wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Kinh tế thị trường

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là

a)

Cung cấp tri thức căn bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, về quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.

b)

Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.

d)

Cả A, B và C

2.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường.

b)

Từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Cả A, B và C

3.

Phạm trù: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)

4.

Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Cả A, B và C đều đúng

5.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội

d)

Cả A, B và C đều đúng

6.

Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ

b)

Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Cả A, B và C

7.

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây

a)

Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản

c)

Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

8.

Nội dung hoàn thiện thế chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:

a)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.

b)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

c)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

d)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

9.

Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm;     

a)

A.  Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

b)

B.  Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản      

c)

Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

d)

.  Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản      

                   

10.

Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm;

a)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

b)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản

c)

Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

d)

Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

11.

Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sực m��nh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:

a)

Toàn Đảng

b)

Nhà nước

c)

Toàn dân tộc

d)

Xã hội

12.

Nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:

a)

Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích

b)

Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam

c)

Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng ứng xử và bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

d)

Cả A, B và C đều đúng

13.

Lợi ích kinh tế là:

a)

Là lợi ích vật chất

b)

Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

d)

Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế

14.

Bản chất của lợi ích kinh tế:

4 lines
15.

Bản chất của lợi ích kinh tế:

a)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

b)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

c)

Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

d)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế

16.

Quan hệ lợi ích kinh tế là:

a)

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

b)

Sự thiết lập những tương tác giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

c)

Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

d)

Cả A, B và C

17.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:

a)

Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế.

b)

Coi lợi ích xã hội và lợi ích tập thể là quan trọng nhất.

c)

Phải tôn trọng lợi ích cả nhân chính đáng.

d)

Cả A và C

18.

Hệ giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:

a)

Là hệ giá trị của chủ nghĩa tư bản.

b)

Là hệ giá trị đã và đang thực hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam

c)

Là hệ giá trị của xã hội tương lai mà loài người còn cần phải phấn đấu mới có thể đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội

d)

Cả B, C

19.

Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là do:

a)

Do lịch sử khách quan quy định

b)

Do Nhà nước Việt Nam quy định

c)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam quy định

d)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam quy định

20.

Kinh tế thị trường ở nước ta còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường.

b)

Pháp luật Việt Nam quy định về mô hình kinh tế nước ta là kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế còn tồn tại các điều kiện của sản xuất hàng hoá như: phân công lao động xã hội, các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

d)

Yêu cầu của quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế phải phát triển kinh tế thị trường.

21.

Sở hữu luôn bao hàm các yếu tố:

a)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.

b)

Chủ thể sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.

c)

Đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.

d)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.

22.

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội

b)

Chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước

c)

Cả A và B sai

d)

Cả A và B đúng

23.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách.

b)

Hệ thống các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế

c)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội x

d)

Cả A, B và C đều đúng

24.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân phối theo mức đóng góp vốn.

b)

Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.

c)

Phân phối theo các nguồn lực khác.

d)

Cả A và C

25.

Chọn đáp án đúng về khái niệm thể chế kinh tế?

a)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế

b)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

c)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

d)

Cả A, B và C đều đúng

26.

Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh?

a)

Thể chế hoá việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

b)

Hoàn thiện thể chế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

c)

Thể chế hoá nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể

d)

Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả

27.

Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

4 lines
28.

Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

a)

Kêu gọi, thu hút mọi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với mọi công nghệ và mô hình quản lý.

b)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

c)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam

d)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu …

29.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:

a)

Do mới hình thành cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

b)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

c)

Do mới phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

d)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc hoàn thiện thể chế mang tính khách quan

30.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế chưa đầy đủ:

a)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

b)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy kinh tế thị trường ở Việt Nam phải phục vụ lợi ích của nhân dân.

c)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

d)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

31.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường:

a)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

b)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

c)

Trên thực tế, nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

d)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa đủ mạnh, hiệu quả thực thi chưa cao.

32.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về khái niệm lợi ích?

a)

Lợi ích là nhu cầu vật chất được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

b)

Lợi ích là nhu cầu tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

c)

Lợi ích là sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

d)

Lợi ích là nhu cầu về vật chất và tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó          

33.

