Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trắc nghiệm đã trích xuất
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Ngôn ngữ là:
Hiện tượng tâm lí cá nhân.
Quá trình giao tiếp xã hội.
Mang dấu ấn cá nhân rõ rệt.
Một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt.
Chức năng chi nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là
Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ
Chức năng nhận thức
Chức năng là phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng giao tiếp
Chức năng khái quát hóa của ngôn ngữ còn được gọi là
Chức năng thông báo
Chức năng phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng nhận thức
Chức năng giao tiếp
Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài
Có tính vật chất (dạng vật chất hóa)
Tính truyền thông mạnh
Có tính dư thừa thông tin
Có sau lời nói bên trong (trong đời sống cá thể)
Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lý trẻ em được biểu hiện:
Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau về nhiều phương diện
Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lý
Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đồng đều giữa các giai đoạn
Cả a, b, c
Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi:
Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất
Môi trường sống của trẻ
Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống, với người lớn
Sự tác động của người lớn
Trong quá trình phát triển của trẻ em diễn ra
Sự bù trừ và tác động lẫn nhau giữa các chức năng tâm lý đã có
Không có sự bù trừ các chức năng tâm lý đã hình thành
Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm dẻo của các yếu tố tâm - sinh lý của chủ thể
Cả a và c
Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra
Độc lập
Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn
Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất
Quy định bởi người lớn và xã hội
Sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học diễn ra:
Tương đối êm ả và đồng đều.
Nhanh chóng, không đồng đều.
Êm ả nhưng không đồng đều.
Nhanh chóng và đồng đều.
Học sinh tiểu học dễ bị kích thích là do:
Cơ thể đang ở thời kì phát triển.
Hệ thần kinh đang phát triển.
Khả năng ức chế còn yếu.
Hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thể lực của học sinh tiểu học, giáo viên tiểu học cần:
Tổ chức các hoạt động đa dạng, phù hợp với độ tuổi và các tư thế vận động phù hợp
Tránh để trẻ ngồi viết quá lâu, tựa ngực vào bàn.
Tránh để trẻ làm những công việc quá mệt mỏi.
Cho trẻ làm những công việc cần có sự tỉ mỉ.
Hoạt động học được xác định là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học vì hoạt động học:
Là hoạt động có đối tượng mới.
Thúc đẩy sự phát triển nhận thức và trí tuệ của học sinh.
Giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo
Tạo ra những biến đổi về chất trong tâm lí của học sinh tiểu học.
Ở học sinh tiểu học, đặc biệt đầu bậc tiểu học, học sinh thường mắc sai lầm khi tri giác cụ thể đối tượng là do:
Tri giác thời gian và tri giác không gian của trẻ còn hạn chế.
Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết.
Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt.
Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn.
Việc dạy học và giáo dục ở học sinh tiểu học thường thực hiện theo phương châm “trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm” là xuất phát từ đặc điểm nào dưới đây trong tri giác của học sinh tiểu học:
Tri giác của trẻ còn mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết.
Tri giác thời gian và không gian của trẻ còn hạn chế.
Tri giác của trẻ mang tính xúc cảm rõ rệt.
Tri giác của trẻ thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn.
Trong dạy học ở tiểu học, việc giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết được những điểm chính, điểm quan trọng của bài học là biện pháp giúp học sinh phát triển được:
Ghi nhớ có ý nghĩa
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ sau chủ định
Ghi nhớ máy móc
Quan sát một bức vẽ của học sinh lớp 1 người ta thấy trong tranh vẽ một người ném viên đá có tay dài hơn chân. Hình ảnh này cho thấy tưởng tượng của học sinh lớp 1:
Còn tản mạn, ít có tổ chức.
Còn xa rời hiện thực, thiếu thực tế.
Chưa thoát li khỏi tình huống cụ thể.
Còn đơn giản, chưa phát triển.
