Worksheetsda liễu 2
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Bệnh chốc là bệnh lành tính, nếu được đrrị kịp thời bệnh sẽ khỏi trong thời gian
1-2 tuần
10-20 ngày
2-10 ngày
20-30 ngày
20-25 ngày
Bệnh viêm da mủ do tụ cầu vàng thường gây tổnthuong rải rác ở nang lông hoặc tập trung thành cụm
Đúng
Sai
Phương pháp xử trí và chăm sóc BN viêm da mủ do thể nang lông nông do tụ cầu là
A:Chấm cồn Iod 1-3% hoặc chấm dung dịch betadin hoặc dung dịch cestelanin,dung dịch milian,Eosin
B:Làm sạch vùng tổn thương bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc dung dịch thuốc tím 1/1000
C:Đtrị vùng tổn thương hàng ngày bằng dung dịch thuốc tím 1/10.000
D:A và B
E:A và C
Thuốc bôi ngoài da có mấy dạng
5
6
7
8
9
Bệnh trứng cá do các yếu tố
2
3
4
5
6
Phác đồ đtrị bệnh hắc lào là
Làm sạch tổn thương bằng nước thường không kỳ cọ mạnh làm tổn thương da, bôi thuốc trong vòng 7 ngày sau đó nghỉ 10 ngày rồi bôi tiếp 7 ngày
Làm sạch tổn thương bằng nước thường không kỳ cọ mạnh làm tổn thương da, bôi thuốc liên tục các ngày trong 20-25 ngày
Làm sạch tổn thương bằng cồn 70 độ, kì cọ sao cho bong vảy rồi bôi thuốc trong vòng 7 ngày sau đó nghỉ 10 ngày rồi bôi tiếp 7 ngày
Làm sạch tổn thương bằng cồn 70 độ, kì cọ sao cho bong vảy , bôi thuốc liên tục các ngày trong 20-25 ngày
Rửa tồn thương bằng nước sạch không làm tổn thương da, thấm khô, bôi thuốc ngày hai lần sáng tối từ 25-30 ngày
Để đtrị bệnh ghẻ nhiễm trùng
Tắm dung dịch thuốc tím 1/10.000 chấm dung dịch milian, dung dịch castellani
Dùng dung dịch D.E.P hoặc mỡ D.E.P phương pháp xoa quang dầu trên da 7 tối, nghỉ 10 tối lại xoa lại 7 tối
Dùng kháng histamin H1,vitamin C, vitamin B2
Dùng dung dịch D.E.P phương pháp xoa quang dầu trên da 7 tối nghỉ 10 tối lại xoa lại 7 tối kết hợp với kháng sinh
Dùng kháng sinh đtrị hết nhiễm trùng sau đó đtrị ghẻ bằng dung dịch D.E.P, phương pháp xoa kiểu quang dầu trên da 7 tối, nghỉ 10 tối lại xoa lại 7 tối kết hợp với kháng histamin, vitamin C, vitamin B2
Triệu chứng rối loạn thăng bằng, phối hợp động tác thường gặp trong
Bệnh tabet
Tổn thương tuỷ sống
Tổn thương não bộ
Hội chứng tiểu não
Đôi dây thần kinh sọ não chi phối vận động cho mắt là
Dây II, VI,VII và dây III
Dây II,V,VI và dây IV
Dây IV,II ,VII và dây VI
Dây II,III,IX và dây IV
Cả dây II,III,IV và dây VI
Triệu chứng nghẹn đặc, sặc lỏng thường gặp trong bệnh lý lâm sàng thần kinh là do bị tổn thương dây thần kinh
IX và X
X và VIII
XI và XII
IX và X
IX và XII
Nội dung đầu tiên cần khám khi khám lâm sàng thần kinh là
Khám cảm giác
Vận động tự chủ
Khámphản xạ
Khám dinh dưỡng
Khám 12 đôi dây thần kinh sọ não
Tổn thương thần kinh trung ương dẫn đến
Tăng trương lực cơ
Rối loạn cảm giác nông sâu
Rối loạn dinh dưỡng cơ tròn
Tổn thương vận động
Cả ABCD
