wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với

a)

yêu cầu phát triển của nền kinh tế

b)

các tiến bộ của khoa học – công nghệ

c)

sự chuyển dịch của cơ cấu lao động

d)

yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa

2.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất

b)

tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn

c)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế

3.

Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành

c)

đường lối phát triển nền kinh tế thị trường

d)

sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu

4.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta là

a)

nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa, thu hút nhiều đầu tư

b)

tăng cường liên kết các ngành, tạo động lực cho xuất khẩu

c)

tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế

d)

sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

5.

Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?

a)

có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc

b)

tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp

c)

chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

d)

toàn bộ là các ngành có công nghệ cao

6.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất

b)

giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể

c)

tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng

d)

xây dựng các vùng chuyên canh

7.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là

a)

hình thành các vùng kinh tế động lực

b)

tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP

c)

cho phép đa dạng các hình thức sở hữu

d)

xây dựng thêm các vùng chuyên canh

8.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa chủ yếu vào sự phát triển của các ngành kinh tế nào sau đây?

a)

thương mại và công nghiệp

b)

du lịch và công nghiệp

c)

công nghiệp và nông nghiệp

d)

công nghiệp và dịch vụ

9.

Biểu hiện cho thấy cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là

a)

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có tỉ trọng cao, dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp

b)

dịch vụ có xu hướng tăng nhanh tỉ trọng nhưng xu hướng chưa ổn định

c)

công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng tỉ trọng trong cơ cấu GDP

d)

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhưng ngày càng giảm

10.

Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP nước ta tăng lên chủ yếu do

a)

tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

b)

kết quả thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

đường lối Nhà nước đa dạng hóa các thành phần kinh tế

d)

tăng cường hội nhập với nền kinh tế của thế giới và khu vực

11.

Trong cơ cấu ngành kinh tế, tỉ trọng các ngành nào sau đây đang tăng lên?

a)

các ngành sử dụng vốn đầu tư trong nước lớn

b)

các ngành thu hút và sử dụng nhiều lao động

c)

các ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên

d)

các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao

12.

Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

tăng tỉ trọng các ngành đem lại hiệu quả kinh tế

b)

giảm tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động

c)

tăng tỉ trọng các ngành khoa học – công nghệ cao

d)

tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên

13.

Biểu hiện của chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp

b)

ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp cao

c)

đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung

d)

mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn

14.

Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

chú trọng ngành ứng dụng công nghệ cao

b)

tăng nhanh tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng

c)

tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo

d)

phát triển các ngành đem lại giá trị gia tăng cao

15.

Ngành kinh tế nào sau đây ở nước ta được xem là trụ đỡ của nền kinh tế?

a)

ngành công nghiệp khai khoáng

b)

ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

c)

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

d)

ngành giao thông vận tải và tài chính ngân hàng

16.

Việc đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn, bảo vệ tài nguyên

b)

khai thác hợp lí nguồn lực, đáp ứng nhu cầu thị trường

c)

cung cấp hàng hóa xuất khẩu, tạo nhiều việc làm mới

d)

phát triển du lịch nông nghiệp, tăng liên kết sản xuất

17.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

tăng thủy sản, giảm nông nghiệp

b)

giảm thủy sản, tăng lâm nghiệp

c)

tăng trồng trọt, giảm chăn nuôi

d)

tăng thủy sản khai thác, giảm nuôi trồng

18.

Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp

b)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

c)

tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt

d)

giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp

19.

Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

tạo ra năng suất nông nghiệp cao, tăng giá trị xuất khẩu

b)

đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng chuỗi giá trị nông sản

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản phẩm

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, thích ứng nhu cầu của thị trường

20.

Hai vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

BTB&DHMT, TD&MNBB

b)

DBSCL, Đông Nam Bộ

c)

TD&MNBB, Đồng Nam Bộ

d)

DBSCL, TD&MNBB

21.

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta hiện nay?

a)

có tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng tăng

b)

là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp

22.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay?

a)

Chủ yếu phục vụ cho ngành chăn nuôi.

b)

Chỉ phân bố ở các đồng bằng châu thổ.

c)

Đã hình thành được vùng chuyên canh.

d)

Tạo nhiều việc làm có thu nhập rất cao.