Đáp án nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội?

a)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, người lao động sẽ tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động…

b)

Để theo đuổi lợi ích của mình, các giai cấp trong xã hội đấu tranh với nhau để giành quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

c)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, chủ doanh nghiệp sẽ tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, …

d)

Cả A và C

34.

Đáp án nào đúng khi nói về sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện

b)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện sẽ làm ảnh hưởng tới lợi ích của chủ thể khác

c)

Không thể đạt được lợi ích của cả hai hoặc nhiều chủ thể cùng trong một quan hệ lợi ích kinh tế

d)

Cả A, B và C đều đúng

35.

Đáp án nào không đúng khi nói về sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Vì lợi ích kinh tế của mình, các chủ thể có thể hành động với phương thức khác nhau, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.

b)

Vì lợi ích của mình, các doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu… dẫn tới lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội mâu thuẫn với nhau.

c)

Khi doanh nghiệp cắt giảm tiền công của công nhân để tăng lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh tế.       

d)

Thu nhập của chủ thể này tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác sẽ giảm xuống.

36.

Câu 152 Đáp án nào không đúng khi nói về quan hệ lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động

a)

Khi bán sức lao động, người lao động sẽ nhận được tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

b)

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động biểu hiện tập trung ở lợi nhuận mà họ thu được trong quá trình kinh doanh.

c)

Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.

d)

Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau.

37.

Câu 153 Đáp án nào phản ảnh mối quan hệ thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Trong điều kiện bình thường, người sử dụng lao động thu được lợi nhuận sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế của mình và sử dụng lao động. Do đó người lao động sẽ có việc làm và thu nhập

b)

Người lao động tích cực làm việc sẽ nâng cao thu nhập và góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

c)

Người lao động luôn muốn tăng tiền công và thu nhập, còn người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tiền công của người lao động.

d)

Cả A và B đúng

38.

Đáp án nào không phản ánh mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Tại một thời điểm nhất định, thu nhập từ các hoạt động kinh tế là xác định, thu nhập của người sử dụng lao động tăng lên thì thu nhập của người lao động giảm xuống và ngược lại.

b)

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền công của người lao động để tăng lợi nhuận

c)

Khi lợi ích của người sử dụng lao động được thực hiện thì lợi ích của người lao động cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện

d)

.  Cả A và B đúng

39.

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau

a)

Kinh tế thị trường chỉ có trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại

c)

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển.

d)

Cả A, B và C

40.

"Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội" được khẳng định tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII

d)

Cả B, C

41.

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau

a)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

42.

Sự khác biệt về mục tiêu giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thể hiện ở chỗ:

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

d)

Cả A, B và C đều đúng

43.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án sau khi nói về quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Kinh tế thị trường ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

d)

.  Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

44.

Nội dung nào không phải là một trong các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận.

b)

Các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường.

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế.

d)

Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế

45.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:

a)

Cần xây dựng thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

b)

Cần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

c)

Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

d)

Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

46.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về một nội dung hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp        

a)

.  Thực hiện chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

b)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.     

d)

Cả A và C đúng      

47.

Chọn đáp án đúng về nội dung hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

a)

Thực hiện chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

b)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

d)

Cả A và C đúng

48.

Chọn đáp án đúng về nội dung hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội…

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

b)

Xây dựng hệ thống thể chế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

c)

Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

d)

Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

49.

Đáp án nào không đúng về nội dung hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

a)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.

b)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của nhà nước

c)

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội…

d)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để phát huy vai trò làm chủ của nhân dân ...

50.

Câu nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội.

a)

Con người thực hiện các hoạt động kinh tế trước hết để nâng cao phương thức, mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất của mình.

b)

Trong nền kinh tế thị trường, mức độ, phương thức thoả mãn nhu cầu vật chất không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của mỗi cá nhân.

c)

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức và mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất tuỳ thuộc vào mức độ thu nhập.

d)

Thu nhập càng cao, phương thức và mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất càng tốt.

51.

Chọn đáp án đúng nhất về lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

a)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá của các chủ thể xã hội.

b)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện các lợi ích khác như: lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá.

c)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị của các chủ thể xã hội.

d)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích lợi ích xã hội của các chủ thể xã hội.

52.

Chọn đáp án đúng về nhân tố trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế.