Nguyên nhân liệt hai chân do tổn thương thần kinh ngoại biên
Viêm sừng sau tuỷ sống, viêm đa dây thần kinh
Viêm đa dây thần kinh, viêm thần kinh cảm giác
Viêm đa rễ thần kinh, viêm thần kinh cảm giác
Viêm sừng sau tuỷ sống, viêm đa rễ thần kinh
Viêm đa rễ thần kinh, viêm đa dây thần kinh
Nguyên nhân liệt hai chân do tổn thương thần kinh trung ương
Viêm tuỷ, viêm sừng sau tuỷ
Viêm sừng trước tuỷ, viêm tuỷ
Ép tuỷ, viêm sừng trước tuỷ
Viêm tuỷ và ép tuỷ
Chẩn đoán chăm sóc BN liệt hai chân chủ yếu là
Lo lắng về bệnh, thiếu hụt dinh dưỡng
Nguy cơ rối loạn ý thức, lo lắng về bệnh tật
Kh tự vận động đc, rối loạn ý thức
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng, loét ép
Lo lắng về bệnh, kh tự vận động đc
Để phòng biến chứng loét ép, teo cơ cứng khớp trong liệt hai chân cần
Cho BN nằm bất động trên ván cứng, tránh thay đổi tư thế
Xoa bóp cơ khớp, thay đổi tư thế cho BN
Thay đổi tư thế, tránh vận động khớp cho BN
Xoa bóp cơ khớp, tránh thay đổi tư thế cho BN
Cho BN nằm bất động trên ván cứng, thay đổi tư thế
Triệu chứng lâm sàng của ép tuỷ có biểu hiện chủ yếu là
A:Liệt cứng hai chân từ từ tăng dần
B:Có phản xạ tự động tuỷ
C:Liệt mềm hai chân đột ngột
D:A và B
E:A và C
Liệt mềm do tổn thương thần kinh trung ương có đặc điểm
Rối loạn dinh dưỡng loét ép
Có dấu hiệu bệnh lý bó tháp
Có thể chuyển sang liệt cứng
Rối loạn cơ tròn
Cả ABCD
Dấu hiệu điển hình của liệt mềm do tổn thương thần kinh ngoại biên
Teo cơ nhanh
Rối loạn cơ tròn
Rối loạn dinh dưỡng
Babinski âm tính
Mingazini âm tính
Chọc dò dịch não tuỷ đc chỉ định trong trường hợp
Viêm nhiễm hệ thần kinh, u não
Tai biến mạch máu não, u não
U não, xuất huyết não
Viêm nhiễm hệ thần kinh, tai biến mạch máu não
U não, viêm tuỷ sống
Chống chỉ định chọc dò não tuỷ trong trường hợp
Có ổ nhiễm khuẩn tại nơi chọc
Tình trạng bệnh nặng
Mắc bệh ưa chảy máu
U não
Cả ABCD
Tai biến nguy hiểm nhất khi chọc dò dịch não tuỷ là
Đau đầu
Dịch tiếp tục chảy sau khi rút kim
Choáng váng
Tụt hạnh nhân tiểu não
Nhiễm trùng
Nội dung cần lưu ý nhất khi chăm sóc BN sau chọc dò dịch não tuỷ là
Chế độ ăn uống
Chế độ vận động
Chế độ nghỉ ngơi
Chế độ vệ sinh
Chế độ luyện tập
Biểu hiện lâm sàng của động kinh cơn nhỏ là
Cơn vắng ý thức, co giật một tay
Co giật ở một tay hoặc một chân
Cơn mất trương lực , co giật
Cơn vắng ý thức, mất cảm giác
Cơn vắng ý thức, mất trương lực
Triệu chứng động kinh cơn lớn thường xảy ra đột ngột và có biểu hiện đầu tiên là
Co giật
Co cứng
Duỗi cơ
Sùi bọt mép
Thở phì phò
Cơn co giật trong động kinh có đặc điểm
A:Xảy ra đột ngột
B:Lặp lại nhiều lần
C:Cơn thường kéo dài trên 5 phút
D:A và B
E:A và C
Biểu hiện lâm sàng của động kinh toàn bộ giai đoạn co cứng có đặc điểm
Mất ý thức đột ngột
Toàn thân co cứng
Chi trên co, chỉ dưới duỗi
Mắt nhắm, hai hàm răng nghiến chặt
Cả ABCD
