng của sự phát triển tâm lý

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý

109.

Hoàn cảnh sống trong gia đình của trẻ em là:

a)

Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý

b)

Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý

d)

Tác động trực tiếp đến sự phát triển tâm lý của trẻ

110.

Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của trẻ trong cuộc sống có vai trò là

a)

Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý

c)

Tiền đề của sự phát triển tâm lý

d)

Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý

111.

Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là:

a)

Các kinh nghiệm mang tính loài

b)

Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể

c)

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

d)

Cả a, b, c

112.

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:

a)

Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học

b)

Bắt chước

c)

Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử sai

d)

Theo chơ chế lĩnh hội (học tập)

113.

Sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế

a)

Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó

b)

Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.

c)

Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý đã có bên trong với môi trường bên ngoài

d)

Hình thành các yếu tố tâm lý từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể

114.

Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lý ở trẻ là

a)

Hoàn cảnh sống và tính tích cực chính đứa trẻ

b)

Môi trường sống của trẻ

c)

Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời

d)

Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ

115.

Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển được thể hiện ở

a)

Sự phát triển tâm lý con người

b)

Sự phát triển cơ thể con người

c)

Sự phát triển về mặt xã hội của con người

d)

Cả a, b và c

116.

Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là:

a)

Có tính tuyệt đối

b)

Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cá nhân

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định

117.

Câu 12: Trong sự phát triển tâm lý của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò:

a)

Quy định trước sự phát triển tâm lý của con người

b)

Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời

c)

Quyết định sự phát triển tâm lý ở trẻ nhỏ

d)

Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lý của người trẻ tuổi

118.

Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra

a)

Phẳng lặng, không có khủng khoảng và đột biến

b)

Diễn ra cực kì nhanh chóng

c)

Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng khoảng và đột biến

d)

Không phẳng lặng, mà có khủng khoảng và đột biến

119.

Bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em là:

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý

b)

Quá trình biến đổi về chất trong tâm lý gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới

c)

Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hóa- xã hội loài người, bằng chính hoạt động của bản thân trẻ

d)

Cả b, c

120.

Quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em được thể hiện ở

a)

A. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý

b)

B. Tính toàn vẹn của sự phát triển tâm lý

c)

C. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

d)

D. Cả a,b và c

121.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là:

a)

Di truyền

b)

Môi trường gia đình và xã hội

c)

Giáo dục

d)

Cả a và b

122.

Hoạt động chủ đạo có đặc điểm

a)

Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân.

b)

Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lý của trẻ em được cải tổ lại thành các chức năng tâm lý mới

c)

Tạo ra những đặc trưng tâm lý cho giai đoạn lứa tuổi và tạo tiền đề cho hoạt động chủ đạo ở giai đoạn sau.

d)

Cả a, b và c

123.

Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào

a)

Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi đó

b)

Sự phát triển của các yếu tố cơ thể

c)

Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi

d)

Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em

124.

Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về:

a)

Số lượng tri thức

b)

Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức

c)

Phương thức phản ánh tri thức

d)

Cả a và c