Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 - QLKT

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận tài chính nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành của tài chính công?

a)

Ngân sách nhà nước

b)

Tài chính của doanh nghiệp nhà nước

c)

Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

d)

Tín dụng nhà nước

2.

Dấu hiệu nào dưới đây không được sử dụng để phân biệt tài chính công với các bộ phận tài chính khác trong nền kinh tế?

a)

Hình thức sở hữu

b)

Mục đích hoạt động

c)

Phạm vi hoạt động

d)

Tính chất hoạt động

3.

Chức năng nào dưới đây là chức năng của tài chính công?

a)

Điều chỉnh và kiểm soát

b)

Tạo lập môi trường

c)

Định hướng, hướng dẫn

d)

Kiểm tra và xử lí vi phạm

4.

Chức năng nào dưới đây là chức năng của tài chính công?

a)

Tạo lập môi trường

b)

Tổ chức

c)

Tạo lập quỹ

d)

Kiểm tra và xử lí vi phạm

5.

Chức năng nào dưới đây là chức năng của tài chính công?

a)

Định hướng, hướng dẫn

b)

Phân bổ nguồn lực

c)

Tạo lập môi trường

d)

Kiểm tra và xử lí vi phạm

6.

Chức năng nào dưới đây là chức năng của tài chính công?

a)

Kiểm tra và xử lí vi phạm

b)

Tạo lập môi trường

c)

Định hướng, hướng dẫn

d)

Tái phân phối thu nhập

7.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công?

a)

Kiểm tra và xử lí vi phạm

b)

Tạo lập quỹ

c)

Phân bổ nguồn lực

d)

Tái phân phối thu nhập

8.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công?

a)

Tạo lập quỹ

b)

Điều tiết

c)

Phân bổ nguồn lực

d)

Điều chỉnh và kiểm soát

9.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công?

a)

Phân bổ nguồn lực

b)

Tạo lập quỹ

c)

Tạo lập môi trường

d)

Tái phân phối thu nhập

10.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công?

a)

Định hướng, hướng dẫn

b)

Tái phân phối thu nhập

c)

Phân bổ nguồn lực

d)

Điều chỉnh và kiểm soát

11.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công?

a)

Phân bổ nguồn lực

b)

Tạo lập quỹ

c)

Tái phân phối thu nhập

d)

Tổ chức

12.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Thống nhất, tập trung dân chủ

b)

Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

c)

Công khai, minh bạch

d)

Trách nhiệm giải trình

13.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Ổn định tương đối và linh hoạt cần thiết

b)

Thống nhất, tập trung dân chủ

c)

Công khai, minh bạch

d)

Trách nhiệm giải trình

14.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Thống nhất, tập trung dân chủ

b)

Đảm bảo công bằng

c)

Trách nhiệm giải trình

d)

Tương hợp

15.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Trách nhiệm giải trình

b)

Thống nhất, tập trung dân chủ

c)

Chuyên môn hóa

d)

Công khai, minh bạch

16.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Thống nhất, tập trung dân chủ

b)

Công khai, minh bạch

c)

Trách nhiệm giải trình

d)

Hạch toán độc lập và đầy đủ

17.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Thống nhất, tập trung dân chủ

b)

Trách nhiệm giải trình

c)

Đảm bảo tương hợp giữa quyền hạn với trách nhiệm

d)

Đảm bảo công bằng

18.

Nguyên tắc nào dưới đây là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Thống nhất, tập trung dân chủ

b)

Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

c)

Tương hợp

d)

Chuyên môn hóa

19.

Nguyên tắc nào dưới đây là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Ổn định tương đối và linh hoạt cần thiết

b)

Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

c)

Chuyên môn hóa

d)

Trách nhiệm giải trình

20.

Nguyên tắc nào dưới đây là nguyên tắc quản lý tài chính công?

a)

Ứng xử thị trường, tuân thủ các quy luật thị trường

b)

Quản lý theo địa phương

c)

Ổn định tương đối và linh hoạt cần thiết

d)

Đảm bảo công bằng

21.

Quản lý tài chính công cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Thống nhất

b)

Công khai, minh bạch

c)

Ổn định tương đối và linh hoạt cần thiết

d)

Tươnghợp

22.

Quản lý tài chính công cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

b)

Đảm bảo cân đối

c)

Thống nhất

d)

Hạch toán độc lập và đầy đủ

23.

Quản lý tài chính công cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Đảm bảo công bằng

b)

Kết hợp hài hòa các lợi ích

c)

Hiệu quả, tiết kiệm

d)

Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

24.

Nguyên tắc trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công đòi hỏi các tổ chức và cá nhân phải chịu trách nhiệm về:

a)

Các hậu quả trong hoạt động của ngân sách nhà nước?

b)

Các hậu quả liên quan trong hoạt động tài chính công thuộc thẩm quyền?

c)

Các hậu quả trong các quyết định về ngân sách nhà nước?

d)

Các hậu quả trong thu và chi công?