Vấn đề cần chú ý khi chăm sóc BN động kinh sau khi cắt cơn
Cho BN ăn ngay
Lau người cho BN và thay quàn áo
Hút đờm rãi cho BN
Theo dõi BN cho đến khi tỉnh hoàn toàn
Theo dõi DHST
Trong bệnh thần kinh liệt mềm thường có đặc điểm
A:Xuất hiện từ từ
B:Xuất hiện nhanh, đột ngột
C:Giảm hoặc mất trương lực cơ
D: A và C
E: B và C
Nguyên nhân liệt nửa người thường gặp ở người cao tuổi là do
Tai biến mạch máu não
Nhồi máu cơ tim
Chấn thương sọ não
Suy nhược thần kinh
Khối u thần kinh chèn ép
Vấn đề ưu tiên khi chăm sóc và đtrị BN hôn mê liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Dùng thuốc dưỡng nao
Đtrị nguyên nhân
Dinh dưỡng và phòng loét
Bù đủ dịch
Phục hồi vận động
Đặc điểm của liệt vận động trong viêm đa dây thần kinh là
Xuất hiện đột ngột
Bắt đầu từ hai chân
Có dấu hiệu tổn thương thần kinh trung ương
Không có tính chất đối xứng
Có rối loạn cơ tròn
Triệu chứng điển hình của viêm đa dây thần kinh là
Giảm phản xạ gân xương
Giảm trương lực cơ, teo cơ sớm
Rối loạn cảm giác nông sâu
Teo cơ
Giảm phản xạ gân xương và teo cơ
Nguyên nhân gây viêm đa dây thần kinh thường gặp là do nhiễm độc
Kim loại nặng
Thuỷ ngân
Rượu
Thạch tín
Khí oxytcacbon
Đtrị viêm đa dây thần kinh chủ yếu là
Đtrị nguyên nhân
Dùng vitamin nhóm B
Dùng thuốc giảm đau
Đtrị triệu chứng
Dùng thuốc kháng sinh
Nguyên nhân gây bệnh viêm đa dây thần kinh có rối loạn cảm giác rát bàn chân như dao đâm xé thịt là
Thiếu vitamin B1
Nhiễm độc chì
Bệnh bạch hầu
Rượu
Bệnh bại liệt
Nguyên nhân do tổn thương choán chỗ thường gặp nhất gây hội chứng tăng áp lực sọ não
Kén sán não
Áp xe não
Khối máu tụ trong não
U não
Tai biến mạch não
Nguyêm nhân gây hội chứng tăng áp lực sọ não do tổn thương không choán chỗ
Viêm màng não
Viêm não
Tắc mạch não
Chấn động đụng dập não
Cả ABC D
Tam chứng cơ năng thuộc hội chứng tăng áp lực sọ não là
Đau đầu, nôn, mờ mắt
Đâu đầu, nôn, táo bón
Đau đầu, nôn, ỉa lỏng
Đau đầu, nôn, mất ngủ
Đau đầu, nôn, cứng gáy
Triệu chứng đau đầu trong hội chứng tăng áp lực sọ não có đặc điểm
Đau có điểm. Nhất định
Đau không có định
Đau nữa đầu
Đau tăng khi gắng sức
Đau khi thay đổi tư thế
Triệu chứng nôn trong hội chứng tăng áp lực sọ não có đặc điểm
Nôn khi đau nhức mắt
Đau đầu nhiều, nôn nhiều
Nôn tăng sau khi ăn
Nôn do khó chịu
Nôn khi ngửi thấy mùi lạ
Biểu hiện nặng nhất của tổn thương đáy mắt trong tăng áp lực nội sọ
Có thể thấy hình ảnh ứ gai thị
Ứ phù gai thị
Xuất huyết võng mạc
Teo gai thị
Phù gai thị xuất huyết võng mạc
Nguyên nhân gây liệt nửa người thường gặp ở người trẻ là
Tăng huyết áp
Xơ vữa mạch
Khối u não gây chèn ép
Bệnh tim có huyết khối lên não
Viêm tắc tĩnh mạch não
Biến chứng nguy hiểm nhất của tăng áp lực nội sọ
Tụt hạnh nhân tiểu não vào lỗ chẩm
Tụt hồi hải mã thuỳ thái dương vào lỗ bầu dục
Thoát vị tiểu não