Ở học sinh lớp 1, lớp 2, các em thường quên những điều thầy cô dặn vào cuối buổi học, bỏ sót chữ cái trong từ, bỏ sót từ trong câu là do:
Sức tập trung chú ý của trẻ còn yếu, thiếu bền vững.
Chú ý có chủ định
Chú ý không chủ định.
Khả năng di chuyển chú ý chưa linh hoạt.
Trong dạy học ở tiểu học, việc sử dụng những hình ảnh trực quan gây ấn tượng mạnh mẽ sẽ:
Là điều kiện quan trọng để tổ chức sự chú ý của học sinh.
Thúc đẩy sự phát triển chú ý không chủ định ở học sinh.
Kìm hãm khả năng phân tích, khái quát hoá tài liệu ở học sinh.
Hạn chế sự phát triển của chú ý có chủ định ở học sinh.
Học sinh tiểu học hay làm theo một cách không phê phán những hành vi, cử chỉ của người lớn và các nhân vật trong phim, truyện là do ở học sinh tiểu học:
Có tính cảm hồn nhiên.
Tiềm tàng khả năng phát triển.
Rất cả tin.
Tính bắt chước.
Bạn nhất trí với quan điểm nào dưới đây về việc chuẩn bị cho trẻ 6 tuổi vào lớp 1
Dạy cho trẻ biết đọc, biết viết, biết làm toán trước khi vào lớp 1.
Đến 6 tuổi trẻ đương nhiên vào học lớp 1 nên không cần phải chuẩn bị.
Cần chuẩn bị tốt cả về thể chất lẫn tinh thần cho trẻ trước khi vào lớp 1.
Trường mầm non đã chuẩn bị đầy đủ nên gia đình không cần quan tâm.
Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi thiếu niên (học sinh THCS)
Phát triển tương đối đồng đều
Tuổi khủng hoảng, khó khăn
Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành
Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém
Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt... chủ yếu là do:
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn
Sự phát dục
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương
Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:
Phát triển chậm, theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng
Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối
Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
Phát triển đều theo các chức năng tâm lý
Sự phát dục ở lứa tuổi thiếu niên, khiến các em:
Ngại tiếp xúc với người khác giới
Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc của người khác giới
Băn khoăn lo lắng về cơ thể
Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới, cùng tuổi
Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:
Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ
Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể
Hệ xương của thiếu niên phát triển nhanh như thế nào
Phát triển với tốc độ nhanh hơn hẳn cơ
Hệ xương phát triển không đồng đều, thiếu cân đối
Phần nối giữa các đốt sống vẫn còn sụn nên xương sống dễ bị biến dạng nếu đứng, ngồi không đúng tư thế
Cả a,b,c
Quá trình hoạt động thần kinh cấp cao ở thiếu niên có đặc điểm nổi bật:
Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế
Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập chậm hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ
Khả năng chịu đựng tốt với các kích thích mạnh.
Cả a,b,c
Biểu hiện của hiện tượng dậy thì là
Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động
Cơ thể xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ (nách mọc lông, nam mọc ria mép....)