23.

Năng suất lúa của nước ta tăng do

a)

chuyển đổi nhanh cơ cấu cây lương thực.

b)

áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh.

c)

khai hoang các diện tích đất chưa sử dụng.

d)

nâng cao hệ số sử dụng đất ở nhiều vùng.

24.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

tăng nhanh diện tích lúa hè thu.

b)

thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí hơn.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

thâm canh tăng năng suất.

25.

Biện pháp quan trọng nhất để tăng đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

trồng nhiều loại cây cho màu mỡ.

c)

phát triển các mô hình kinh tế.

d)

khai hoang, mở rộng diện tích.

26.

Vùng trồng chè lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

BTB&DHMT.

d)

TD&MNBB.

27.

Các cây công nghiệp lâu năm được trồng ở nước ta hiện nay là

a)

hồ tiêu, hồi, dầu tăm.

b)

chè, hồ tiêu, cà phê.

c)

cao su, điều, thuốc lá.

d)

chè, quế, đậu tương.

28.

Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay

a)

phục vụ xuất khẩu, chủ yếu là các cây cận nhiệt.

b)

làm nguyên liệu chế biến, tập trung ở đồng bằng.

c)

phân bố không đều, phát triển vùng chuyên canh.

d)

diện tích rất ổn định, chủ yếu tiêu thụ trong nước.

29.

Đặc điểm nào sau đây đúng với cây công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Hầu hết là các cây trồng cận nhiệt.

b)

Chỉ tập trung tại các đồng bằng.

c)

Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu.

d)

Chủ yếu mở rộng cây hàng năm.

30.

Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

c)

tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

d)

lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

31.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động địa phương.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

c)

giúp bảo quản tốt sản phẩm hàng hoá sau thu hoạch.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

32.

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?

a)

Có tỉ trọng rất lớn trong nông nghiệp.

b)

Chủ yếu đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

c)

Hướng đến nền sản xuất hàng hoá.

d)

Chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng.

33.

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ

a)

chăn nuôi lợn.

b)

chăn nuôi gia cầm.

c)

chăn nuôi trâu.

d)

chăn nuôi bò.

34.

Ngành chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng

a)

chuyên canh cây công nghiệp hàng năm lớn.

b)

có nghề cá và chế biến thực phẩm phát triển.

c)

trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

d)

có mật độ dân số cao với nguồn lao động đông.

35.

Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là

a)

thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ ở diện rộng.

b)

vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu.

c)

hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.

d)

quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.

36.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

a)

Tỉ trọng của ngành trong sản xuất nông nghiệp tăng.

b)

Sản xuất gắn liền hàng hoá là xu hướng nổi bật.

c)

Số lượng tất cả các loại vật nuôi đều tăng ổn định.

d)

Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

37.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

trình độ lao động cao, ứng dụng kĩ thuật tiên tiến.

b)

lao động giàu kinh nghiệm, nguồn vốn đầu tư lớn.

c)

dịch vụ thú y phát triển, nguồn thức ăn đảm bảo.

d)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

38.

Số lượng gia cầm của nước ta tăng chủ yếu là do

a)

nguồn vốn đầu tư ngày càng nhiều hơn.

b)

công nghiệp chế biến thức ăn phát triển.

c)

dịch vụ thú y phát triển rộng khắp cả nước.

d)

nguồn thức ăn phong phú từ lương thực.

39.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển rất đồng đều giữa các tỉnh.

b)

Chỉ tiến hành ở các vùng biển gần bờ.

c)

Tập trung ở các ngư trường trọng điểm.

d)

Toàn bộ phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

40.

Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Năng suất lao động rất cao, tập trung ở các đồng bằng.

b)

Phần lớn là sản lượng khai thác, đánh bắt ven bờ nhiều.

c)

Đối tượng nuôi trồng đa dạng, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng khai thác nội địa, chỉ nuôi trồng các loài nước mặn.

41.

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần

a)

khai thác tốt nguồn lợi, bảo vệ chủ quyền.

b)

tránh bão, tăng nhanh sản lượng khai thác.

c)

nâng cao thu nhập, phòng tránh các thiên tai.

d)

hạn chế biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.