Thoát vị bên dưới liềm đại não
Truỵ tim mạch
Khi chăm sóc BN tăng áp lực nội sọ cần chú ý
Chế độ nghỉ ngơi
Đảm bảo dinh dưỡng
Chế độ vận động
Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Chăm sóc toàn diện
Khi chăm sóc bệnh nhân tăng áp lực nội sọ việc đầu tiên cần làm là
Bất động bệnh nhân
Tránh tiếng ồn
Hạn chế thay đổi tư thế
Giảm đau đầu, giảm nôn
Tạp giấc ngủ ngon
Để đề phòng loét ép cho BN liệt nửa người cần phải
A:Thay đổi tư thế cho BN
B:Cho BN nằm đệm nước
C:Xoa bóp vùng tỳ đè cho BN
D:A và B
E:Cả ABC
Bệnh lao liên quan nhiều nhất với bệnh
Tim mạch
Suy dinh dưỡng
HIV/AIDS
Hô hấp
Toeeu hoá
Đặc điểm của vi khuẩn lao là
Kháng cồn, kháng acid
Ái khí hoàn toàn
Phát triển chậm
Thay đổi khả năng gây bệnh
Cả ABCD
Bệnh lao là bệnh
Nhiễm trùng
Không lây
Có thể phòng và đtrị khỏi
Cả A và B
B và C
Tỷ lệ mắc bệnh lao tăng hay giảm phụ thuộc vào
Điều kiện kinh tế
Mức sống
Chế độ xã hội
Hoàn cảnh sinh hoạt
Cả ABCD
Vaccin BCG đc sử dụng chủ yếu cho lứa tuổi
A:Sơ sinh
B:< 1 tuổi
C:1-2 tuổi
D:A và B
E:B và C
Hoá dự phòng đtrị lao đc chỉ định cho
A:Trẻ <5 tuổi có tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây
B:Trẻ có phản ứng Mantoux dương tính mạnh
C:Trẻ có mẹ bị lao
D: A và B
E: cả ABC
Hiệu quả điều trị bệnh lao ở người nhiễm HIV thường không cao là do
Vi khuẩn lao kháng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc
Thời gian điều trị kéo dài
Cả ABC
Thuốc điều trị lao có tác dụng
A: diệt khuẩn
B: tiệt khuẩn
C: Kìm khuẩn
D: A và B
E: ABC
lứa tuổi thường gặp lao màng phổi là
A:Thiếu niên
B:Người trẻ
C:Người già
D:A vàB
E: A và C
Đường lan tràn vi khuẩn lao từ các tổ chức vào mang phối là
A:Máu và bạch huyết
B:Lân cận
C:Đường hô hấp
D: A và B
E: ABC
Điều kiện thuận lợi gây lao màng phổi là
Trẻ chưa được tiêm phòng BCG
Thường xuyên tiếp xúc với lao phổi mạn tính
Lao phổi tiến triển
Trẻ bị lao sơnhiễm không được chẩn đoán đúng và điều trị
Cả ABCD
Diễn biến cấp tính của lao màng phổi giai đoạn khởi phát chiếm khoảng
40%
45%
50%
55%
60%
Triệu chứng cơ năng thường gặp của lao màng phổi giai đoạn Toàn Phát là
Ho khan từng cơn, đau ngực giảm , Khó thở khi gắng sức
Ho khan từng cơn, đau ngực tăng, khó thở thường xuyên
Ho khan từng cơn, khó thở khi gắng sức, đau ngực tăng
Ho khan từng cơn, khó thở tăng dần, đau ngực giám
Kho khan từng cơn, đau ngực giảm, khó thở thường xuyên
Lao màng phổi có thể gây ra biến chứng
Lao kê
Lao phổi
Lao thận tiết niệu
Lao sinh dục
Tràn dịch đa màng
Điều trị lao màng phổi cần chú ý
Điều trị nguyên nhân
Hút dịch màng phổi
Chống dày dính màng phổi
Tập thở cho bệnh nhân
Cả ABCD
Trong điều trị lao màng phổi có thể bơm corticoid vào khoang mang phổi là nhầm mục đích
Đtrị nguyên nhân
Đtrị triệu chứng
Chống dày dính màng phổi
Chống tái phát dịch
Phòng bội nhiễm