Nam có sự xuất tinh, nữ có kinh nguyệt
Cả a,b,c
Đặc điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên
Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý
Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng, đạo đức
Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến các chuẩn mực văn hóa – xã hội
Sự phát triển diễn ra không đều, tạo ra hình hai mặt “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”
Những đặc trưng tâm lý của tuổi thiếu niên có được là do điều kiện nào
Sự phát triển cơ thể và hoạt động hệ thần kinh mạnh mẽ nhưng không cân đối
Hiện tượng dậy thì xảy ra ở lứa tuổi này
Sự thay đổi các điều kiện xã hội và hoạt động chủ đạo
Cả a,b,c
Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường
Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng
Bao hàm các yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em
Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn
Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con
Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong nhà trường và xã hội có tác động như thế nào đối với thiếu niên
Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ
Thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động
Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em
Cả a,b,c
Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong gia đình có tác động như thế nào đối với thiếu niên
Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ
Trưởng thành và không phụ thuộc vào cha mẹ của thiếu niên
Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em
Cả a,b,c
Thiếu niên thích tham gia hoạt động xã hội, vì các em
Có sức lực và hiểu biết nhiều hơn
Muốn được thừa nhận là người lớn
Muốn được làm việc có tính chất tập thể để nhiều người biết đến
Cả a, b và c
Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lý ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do
Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em
Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lý
Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em
Các hoạt động xã hội mà các em tham gia
Đặc điểm trí nhớ của học sinh THCS là
Có tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng
Có tiến bộ trong khả năng ghi nhớ ý nghĩa
Phát triển ghi nhớ máy móc rõ hơn
Cả a,b,c
Đặc điểm chú ý của thiếu niên là
Chú ý có chủ định tăng
Tính bền vững của chú ý thấp
Sự phân tán chú ý tăng
Cả a,b,c
Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là
Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế
Sự phát triển tư duy hình tượng đúng lại, tư duy trừu tượng còn hạn chế
Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh
Tư duy trực quan – hình tượng phát triển mạnh
Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên
Luôn hoài nghi, nghi ngờ dù không có căn cứ
Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ
Không dễ tin
Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng
Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là
Mình không còn là trẻ con
Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, mong muốn làm người lớn
Mình đã là người lớn
Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn
Cảm giác mình làm người lớn khiến thiếu niên quan tâm nhiều hơn đến bản thân. Lĩnh vực các em quan tâm đến là
Những phẩm chất tâm lý cá nhân
Hình thức tác phong cử chỉ của bản thân
Những khả năng của bản thân
Cả a,b,c
Nguyên nhân nảy sinh ở thiếu niên cảm giác về sự trưởng thành là
Các em nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể và sức lực
Các em nhận thấy sự mở rộng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Các em tham gia nhiều hơn vào cuộc sống xã hội và có tính tự lập giống người lớn
Tất cả các đáp án trên
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự xung đột giữa người lớn và thiếu niên là
Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con
Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng
Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn
Phản ứng tát yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được
Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất
Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình
Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em
Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em
Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cưỡng răn với các em
Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là
Rộng rãi và bền vững
Phạm vi giao tiếp hẹp hơn học sinh tiểu học nhưng bền vững
Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững
Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần
Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên
Hình thức diện mạo của bạn
Bằng tuổi và học cùng lớp
Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành, v.v.
Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện
Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoằng ra mà làm gì thì hậu đậu ơi là hậu đậu.... Một bà mẹ than phiền. Những lời phàn nàn trên của bà mẹ là vì
Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên
Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên
Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hòa của thiếu niên
Hành vi muốn chống đối người lớn
Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra
Tương đối ổn định và cân đối
Nhanh, mạnh và có nhiều biến động
Mạnh mẽ nhưng không cân đối
Mạnh mẽ và cân đối
Đặc trưng nội dung phát triển tâm lý của tuổi học sinh THPT được quy định bởi yếu tố
Độ tuổi sinh học, môi trường gia đình, xã hội
Sự phát triển cơ thể hoàn thiện
Điều kiện xã hội mà học sinh sống và hoạt động
Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định
Điều kiện nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT
Đa số các em đang trong thời kì phát dục
Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn
Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành
Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại
Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý ở tuổi học sinh THPT
Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình
Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập
Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên
Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa
Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên
Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn
Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân
Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: Vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn
Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khỏe mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn
Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường
Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm
Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra
Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm
Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn
Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi
Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức
Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và định hướng nghề nghiệp
Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
Động cơ quan hệ xã hội
Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với
Tính chất của môn học
Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
Kết quả học tập của môn học
Xu hướng nghề nghiệp của học sinh
Đặc điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là
Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế
Tính có chủ định phát triển mạnh
Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển
Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế
Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT
Trực quan hình ảnh
Trực quan hành động
Trừu tượng, lí luận
Cả a, b và c
Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT
Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh
Tính độc lập của tư duy phát triển
Tính trực quan của tư duy phát triển
Tính chặt chẽ và nhất quán trong tư duy phát triển
Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là
Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế
Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ logic
Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo thói quen hóa trong ghi nhớ
Cả a, b
Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định chủ yếu bởi:
Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em
Tính hấp dẫn của môn học
Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn
Cả a, b và c
Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học… điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:
Tri giác
Ghi nhớ hình tượng và ghi nhớ ý nghĩa
Di chuyển và phân phối chú ý
Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ
Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của lứa tuổi học sinh THPT:
Học sinh THPT chú ý đến các đặc điểm cơ thể của bản thân
Hình ảnh về cơ thể là thành tố không quan trọng của tự ý thức ở lứa tuổi học sinh THPT
Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của bản thân, các hành vi của mình đối chiếu với mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân
Tự ý thức của học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.
Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:
Sự trưởng đối hoàn thiện về mặt cơ thể của lứa tuổi này
Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn
Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này
Cả a, b, c
Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ:
Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động
Sự phát triển về mặt nhận thức
Thay đổi trong các quan hệ giao tiếp của học sinh
Cả a, b và c
Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT:
Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn
Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình
Tình bạn tương đối bền vững
Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập
Tình yêu nam - nữ của lứa tuổi học sinh THPT thường:
Mang đậm màu sắc tính dục
Mang tính hồn nhiên
Tương đối bền vững
Rất lãng mạn
Điểm nào chưa phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với tuổi học sinh THPT?
Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em
Giám sát thường xuyên và áp đặt các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực
Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.
Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục
Đối tượng của hoạt động dạy là
Sự phát triển trí tuệ của học sinh
Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
Sự phát triển nhân cách của học sinh
Quá trình dạy học
Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ
Sáng tạo ra tri thức mới
Tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội cho bản thân
Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hóa xã hội ở học sinh
Cả a, b, c
Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hóa xã hội ở người học, người dạy cần:
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh
Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy
Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh
Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần:
Biết cách cụ thể hóa, đơn giản hóa các nội dung học tập
Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng
Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường
Cả a, b, c
Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, được gọi là
Hoạt động học
Hoạt động tự học
Học kĩ năng
Học ngẫu nhiên
Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là:
Học ngẫu nhiên
Học không chủ định
Hoạt động học
Học kinh nghiệm
Đối tượng của hoạt động học là
Tri thức khoa học
Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
Sự tiếp thu tri thức
Quá trình nhận thức
Hoạt động học hướng vào làm thay đổi
Chủ thể của hoạt động
Khách thể của hoạt động
Đối tượng của hoạt động
Động cơ của hoạt động
Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động được tiến hành
Độc lập với việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:
Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập
Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức
Học sinh học tập để được khen thưởng
Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một "cái khác" nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học
Mục đích học tập được bắt đầu hình thành:
Trước khi học sinh thực hiện hành động học
Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học
Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học
Khi học sinh thực hiện hành động học
Trong hình thức “mã hóa”, Logic của khái niệm được tồn tại ở
Vật thật
Trong tâm lý cá thể
Một vật liệu khác thay thế vật thật
Cả a, b, c
Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào.
Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa
Phân tích, trừu tượng hóa, khái quát hóa
Phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa
Trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa
Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là:
Mô hình gần giống vật thật
Mô hình tượng trưng
Mô hình mã hóa
Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau
Hành động giúp học sinh diễn đạt logic tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động:
Phân tích
Mô hình hóa
Cụ thể hóa
Cả a, b, c
Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là:
Hình ảnh tâm lý về đối tượng
Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng
Bản thân đối tượng
Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được "gửi vào" đối tượng.
Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong:
Tâm lý, tình cảm của con người
Tên gọi của đối tượng
Bản thân đối tượng
Định nghĩa khái niệm
Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình:
Chuyển hóa khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh
Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm
Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân.
Giáo viên hệ thống hóa những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học.