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, việc đáp ứng lợi ích kinh tế của các chủ thể càng tốt.

b)

Phát triển lực lượng sản xuất trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các quốc gia

c)

.  Để phát triển lực lượng sản xuất cần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với chuyển đổi số nền kinh tế.

d)

.  Cả A và B đúng

53.

Câu 168 Đáp án nào sau đây phản ánh một trong các mối quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì một chủ thể có thể trở thành một bộ phận cấu thành của chủ thể khác.

b)

B. Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích cá nhân là cơ sở, nền tảng cho các lợi ích khác.

c)

C. Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có mối quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

d)

D. Cả A, B.

54.

Câu 169 Chọn đáp án đúng về vai trò của nhà nước trong đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích

a)

A. Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế.

b)

B. Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

c)

C. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội

d)

D. Cả A, C.

55.

Câu 170 Mục đích của chương 6 là gì?

a)

A. Cung cấp những tri thức cơ bản về các cuộc cách mạng công nghiệp và các mô hình công nghiệp hoá trong lịch sử

b)

B. Cung cấp những tri thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

c)

C. Cung cấp tri thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế và việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ của Việt Nam.

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

56.

Câu 171 Cho đến nay lịch sử loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

57.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào sau đây?

a)

.  Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XIX  

58.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra vào thế kỷ nào sau đây?

a)

Thế kỷ XVI

b)

Thế kỷ XVII

c)

Thế kỷ XVIII

d)

Thế kỷ XIX

59.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra bắt đầu từ ngành sản xuất nào?

a)

Ngành công nghiệp khai khoáng (than, quặng sắt,,,)

b)

Ngành công nghiệp dệt

c)

Ngành công nghiệp đường sắt

d)

Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo

60.

Cho đến nay có những mô hình công nghiệp hoá nào đã được triển khai thực hiện?

a)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu cổ điển (Anh)

b)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô

c)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Nhật Bản và các nước NICS

d)

Cả A, B và C đúng

61.

Các nước chậm phát triển hiện nay có thể thực hiện công nghiệp hoá bằng con đường nào sau đây?

a)

Thông qua tự nghiên cứu, chế tạo để phát triển công nghệ từ trình độ thấp tới trình độ cao.

b)

Tiếp nhận chuyển giao hoàn toàn công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại

d)

Cả A, B và C

62.

Chiến lược thực hiện công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước NIC được gọi là gì?

a)

Chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn.

b)

Chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu.

c)

Chiến lược công nghiệp hoá phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu

d)

Cả A, B và C

63.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các hoạt động chính trị tại các diễn đàn thế giới

b)

Là quá trình quốc gia đó tham gia vào các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới

c)

Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

d)

.  Là quá trình mở cửa nền kinh tế với thế giới  

64.

Trong các phương diện của toàn cầu hoá, phương diện nào là trung tâm?

a)

Toàn cầu hoá về chính trị

b)

Toàn cầu hoá về kinh tế

c)

Toàn cầu hoá về văn hoá

d)

Toàn cầu hoá về xã hội

65.

Tại sao các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Do phân công lao động trên phạm vi toàn cầu.

b)

Do các yếu tố của sản xuất được phân bổ và lưu thông trên phạm vi toàn cầu.

c)

Do hội nhập đem lại cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu.

d)

Cả A, B và C

66.

Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực như thế nào tới Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn …

b)

Tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lựC.

c)

Tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hoá, chính trị, an ninh quốc phòng.

d)

Cả A, B và C

67.

Phương hướng tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế…: hiện nay Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thương mại song phương, hiệp định khuyến khích bảo hộ đầu tư, hiệp định chống đánh thuế hai lần?

a)

Trên 90

b)

Trên 120

c)

Trên 160

d)

Trên 220

68.

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

2006

d)

2007

69.

Chọn đáp án sai trong các câu đánh giá về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Quyết định sự thống trị của chủ nghĩa tư bản.

c)

Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

70.

Chọn đáp án sai trong các câu đánh giá về vai trò của cách mạng công nghiệp lần thứ hai đối với sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản?

a)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất tự động hoá toàn diện các khâu của sản xuất.

b)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sản xuất.

c)

Phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất được ứng dụng rộng dãi trong các doanh nghiệp

d)

Nâng cao năng suất lao động xã hội

71.

Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy lực lượng sản xuất không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Về tư liệu lao động, máy móc ra đời thay thế cho lao động thủ công.

b)

Về người lao động, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nguồn nhân lựC.

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…

d)

Về đối tượng lao động, đưa sản xuất của con người vượt quá giới hạn về tài nguyên thiên nhiên cũng như sự phụ thuộc của sản xuất và nguồn năng lượng truyền thống.

72.

186   Chọn đáp án sai trong các câu nói về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với việc thúc đẩy quan hệ sản xuất?

a)

.  Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin …

b)

Buộc các nước phải điều chỉnh chế độ sở hữu, thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở hữu, lấy sở hữu tư nhân làm nòng cốt, phát huy tối đa sức mạnh và ưu thế của sở hữu nhà nước…

c)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…      

d)

Giúp cho việc phân phối và tiêu dùng trở nên dễ dàng và nhanh chóng, thay đổi đời sống của con người     

                   

73.

Chọn đáp án đúng nhất về lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

a)

Công nghiệp hoá là quy luật của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

b)

.  Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.         

c)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội.    

d)

Lý luận và thực tiễn cho thấy, công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua dù ở các quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau.

74.

Chọn đáp án đúng nhất về nội dung tạo lập điều kiện để có thể chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ:      

a)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân

b)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân

c)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi, ý thức xây dựng xã hội văn minh của người dân     

d)

Các điều kiện chủ yếu cần có như: tư duy phát triển; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội.

75.

Chọn đáp án sai trong số các đáp án về thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội hiện đại sau:

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.         

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.

c)

Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

.  Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

76.

Đáp án nào không phải là đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ mới, hiện đại.         

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

77.

Chọn khái niệm đúng nhất về toàn cầu hoá:      

a)

Toàn cầu hoá là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

b)

Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.    

c)

.  Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

d)

.  Toàn cầu hoá là quá trình tạo ra liên kết ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

78.

Chọn đáp án đúng: Trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách quan vì:

a)

Toàn cầu hoá kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế

b)

Các mối quan hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày càng gia tăng khiến cho nền kinh tế các nước … không thể tách rời …

c)

.  Cả A, B đúng      

d)

Cả A, B sai

79.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học – công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

b)

Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh – quốc phòng.

d)

Cả A, B và C

80.

Đáp án nào không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng và các đối tác quốc tế…        

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn trong phát triển…       

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, …        

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới các nước đang phát triển đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, …  

81.

Chọn đáp án sai trong số các đáp án về “Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mạng lại”

a)

Phải thấy rằng hội nhập kinh tế là một thực tiễn khách quan, là xu thế khách quan của thời đại …

b)

Nhận thức về hội nhập kinh tế cần thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực … trong đó phải coi mặt thuận lợi, tích cực là cơ bản.     

c)

Cả A, B đúng

d)

.  Cả A, B sai

82.

Việt Nam Không tham gia tổ chức nào sau đây:

a)

ASEAN       

b)

APEC. 

c)

OPEC. 

d)

WTO

83.

Trong các đáp án sau, đáp án nào không phải là nội dung của “phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế”:

a)

Để đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải chú trọng tới đầu tư, cái tiến công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.    

b)

Phải học cách thức kinh doanh trong bối cảnh mới.     

c)

.  Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp vượt qua những thách thức của thời kỳ hội nhập.

d)

.  Triển khai đầy đủ, nghiêm túc các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là cắt giảm thuế quan, mở cửa dịch vụ, đầu tư …

84.

Chọn đáp án đúng về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của chính phủ.

a)

Tạo cơ hội cho các nước phát triển nhiều ngành kinh tế và những ngành mới thông qua ứng dụng những thành tựu về công nghệ thông tin …       

b)

Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở lên dễ dàng hơn thông qua ứng dụng các công nghệ như internet…      

c)

.  Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới …

d)

.  Chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại.

85.

Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của doanh nghiệp:

a)

.  Các doanh nghiệp cần phải xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo

b)

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo      

c)

.  Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo   

d)

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh từ nguồn lực công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo     

                   

86.

201   Đáp án nào là định nghĩa đúng của V.I.Lênin về quy luật để phát triển lực lượng sản xuất:

a)

.  Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sản xuất.

b)

.  Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu tiêu dùng.

c)

Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu tiêu dùng   

d)

.  Cả A, B và C đều đúng   

                   

87.