Chăm sóc bệnh nhân lao màng phổi cần lưu ý đặc biệt
Giảm khó thở
Giảm đau
Giảm lo lắng
Cung cấp đủ dinh dưỡng
Vệ sinh cá nhân tốt
Đường lây truyền bệnh lao sơ nhiễm chủ yếu là
Hồ hấp, da, Niêm mạc và tiết niệu
Hô hấp, da, Niêm mạc và khớp
Hô hấp,da, niêm mạc và hạch
Hô hấp,da, Niêm mạc và sinh dục
Hô hấp,da, Niêm mạc và tiêu hóa
Độ tuổi thường gặp lao sơ nhiễm
Trẻ em
Thanh niên
Trung niên
Người già
Người cao tuổi
Triệu chứng toàn thân thường gặp của lao sơ nhiễm là
Sốt nhẹ về chiều, gầy sút
Sốt cao, mệt mỏi, gầy sút
Sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút
Sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, gầy sút
Sốt về đêm, mệt mỏi, gầy sút
Xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị giúp chẩn
đoán lao sơ nhiễm là
Xét nghiệm đờm
Phản ứng Tuberculin
Chụp phổi
Soi phế quản
Công thức máu
Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc lao
Mệt mỏi
Gầy sút
Chán ăn
Sốt về chiều
Cả ABCD
Triệu chứng ho ra máu trong giai đoạn khởi phát của bệnh nhân lao phổi chiếm khoảng
5%
10%
15%
20%
25%
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của lao phổi giai đoạn khởi phát
Ho ra máu
Ho khạc đờm nhầy màu vàng
Ho khạc đờm nhầy mủ
Ho khạc đờm mủ để lắng cặn 3 lớp
Ho khan
Phát đồ điều trị lao phổi mới
2RHSZ/6HE
2RHSZE/5R3H3E3
2RHZ/4RE
2RHSZ/4HE
2RHZ/2RE
Biến chứng thường gặp nhất của lao phổi là
Ho ra máu
Bội nhiễm
Lao nhiều bộ phận trong cơ thể
Tâm phế mạn
Triệu chứng gợi ý để thầy thuốc yêu cầu BN làm xét nghiệm đờm khi chẩn đoán lao phổi
Ho kéo dài >1 tuần
Ho kéo dài > 3 tuần
Ho kéo dài > 4 tuần
Ho kéo dài > 2 tuần
Ho kéo dài >5 tuần
Triệu chứng cơ năng thường gặp của lao phổi giai đoạn toàn phát
Ho tăng, đau ngực giảm và khó thở khi gắng sức
Ho giảm, đau ngực liên tục và khó thở, khi nghỉ ngơi
Ho khan, hết đau ngực và khó thở cả khi nghỉ ngơi
Ho khan, đau ngực tăng và khó thờ tăng
Ho tăng, đau ngực liên tục và khó thở cả khi nghỉ ngơi
Blý đường hô hấp có thể gặp gây ho ra máu có là
Áp xe phổi, hen phế quản
Lao phổi và hen phế quản
Hen phế quản và viêm phổi
Áp xe phổi và lao phổi
U phổi và hen phế quản
Blý tim mạch thường gây ho ra máu là
Hẹp van 2 lá, suy tim trái và hở van ba lá
Suy tim trái, THA và hở van ba lá
THA, hẹp van 2 lá và hở van ba lá
THA,suy tim trái và hở van ba lá
Hẹp van 2 lá, suy tim trái và THA
Ho ra máu mức độ nặng trong bệnh lao phổi khi số lượng máu khoảng
<100ml
100-200ml
200-300ml
300-1000ml
>1000ml
Biểu hiện lâm sàng của ho ra máu mức độ tối cấp là
Mạch nhanh nhỏ
Huyết áp giảm
Suy hô hấp
Sốc giảm thể tích
Vô niệu
Xử trí ho ra máu cần chú ý
Bất động BN, cho thở oxy và dùng thuốc giảm đau
Cho thở oxy, thuốc an thần và dùng thuốc giảm đau
Dùng thuốc an thần, bất động BN và dùng thuốc giảm đau
Cho thở oxy, dùng thuốc an thần và cầm máu
Bất động BN, cho thở oxy và dùng thuốc an thần