Theo quan điểm sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là:
Tạo ra những tình huống sư phạm
Khen thưởng, khích lệ
Kỉ luật, trừng phạt
Cả a, b, c
Năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm:
Các năng lực dạy học
Các năng lực tổ chức
Các năng lực giáo dục
Cả a,c
Người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người
Biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh
Biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm
Dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập
Cả a,b,c
Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học trên lớp là:
Dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới
Xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh
Xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt
Cả a,b,c
Cơ sở quan trọng để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:
Có tình cảm nghề nghiệp
Có tư tưởng đúng
Có hiểu biết sâu rộng
Thực tiễn cuộc sống
Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:
Tri thức và tầm hiểu biết rộng
Hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục
Chế biến tài liệu
Nắm vững kĩ thuật dạy học
Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:
Nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách
Có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hóa chung
Khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
Cả a,b,c
Những phẩm chất nhân cách cần có ở người thầy giáo là:
Thế giới quan khoa học
Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ. Yêu người, yêu nghề
Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Cả a,b,c
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực dạy học của người thầy giáo
Năng lực cảm hóa học sinh
Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học
Tri thức và tầm hiểu biết, năng lực chế biến tài liệu
Năng lực ngôn ngữ và kĩ thuật dạy học
Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là
Chỉ số cơ bản trong năng lực dạy học
Chỉ số cơ bản trong năng lực giáo dục
Là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo viên trong hoạt động sư phạm
Là phẩm chất đặc trưng của nghề dạy học
Kĩ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về:
Năng lực hiểu học sinh
Năng lực sử dụng kĩ thuật dạy học
Năng lực chế biến tài liệu
Năng lực ngôn ngữ
Biểu hiện cơ bản của năng lực khéo léo ứng xử sư phạm là:
Biết phán đoán nhanh hiện vấn đề
Biết biến cái bị động thành cái chủ động trong giao tiếp sư phạm
Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm
Cả a,b,c
Dự đoán được phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của:
Năng lực chế biến tài liệu
Năng lực hiểu học sinh
Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học
Năng lực cảm hóa học sinh
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc trưng của năng lực chế biến tài liệu
Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận riêng của mình
Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết của học sinh khi tiếp nhận tài liệu
Tìm ra những phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho bài giảng sẽ hấp dẫn, lôi cuốn học sinh
Nhạy cảm với cái mới và giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục khoa học để tác động hiệu quả đến học sinh là biểu hiện của:
Năng lực dạy học
Năng lực giáo dục
Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm
Năng lực giao tiếp sư phạm
Đặc điểm đặc trưng của nghề thầy giáo là
Nghề có đối tượng là con người đang phát triển
Nghề mà công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy
Nghề hình thành và phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động
Cả a,b,c
Năng lực ngôn ngữ của người thầy giáo thể hiện ở chỗ:
Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, chính xác và logic chặt chẽ
Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc và đúng ngữ pháp
Có sự kết hợp hài hòa ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ khác
Cả a,b,c
Trong lớp có một học sinh nói tục, thầy giáo nghe thấy nhưng không quát mắng, thầy bảo một học sinh khác mang đến một cốc nước sạch. Thầy cảm lấy, đưa cho học sinh nói tục và nói: “em ra ngoài kia súc miệng cho sạch rồi vào lớp học tiếp”. Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm của mình. Cả lớp im lặng. Từ đó không còn ai nghe thấy lời nói tục nữa. Tình huống trên thể hiện năng lực chủ yếu nào của người giáo viên
Năng lực giao tiếp
Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục
Năng lực cảm hóa học sinh
Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục
Cuối tiết toán, thầy đi xuống lớp và nói: “ca dao Việt Nam rất phong phú. Em nào có thể đọc cho cả lớp nghe một bài hợp cảnh bây giờ”. Cả lớp không đọc được. Thầy nói tiếp: “Không ai đọc được thì thầy đọc giùm nhé”: “Nắng mưa thì giếng nắng đầy Sao không có nước cho thầy .. rửa tay” Cả lớp cười ồ lên rồi im lặng. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên?
Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm
Năng lực giao tiếp
Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục
Năng lực cảm hóa học sinh
Khi trả bài kiểm tra, Đạt ngồi ở cuối lớp đập tay lên bàn nói to: “Thầy không công bằng”. Tôi bình tĩnh gọi em lên: “Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe”. Đạt trả lời: “Bài của em và bạn Hiệp làm đúng như nhau nhưng bài của bạn Hiệp được 7 đ, còn em chỉ được 6 đ”. Tôi bảo: Hai em đưa bài cho thầy xem. Tôi đọc kĩ 2 bài và chỉ ra chỗ thiếu trong bài của Đạt cho em xem. Lúc này em mới tái mặt và nói xin lỗi thầy. Tôi nói: “Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ. Lần này thầy tha lỗi cho em”. Tình huống trên thể hiện năng lực nào là chủ yếu của giáo viên
Năng lực giao tiếp
Năng lực hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục
Năng lực định hình mô hình phát triển nhân cách học sinh
Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm
Sự phát triển tâm lý của trẻ em là
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý
Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống
Sự thay đổi về chất của các hiện tượng tâm lý
Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển
Trẻ em là :
Người lớn thu nhỏ lại
Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên
Trẻ em là thực thể phát triển độc lập
Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật của riêng nó
Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò
Quy định sự phát triển tâm lý
Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý
Quy định khả năng của sự phát triển tâm lý
Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý
Hoàn cảnh sống trong gia đình của trẻ em là:
Nguyên nhân của sự phát triển tâm lý
Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý
Tiền đề của sự phát triển tâm lý
Tác động trực tiếp đến sự phát triển tâm lý của trẻ
Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của trẻ trong cuộc sống có vai trò là
Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý
Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý
Tiền đề của sự phát triển tâm lý
Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý
Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là:
Các kinh nghiệm mang tính loài
Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
Cả a, b, c
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học
Bắt chước
Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử sai
Theo chơ chế lĩnh hội (học tập)
Sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế
Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó
Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý đã có bên trong với môi trường bên ngoài
Hình thành các yếu tố tâm lý từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể
Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lý ở trẻ là
Hoàn cảnh sống và tính tích cực chính đứa trẻ
Môi trường sống của trẻ
Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời
Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ
Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển được thể hiện ở
Sự phát triển tâm lý con người
Sự phát triển cơ thể con người
Sự phát triển về mặt xã hội của con người
Cả a, b và c
Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
Có tính tuyệt đối
Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cá nhân
Chỉ có ý nghĩa tương đối
Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định
Câu 12: Trong sự phát triển tâm lý của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò:
Quy định trước sự phát triển tâm lý của con người
Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời
Quyết định sự phát triển tâm lý ở trẻ nhỏ
Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lý của người trẻ tuổi
Sự phát triển tâm lý của trẻ diễn ra
Phẳng lặng, không có khủng khoảng và đột biến
Diễn ra cực kì nhanh chóng
Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng khoảng và đột biến
Không phẳng lặng, mà có khủng khoảng và đột biến
Bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em là:
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý
Quá trình biến đổi về chất trong tâm lý gắn liền với sự xuất hiện những cấu tạo tâm lý mới
Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hóa- xã hội loài người, bằng chính hoạt động của bản thân trẻ
Cả b, c
Quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em được thể hiện ở
A. Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý
B. Tính toàn vẹn của sự phát triển tâm lý
C. Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ
D. Cả a,b và c
Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ em là:
Di truyền
Môi trường gia đình và xã hội
Giáo dục
Cả a và b
Hoạt động chủ đạo có đặc điểm
Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân.
Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lý của trẻ em được cải tổ lại thành các chức năng tâm lý mới
Tạo ra những đặc trưng tâm lý cho giai đoạn lứa tuổi và tạo tiền đề cho hoạt động chủ đạo ở giai đoạn sau.
Cả a, b và c
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào
Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi đó
Sự phát triển của các yếu tố cơ thể
Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi
Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em
Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về:
Số lượng tri thức
Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức
Phương thức phản ánh tri thức
Cả a và c