42.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Toàn bộ cung cấp cho xuất khẩu.

b)

Chỉ tập trung vào nghề nuôi tôm.

c)

Phân bố không đều giữa các vùng.

d)

Tập trung nhất ở khu vực đồi núi.

43.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Chỉ đánh bắt các loài đặc sản.

b)

Toàn bộ phục vụ cho xuất khẩu.

c)

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

d)

Tăng cường việc đánh bắt xa bờ.

44.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Chỉ tập trung đánh bắt những loài đặc sản.

b)

Toàn bộ phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước.

c)

Phân bố đồng đều giữa các khu vực khác nhau.

d)

Được đẩy mạnh ở các tỉnh, thành phố giáp biển.

45.

Việc đa dạng hoá đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng sản lượng, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.

b)

Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hạn chế các dịch bệnh.

c)

Giảm chi phí đầu tư, tạo nguyên liệu cho chế biến.

d)

Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao hiệu quả kinh tế.

46.

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, có các ngư trường trọng điểm.

b)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc.

c)

Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ven biển.

d)

Nhiều cửa sông và các vùng vịnh kín gió.

47.

Vùng biển nước ta thuận lợi cho khai thác hải sản chủ yếu là do

a)

diện tích vùng biển lớn, nhiều vùng biển nông.

b)

có các ngư trường, nguồn lợi sinh vật phong phú.

c)

đường bờ biển kéo dài, nhiều bãi triều rộng.

d)

có nhiều vùng vịnh kín gió và các đảo gần bờ.

48.

Hoạt động khai thác hải sản ở ngư trường nào sau đây của nước ta ít bị ảnh hưởng của bão?

a)

Hải Phòng – Quảng Ninh.

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận.

c)

Hoàng Sa – Trường Sa.

d)

Cà Mau – Kiên Giang.

49.

Yếu tố nào sau đây tác động lớn nhất đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Nhu cầu khác nhau của thị trường.

b)

Công nghiệp chế biến phát triển rộng.

c)

Truyền thống nuôi trồng của mỗi vùng.

d)

Kinh nghiệm phong phú của người dân.

50.

Khu vực thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

a)

các rạn san hô và các bờ đá ven biển.

b)

các vùng vịnh biển kín gió và các rạn san hô.

c)

các vùng biển sâu, nơi có dòng hải lưu hoạt động.

d)

các bãi triều, đầm phá và các cánh rừng ngập mặn.

51.

Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu cần phải giải quyết là

a)

đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.

b)

nâng cao chất lượng của các dịch vụ hậu cần nghề cá.

c)

phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.

d)

tìm kiếm và tăng cường khai thác các ngư trường mới.

52.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất thủy sản theo xu hướng hàng hoá ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Tàu thuyền được hiện đại hoá.

c)

Nhu cầu thị trường mở rộng.

d)

Diện tích mặt nước tăng nhanh.

53.

Giá trị sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu do

a)

nguồn vốn đầu tư còn thiếu nhiều.

b)

công nghiệp chế biến còn hạn chế.

c)

cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu.

d)

thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao.

54.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản nước ta hiện nay là

a)

nâng cao chất lượng lao động.

b)

tăng cường thu hút vốn đầu tư.

c)

phát triển công nghiệp chế biến.

d)

lai tạo nguồn giống năng suất cao.

55.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển do

a)

dịch vụ hậu cần nghề cá, mua bán ngư cụ phát triển.

b)

số lượng cơ sở chế biến thuỷ sản, cảng cá tăng nhanh.

c)

phương tiện khai thác, bảo quản ngày càng hiện đại.

d)

lao động có kinh nghiệm, trình độ kĩ thuật nâng cao.

56.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều

a)

bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

vùng nước quanh đảo, quần đảo.

c)

ở trũng rộng lớn ở các đồng bằng.

d)

sông suối, kênh rạch, ao hồ.

57.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Có dòng biển chảy ven bờ.

b)

Có các ngư trường trọng điểm.

c)

Có nhiều đảo, quần đảo.

d)

Biến nhiệt đối ẩm quanh năm.