Khi chăm sóc BN ho ra máu, việc đầu tiên người điều dưỡng cần làm là
Thực hiện y lệnh tiêm thuốc
Đặt BN tư thế đầu cao
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ vệ sinh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Hiện nay thuốc đtrị lao đã bị vi khuẩn lao kháng mạnh nhất là
Isoniazid
Rifampicin
Pyrazinamid
Thiacetazon
Nguyên tắc đtrị bệnh lao là
Phải kết hợp các thuốc chống lao
Phải đtrị đủ liều
Dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian
Có kiểm soát
Cả ABCD
Z là tên viết tắt của thuốc đtrị lao
Isoniazid
Rifampicin
Pyrazinamid
Ethambuton
Thiacetazo
Thuốc đc sử dụng để đtrị dự phòng bệnh lao là
Isoniazid
Rifampicin
Pyrazinamid
Ethambuton
Thiacetazon
BN nữ 20 tuổi vào viện trong tình trạng: tỉnh táo, tiếp xúc khó, goin hỏi kh đáp ứng, vđộng đi lại đc nhưng có hành vi bất thường. Theo bạn, BN thuộc nhóm
Thần kinh
Tâm thần
Chuyên khoa tai mũi họng
Ông A 50t, có tiền sử nghiện rượu nhiều năm, mấy năm nay có biểu hiện nói một mình, thỉnh thoảng đập phá đồ đạc, đi lang thang. Theo bạn biểu hiện trên là triệu chứng của
Ngộ rượu
Loạn thần do rượu
Nhiễm độc rượu
BN An bị bệnh tâm thần phân liệt, mấy ngày nay xuất hiện lo âu, sợ hãi luôn ngồi ủ rủ một mình kh giao tiếp với ai. BN đc đưa tới viện. Theo bạn, BN thuộc loại rối loạn nào
Cảm xúc
Tư duy
Trí tuệ
Em Ân,17t là người yếu đuối hay xúc động nhưng học rất giỏi. Sáng qua sau khi biết tin thi trượt đại học đột nhiên em có biểu hiện thất vọng, rên rỉ, lăn lộn rồi ngã vật ra đồng thời liệt hoàn toàn hai chân. Theo bạn biểu hiện của bệnh mà em Ân gặp là
Động kinh
Rối loạn phân ly
Tâm thần phân liệt
BN nữ 20t nằm tại khoa thần kinh. BN ở trạng thái tỉnh, kh hợp tác, kh chịu ăn uống, liệt hoàn toàn hai tay, phản xạ gân xương và trương lực cơ hoàn toàn bthuong. Theo bạn đây là bệnh thuộc loại bệnh nào
Thần kinh
Tâm thần
Tâm căn
BN vân vào viện đc chẩn đoán là rối loạn phân ly đang lên cơn co giật, dẫy dụa. Theo anh chị việc đầu tiên cần phải làm để cắt cơn co giật cho BN là
Tiêm thuốc an thần
Giữ chặt BN
Ám thị
BN Y 35t đc chẩn đoán mắc bệnh tâm thần phân liệt đã đtrị nhiều năm, gần đây ông Y kh còn biểu hiện của bệnh nữa đc về sinh hoạt cùng cộng đồng. Theo bạn ông Y đang ở giai đoạn nào
Thuyên giảm
Ổn định
Khỏi bệnh
BN Kiên 25t đc chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt mạn tính thể trầm cảm nặng, mặc dù vẫn dùng thuốc đều đặn nhưng BN vẫn có biểu hiện có ý tưởng và hành vi tự sát. Theo bạn biện pháp tốt nhất để giúp BN kiên là
Liệu pháp tâm lý
Sốc điện
Tiêm thuốc an thần
BN A 67t có tiền sử THA nhiều năm, sáng nay đột nhiên xuất hiện đau đầu dữ dội, kèm theo liệt nhẹ một nửa người. Theo bạn xét nghiệm có gtrị để xác định tổn thương cho BN là
Chụp sọ não
Chọc dịch não tuỷ
Chụp CT scanner