Đáp án nào là định nghĩa đúng về nền kinh tế tri thức

a)

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống. 

b)

.  Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

.  Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

d)

.  Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

                   

88.

Đáp án nào không phải là đặc điểm của kinh tế tri thức?        

a)

Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý nhất, là nguốn lực quan trọng hàng đầu …

b)

Các ngành kinh tế đựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.       

c)

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp cả nước…   

d)

.  Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài  

89.

Đáp án nào không phải nội dung: “Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”?

a)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.         

b)

.  Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

.  Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế    

d)

.  Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.        

                   

90.

205   Chọn đáp án đúng về “nhiệm vụ” cần phải thực hiện để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.     

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn     

c)

.  Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.         

d)

Các ngành kinh tế đựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ ngày càng chiếm đa số.       

                   

91.

Câu nói: “Toàn cầu hoá không tốt, không xấu. Nó có sức mạnh để đem lại vô số điều tốt” là của ai?        

a)

V.I. Lênin

b)

P.A. Samuelson      

c)

Thomas Friedman

d)

Joseph_E. Stiglitz

92.

Chọn đáp án đúng nhất về nội dung hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.  

b)

.  Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công.

c)

Thực hiện đa dạng hoá các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Các nước đang và kém phát triển cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm các đối sách phù hợp để thức ứng với quá trình toàn cầu hoá…    

93.

Chọn đáp án đúng nhất về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

.  Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hoá, tăng tích luỹ.  

b)

.  Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư  

c)

.  Hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng sự phụ thuộc do nợ nước ngoài, tình trạng bất bình đẳng trương trao đổi mậu dich…         

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước

94.

209   Chọn đáp án đúng về phương hướng xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử, hội nhập quốc tế không chỉ là “khẩu hiệu thời thượng” mà phải là “phương thức tồn tại và phát triển” của nước ta hiện nay.

b)

Vấn đề tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập quốc tế là vấn đề cần đặc biệt coi trọng.

c)

.  Đanh giá được những điều kiện khách quan, chủ quan có ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của nước ta. Cần làm rõ vị trí của Việt Nam để xác định khả năng và điều kiện để có thể hội nhập.

d)

.  Về chủ thể tham gia hội nhập, Nhà nước là một chủ thể quan trọng nhưng không phải là duy nhất      

95.

Đáp án nào không nằm trong nội dung hoàn thiện thế chế kinh tế và luật pháp

a)

.  Nhà nước cần rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật pháp liên quan đến hội nhập kinh tế như: đất đai, đầu tư, thương mại… 

b)

Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

c)

.  Đi đôi với hoàn thiện cơ chế thị trường cần đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trên cơ sở thực hiện đúng các chức năng của Nhà nước …       

d)

Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng giữa các nước về thể chế kinh tế.

96.

211   Chọn đáp án đúng nhất về biện pháp để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:    

a)

.  Hoàn thiện, bổ sung đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước    

b)

.  Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước    

c)

Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước …

d)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại …         

                                       

97.

Tiền công thực tế là gì?     

a)

Là tổng số tiền nhận được thực tế trong 1 tháng.

b)

Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác

c)

Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa

d)

.  Là giá cả của sức lao động        

                   

98.

Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các ý sai dưới đây:

a)

Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa

b)

Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.    

c)

.  Biến đổi cùng chiều với lạm phát        

d)

Cả A và B 

99.

Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?  

a)

Tiền công tính theo thời gian

b)

.   Tiền công tính theo sản phẩm   

c)

Tiền công danh nghĩa        

d)

Cả A và B 

100.

215   Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?

a)

.  Số lượng tiền công         

b)

.  Tiền công tháng   

c)

Tiền công ngày       

d)

Tiền công giờ         

101.

217   Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB; Quy luật này có vai trò thế nào? Chọn ý đúng dưới đây:

a)

Quy định sự vận động của CNTB

b)

.   Động lực phát triển của CNTB

c)

.   Là nguyên nhân của các mâu thuẫn cơ bản của CNTB        

d)

Cả A, B và C

102.

218   Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư của CNTB ngày nay, nhận xét nào đúng?

a)

Máy móc thiết bị hiện đại thay thế lao động sống nhiều hơn.

b)

.  Tăng NSLĐ và khối lượng giá trị thặng dư

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên.  

d)

Cả A, B và C

103.

Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?

a)

Theo đuổi giá trị thặng dư      

b)

Do quy luật giá trị thặng dư chi phối       

c)

Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối       

d)

Cả A, B và C

104.

Quy luật chung của tích luỹ tư bản là gì? ý nào sau đây không đúng: 

a)

.  Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong CNTB tăng lên.        

b)

.  Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên      

c)

Tích tụ và tập trung tư bản tăng lên        

d)

Quá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản.  

105.

221   Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:  

a)

Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.    

b)

Có vai trò quan trọng như nhauĐều là tăng quy mô tư bản xã hội

c)

Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt

d)

Đều là tăng quy mô tư bản xã hội

106.

223   Quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản. Chọn các ý đúng:      

a)

Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn

b)

.  Tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản.

c)

.  Cả tích tụ và tập trung tư bản đều thúc đẩy quá trình tích luỹ tư bản.        

d)

Cả A, B và C

107.

Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản?

a)

Phản ánh mặt hiện vật của tư bản

b)

.  Phản ánh mặt giá trị của tư bản

c)

Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Cả A, B và C

d)

 Cả A, B và C

108.

Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không thuộc phạm trù cấu tạo giá trị của tư bản?

a)

.  Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến

b)

Phản ánh mặt hiện vật của tư bản

c)

.  Tỷ lệ về số lượng giá trị giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến để tiến hành sản xuất

d)

Phản ánh mặt giá trị của tư bản

109.

Các quan hệ dưới đây, hãy nhận dạng quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?

a)

.  Quan hệ giữa TLSX và sức lao động sử dụng TLSX đó       

b)

Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến

c)

Phản ánh mặt hiện vật của tư bản và mặt giá trị của tư bản     

d)

Cả A, B và C

110.

Khi cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên thì ý nào dưới đây là không đúng?

a)

.  Phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

.  C tăng tuyệt đối và tương đối    

c)

V không tăng

d)

V tăng tuyệt đối, giảm tương đối  

                   

111.

228   Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến thời gian sản xuất?        

a)

Dự trữ sản xuất

b)

Tính chất của ngành sản xuất       

c)

Năng suất lao động

d)

Cả A, B và C

112.

229   Những giải pháp nào giúp cho rút ngắn thời gian sản xuất

a)

.  Chọn loại sản phẩm

b)

Áp dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất

c)

Tăng NSLĐ và cường độ lao động         

d)

.  Cả A, B và C

113.

230   Những giải pháp nào có thể rút ngắn thời gian lưu thông          

a)

Giảm giá cả  

b)

.  Nâng cao chất lượng hàng hoá

c)

Cải tiến phương thức bán hàng, quảng cáo.       

d)

Cả A, B và C

114.

Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định

a)

Nguyên vật liệu, điện, nước dùng cho sản xuất  

b)

Các phương tiện vận tải

c)

Máy móc, nhà xưởng        

d)

Cả B và C 

115.

Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động

a)

Đất đai làm mặt bằng sản xuất

b)

Máy móc, nhà xưởng        

c)

Tiền lương   

d)

.   Cả A và B 

116.

Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.

a)

Tốc độ chu chuyển của tư bản      

b)

Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

c)

.  Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm       

d)

Hao mòn hữu hình hoặc vô hình  

117.

235   Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản ra thành tư bản cố định và tư bản lưu động.

a)

Tốc độ chu chuyển chung của tư bản      

b)

Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm

c)

.  Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

d)

Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất   

                   

118.

Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn hữu hình?

a)

.  Giảm khả năng sử dụng

b)

.  Do sử dụng

c)

Tác động của tự nhiên       

d)

Khấu hao nhanh     

119.

Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn vô hình:

a)

.  Khấu hao nhanh

b)

Xuất hiện các máy móc mới có công suất lớn hơn, giá rẻ hơn

c)

Máy móc bị giảm giá ngay cả khi còn mới        

d)

Cả B và C 

120.

Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có mấy giai đoạn?

a)

.   Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn         

d)

Năm giai đoạn        

121.

239   Nhận xét nào dưới đây là đúng?

a)

Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp         

b)

.  Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp       

c)

.  Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp

d)

Cả A, B và C

122.

240   Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?     

a)

Lợi nhuận

b)

Lợi tức         

c)

.  Địa tô

d)

Tiền lương