58.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

b)

Tăng cường khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

c)

Đẩy mạnh chuyển đổi rừng sang phục vụ du lịch.

d)

Chỉ tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.

59.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta hiện nay là

a)

thành lập khu bảo tồn.

b)

xây dựng vườn quốc gia.

c)

tăng cường trồng mới.

d)

đẩy mạnh chế biến gỗ.

60.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch sinh thái và tham quan.

b)

bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.

c)

bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.

d)

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

61.

Ý nghĩa chủ yếu của công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện là

a)

nâng cao khả năng thuỷ, điều hoà nguồn nước ngầm.

b)

bảo tồn nguồn gen, khai thác hiệu quả các lâm sản quý.

c)

góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

d)

sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.

62.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?

a)

Giao đất, giao rừng cho người dân quản lí.

b)

Đầu tư công nghệ cho trồng, khai thác rừng.

c)

Quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên.

d)

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.

63.

Các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản của nước ta tập trung chủ yếu ở nơi có

a)

nguồn nguyên liệu phong phú.

b)

tiện đường giao thông.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

nguồn lao động dồi dào.

64.

Cho bảng số liệu về diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng một số tỉnh ở nước ta năm 2021. Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng của các tỉnh thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Kết hợp.

c)

Tròn.

d)

Miền.

65.

Cho biểu đồ "Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 1990 – 2020". Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất lúa cả nước ta giai đoạn 1990 – 2020?

a)

Năng suất và sản lượng lúa cả năm đều có xu hướng tăng.

b)

Sản lượng lúa cả năm có tốc độ tăng trưởng cao hơn diện tích.

c)

Diện tích, sản lượng lúa đều tăng liên tục với tốc độ cao.

d)

Năng suất có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn diện tích.

66.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bố lại lao động.

b)

nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

c)

nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.

67.

Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là

a)

tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.

b)

sử dụng hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

c)

nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

d)

đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tăng giá trị kinh tế.

68.

Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long chuyên môn hoá sản xuất lúa chủ yếu do có

a)

đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.

b)

nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.

c)

nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.

d)

nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.

69.

Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 1995 – 2021 (đơn vị nghìn tấn) gồm tổng số và chia ra khai thác, nuôi trồng. Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo các hoạt động khai thác và nuôi trồng trong giai đoạn 1995 – 2021, sau khi đã xử lí số liệu ra %, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Biểu đồ miền.

b)

Biểu đồ cột chồng.

c)

Biểu đồ tròn.

d)

Biểu đồ kết hợp.

70.

Cho biểu đồ về ngành thủy sản nước ta giai đoạn 1990 – 2020 thể hiện sản lượng thủy sản phân theo khai thác, nuôi trồng và bình quân sản lượng thủy sản/người. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng.

b)

Sản lượng thủy sản phân theo loại hình và bình quân sản lượng thủy sản.

c)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản phân theo khai thác, nuôi trồng.

d)

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác, nuôi trồng.

71.

Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp của nước ta là

a)

đồi núi có diện tích lớn với nhiều mặt bằng rộng.

b)

đất phù sa màu mỡ và phân bố ở các đồng bằng.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.

d)

nguồn nước dồi dào và phân hoá sâu sắc theo mùa.

72.

Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Phân hoá theo lãnh thổ.

b)

Tập trung ở miền núi.

c)

Đều là ngành mũi nhọn.

d)

Chỉ phục vụ xuất khẩu.

73.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở hướng nào sau đây?

a)

Hội nhập với khu vực và quốc tế.

b)

Gia tăng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm.

c)

Phụ thuộc lớn vào tài nguyên.

d)

Tiếp cận những công nghệ tiên tiến.

74.

Cơ cấu công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Hình thành và phát triển công nghiệp hỗ trợ.

b)

Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.

c)

Tăng tỉ trọng ngành có giá trị gia tăng cao.

d)

Phù hợp với sự phát triển nền kinh tế tri thức.

75.

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự đa dạng về trình độ của lao động.

b)

Sự phân bố không đều của khoáng sản.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

d)

Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.

76.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

quá trình đô thị hoá, thu hút đầu tư.

b)

đường lối hội nhập khu vực, quốc tế.

c)

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

77.

Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm

a)

sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

b)

tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.

d)

tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.

78.

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để

a)

phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu.

b)

tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.

c)

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dồi dào.

d)

phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.

79.

Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng.

b)

trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh.

c)

cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện.

d)

chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới.

80.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

khai thác hiệu quả thế mạnh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp.

b)

đa dạng hoá sản xuất, gia tăng các sản phẩm công nghiệp chất lượng cao.

c)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, nâng cao trình độ tay nghề lao động.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, cung cấp nhiều mặt hàng cho xuất khẩu.

81.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

a)

Sự phân hoá lãnh thổ rõ, hình thành các công nghiệp.

b)

Trình độ lao động được nâng cao, cơ cấu lao động thay đổi.

c)

Tài nguyên phong phú, nhu cầu khác nhau của thị trường.

d)

Thu hút nhiều thành phần kinh tế, nguồn vốn đầu tư lớn.

82.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là

a)

tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực.

b)

thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế.

c)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.

83.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hợp lí các thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng cường chuyển dịch cơ cấu lao động, mở rộng thị trường.

c)

Thúc đẩy phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ, tăng thêm vốn.

d)

Tạo nguồn hàng xuất khẩu, hội nhập vào thị trường thế giới.

84.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.

b)

chỉ tập trung phát triển các ngành mũi nhọn.

c)

có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá.

d)

tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.

85.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế mở.

b)

Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.

c)

Tỉ trọng khu vực đầu tư nước ngoài tăng.

d)

Chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường.

86.

Biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

đẩy mạnh khai thác.

b)

đổi mới công nghệ.

c)

tăng thêm lao động.

d)

tìm thị trường mới.

87.

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay không theo xu hướng nào sau đây?

a)

Phát triển dàn đều giữa các địa phương.

b)

Phù hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Phát triển hình thức tổ chức lãnh thổ mới.

d)

Thay đổi giá trị sản xuất giữa các vùng.

88.

Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước năm 2021 là

a)

DBSH.

b)

DHNTB.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

ĐBSCL.

89.

Khí tự nhiên ở nước ta được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho

a)

sản xuất giấy.

b)

luyện kim màu.

c)

luyện kim đen.

d)

sản xuất phân đạm.

90.

Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

Bắc Trung Bộ, DBSH.

b)

DBSH, ĐBSCL.

c)

DHNTB, Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ, TD&MNBB.

91.

Sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu là từ

a)

than và khí tự nhiên.

b)

dầu nhập nội và than nâu.

c)

dầu nhập nội và gió.

d)

thuỷ điện và than bùn.

92.

Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ

a)

điện mặt trời và điện khí.

b)

thuỷ điện và nhiệt điện.

c)

nhiệt điện than và điện gió.

d)

điện gió và điện hạt nhân.

93.

Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là

a)

than đá.

b)

than nâu.

c)

khí tự nhiên.

d)

than bùn.

94.

Than bùn ở nước ta tập trung nhiều nhất ở

a)

TD&MNBB.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

ĐBSCL.

d)

DBSH.

95.

Khí tự nhiên được sử dụng để chạy phát điện tại các nhà máy

a)

Na Dương và Phả Lại.

b)

Phả Lại và Ninh Bình.

c)

Phú Mỹ và Cà Mau.

d)

Trà Nóc và Phả Lại.

96.

Sản lượng than ở nước ta có xu hướng tăng trong thời gian gần đây do

a)

trình độ lao động nâng cao, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

b)

xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện, thu hút nhiều lao động di cư.

c)

nhu cầu tiêu thụ mở rộng, đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhu cầu xuất khẩu tăng nhanh.

97.

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta là

a)

than nâu.

b)

than bùn.

c)

dầu mỏ.

d)

khí đốt.

98.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta thuộc hệ thống

a)

sông Hồng.

b)

sông Sê San.

c)

sông Mã.

d)

sông Cửu Long.

99.

Sự phân bổ các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

gần các khu công nghiệp.

b)

gần với nguồn lao động đông.

c)

gần nguồn nguyên liệu.

d)

gần với các cảng biển lớn.

100.

Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định điện ở Việt Nam chủ yếu là do

a)

sông ngòi ngắn và dốc.

b)

sự phân mùa của khí hậu.

c)

khí hậu phân hoá theo vùng.

d)

dòng chảy cát bùn lớn.

101.

Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

TD&MNBB.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

102.

Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là

a)

phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.

c)

đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.

d)

xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.

103.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?

a)

Được hình thành và bắt đầu phát triển khá muộn.

b)

Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi qua các năm.

c)

Giá trị sản xuất và sản lượng ngày càng tăng lên.

d)

Được phát triển ở nhiều địa phương trên lãnh thổ.

104.

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta

a)

được phát triển thời gian gần đây.

b)

chỉ dùng các nguyên liệu tại chỗ.

c)

đang áp dụng các công nghệ mới.

d)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

105.

Các cơ sở công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu phân bố ở

a)

nơi có lao động dồi dào.

b)

gần nguồn nguyên liệu.

c)

gần đầu mối giao thông.

d)

có nguồn nước phong phú.

106.

Các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại

a)

các vùng nguyên liệu.

b)

đô thị đông dân cư.

c)

đầu mối giao thông lớn.

d)

nơi có lao động đông.

107.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

a)

vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.

b)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

c)

mạng lưới giao thông vận tải rộng khắp.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.

108.

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống phân bố tương đối rộng chủ yếu do

a)

trình độ lao động tăng, mức sống dân cư nâng cao.

b)

nguyên liệu nhập phong phú, nguồn vốn đa dạng.

c)

lao động rất dồi dào, nguồn nguyên liệu đa dạng.

d)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường rộng lớn.

109.

Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là

a)

thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.

b)

nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

c)

nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.

d)

trình độ lao động và thị trường tiêu thụ.

110.

Yếu tố nào là chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống nước ta có cơ cấu đa dạng?

a)

Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.

c)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia.

d)

Nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú.

111.

Định hướng phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta hiện nay không phải là

a)

ưu tiên đầu tư các vùng nguyên liệu quy mô nhỏ.

b)

ưu tiên các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao.

c)

đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn.

d)

xây dựng và phát triển các thương hiệu đặc trưng.

112.

Đặc điểm nào không đúng với công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta hiện nay?

a)

Nhận được các chính sách ưu tiên phát triển.

b)

Phát huy được các lợi thế về trình độ lao động.

c)

Khai thác hiệu quả xu hướng già hóa dân số.

d)

Thu hút được nhiều dự án đầu tư nước ngoài.

113.

Ngành công nghiệp nào đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Công nghiệp sản xuất điện.

b)

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

c)

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

d)

Công nghiệp dệt, may và giày, dép.

114.

Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay

a)

đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.

b)

mới được hình thành trong thời kì Đổi mới.

c)

sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.

d)

chỉ phục vụ nhu cầu thị trường xuất khẩu.

115.

Định hướng phát triển công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay không phải là

a)

ưu tiên tập trung sản xuất sản phẩm gia công.

b)

chủ động sản xuất nguyên phụ liệu trong nước.

c)

ưu tiên và tập trung vào thiết kế các mẫu mã.

d)

đẩy mạnh khai thác các thị trường xuất khẩu.

116.

Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay

a)

thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.

b)

nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.

c)

nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.

d)

trình độ lao động và nguyên liệu nhập.

117.

Đặc điểm nào không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?

a)

Chuyên sản xuất công nghiệp.

b)

Có nhiều điểm dân cư sinh sống.

c)

Có ranh giới địa lí xác định.

d)

Chính phủ quyết định thành lập.

118.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là

a)

sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

b)

tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.

d)

thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

119.

Khu công nghệ cao của nước ta hiện nay

a)

sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.

b)

xuất hiện ở hầu hết các đô thị trên khắp cả nước.

c)

chỉ thu hút nhân lực công nghệ cao ở trong nước.

d)

chỉ tập trung ưu tiên lĩnh vực công nghệ thông tin.

120.

Hai vùng tập trung nhiều nhất khu công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

121.

Đặc điểm nào không đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Hầu hết các trung tâm đều có nhiều ngành công nghiệp.

b)

Trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ý nghĩa quốc gia.

c)

Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.

d)

Hải Phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.