Ông B 58t hoàn toàn khoẻ mạnh, ông thường dậy sớm để đi thể dục. Sáng nay sau khi ra khỏi cửa đột nhiên ông thấy khó chịu ở mặt, sau đó thấy miệng bị méo sang một bên cử động khó khăn, mắt nhắm một bên kh kín. Theo bạn ông B đã bị bệnh
Liệt VII trung ương
Liệt dây V
Liệt VII ngoại biên
BN An 65t đc chuyển đến viện trong trạng thái hôn mê kèm liệt nửa người, sau khi thăm khám làm xét nghiệm đc chẩn đoán là chảy máu não. Theo bạn nguyên nhân liệt nửa người ở BN An là
Xơ vữa động mạch
Dị dạng mạch máu não
THA
Hai sinh viên A và B tranh luận. Sinh viên A cho rằng tất cả những trẻ mới đẻ ra nếu đc tiêm phòng vaccin BCG thì sau này chắc chắn sẽ kh bao giờ bị nhiễm lao. Nhưng sinh viên B: nói rằng tất cả trẻ đc tiêm vaccin BCG đạt tiêu chuẩn mà tiếp xúc thường xuyên với nguồn lây thì vẫn có khả năng nhiễm bệnh. Theo bạn hiệu quả bảo vệ của vaccin BCG
70%
80%
90%
Ông Ái 53t gần đây xuất hiện sốt nhẹ về chiều 37,5-38 độ C mệt mỏi, gầy sút , ho khạc đờm nhầy màu vàng nhạt, thỉnh thoảng đau ngực, khó thở. Người nhà cho răng ông bị bệnh lao nên khuyên ông đi kiểm tra. Theo bạn ông Ái cần làm xét nghiệm gì
Xét nghiệm đờm
Xét nghiệm máu
Chụp phổi
BN Hoa 55t vào viện với dấu hiệu tỉnh, gầy, sốt nhẹ, ho khạc đờm, đau ngực, khó thở liên tục, chụp phổi có hình ảnh thâm nhiễm lao. Theo bạn khi phân tích công thức máu, cần chú ý đến dòng bạch cầu
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu lympho tăng
BN Căn 69t đc chẩn đoán lao phổi giai đoạn toàn phát đang đtrị tại viện. Mấy ngày nay mệt mỏi, chán ăn, ho khạc đờm, đau ngực, khó thở nhiều. Theo bạn việc đầu tiên cần chăm sóc cho NB là
Cải thiện lưu thông đường thờ
Giảm ho, giảm đau ngực
Giảm mệt mỏi, chán ăn
BN Tinh 25t có tiền sử hẹp van hai lá. Sáng nay sau khi leo cầu thang từ tầng 1 lên tầng 3 ông cảm thấy nóng ở ngực, ngứa họng sau đó ho khạc ra máu đỏ tươi số lượng khoảng 150ml. Theo bạn ông Tinh ho ra máu mức độ nào
Nhẹ
Trung bình
Nặng
BN nữ 20t vào viện với chẩn đoán ho ra máu do hẹp van hai lá. Theo bạn việc đầu tiên chăm sóc cho NB là
Truyền máu
Bất động BN tại giường, đầu cao
Thở oxy
Cháu Anh 15t thỉnh thoảng lên cơn co giật sùi bọt mép rồi tự hết. Hôm qua lại xuất hiện co giật trở lại, gđình rất lo lắng muốn cho cháu đi ktra sức khoẻ . Theo bạn nên cho cháu làm xét nghiệm
Điện não
Chụp CT scanner
Chụp MRI
BN Hoà 19t đc chẩn đoán động kinh đã đtrị nhiều năm nay. Sáng nay, khi đang xem tivii thì đột nhiên lên cơn động kinh. Theo bạn cách xử trí tốt nhất cho BN là
Giữ chặt BN
Để BN nằm nơi bằng phẳng
Đưa ngay đến viện
Ông Ban 65 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, điều trị không thường xuyên, sáng nay đột nhiên ông bị ngã vật ra đất không nói được kèm theo liệt mềm nửa người trái. Theo bạn ông Ban bị bệnh
Nhồi máu não
Chảy máu não
Co thắt mạch não