25.

Quản lý tài chính công cần đạt mục tiêu nào?

a)

Bảo đảm cân đối

b)

Bảo đảm công bằng

c)

Bảo đảm kỷ luật tài khóa tổng thế

d)

Bảo đảm công khai, minh bạch

26.

Quản lý tài chính công cần đạt mục tiêu nào?

a)

Bảo đảm công bằng

b)

Bảo đảm hiệu quả phân bổ và huy động nguồn lực tài chính

c)

Bảo đảm sự linh hoạt

d)

Bảo đảm cân đối

27.

Quản lý tài chính công cần đạt mục tiêu nào?

a)

Bảo đảm sự linh hoạt cần thiết

b)

Bảo đảm sự ổn định

c)

Bảo đảm công khai, minh bạch

d)

Bảo đảm hiệu quả hoạt động

28.

Yêu cầu nào dưới đây không phải là yêu cầu đối với thu công?

a)

Đảm bảo đúng pháp luật, chế độ chính sách

b)

Đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế

c)

Phải quy định rõ nguồn thu, mức thu

d)

Đảm bảo đúng mục đích

29.

Yêu cầu nào dưới đây không phải là yêu cầu đối với chi công?

a)

Đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng

b)

Đảm bảo đúng pháp luật, chế độ chính sách

c)

Có trọng tâm, trọng điểm

d)

Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin về chi công

30.

Để nâng cao hiệu quả chi tiêu công ở Việt Nam hiện nay:

a)

Chỉ cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính công và đội ngũ cán bộ khác có liên quan?

b)

Cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính công và đội ngũ cán bộ khác có liên quan?

c)

Chỉ cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về tài chính công và hệ thống pháp luật có liên quan?

d)

Chỉ cần tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động chi tiêu công và xử lí nghiêm minh các trường hợp vi phạm?

31.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước, phân định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo hướng tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, đồng thời bảo đảm tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích và thúc đẩy sáng tạo của chính quyền địa phương

b)

Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách nhà nước để tăng cường nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách

c)

Phân định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương các cấp để tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương

d)

Đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước để tăng nguồn thu, nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương các cấp

32.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng bền vững.

b)

Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững.

c)

Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, hỗ trợ thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế.

d)

Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay nợ cho chi đầu tư phát triển.

33.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Đổi mới, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về ngân sách nhằm tăng cường hiệu quả điều hành ngân sách

b)

Xây dựng pháp luật về ngân sách nhà nước nhằm tăng cường hiệu quả chi tiêu công.

c)

Hoàn thiện thể chế về quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Đổi mới, xây dựng, hoàn thiện thể chế về quản lý ngân sách nhà nước nhằm tăng cường hiệu quả phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính ngân sách nhà nước gắn với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế.

34.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Tăng cường kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

b)

Tăng cường quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả thực hiện đầu tư công.

c)

Tăng cường quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.

d)

Tăng cường giám sát, kiểm tra, đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

35.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Tăng cường kỷ cương tài chính. Thực hành chống lãng phí.

b)

Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước. Thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí.

c)

Siết chặt kỷ cương ngân sách. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

d)

Tăng cường kỷ cương ngân sách. Triệt để chống tham nhũng

36.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Đẩy mạnh cơ cấu lại nợ công theo hướng bền vững.

b)

Hoàn thành cơ cấu lại nợ công theo hướng bền vững.

c)

Tăng cường cơ cấu lại nợ công theo hướng bền vững.

d)

Tiếp tục cơ cấu lại nợ công theo hướng bền vững.

37.

Trong lĩnh vực tài chính, ngân sách giai đoạn 2021 - 2025, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ:

a)

Đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế.

b)

Tăng cường phân cấp ngân sách nhà nước nhằm nâng cao vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.

c)

Tăng cường phân cấp ngân sách nhà nước phù hợp với yêu cầu cơ cấu lại ngân sách nhà nước.

d)

Đổi mới phân cấp ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, phù hợp với quá trình hội nhập của nền kinh tế.

38.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ

a)

Sửa đổi, bổ sung các luật về thuế, phí để tăng cường huy động các nguồn lực cho ngân sách trung ương.

b)

Sửa đổi, bổ sung các luật về thuế, phí theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế, gắn với cơ cấu lại nguồn thu, mở rộng cơ sở thuế.

c)

Sửa đổi, bổ sung các luật về thuế, phí để tăng cường huy động nguồn lực cho ngân sách địa phương.

d)

Sửa đổi, bổ sung các luật về thuế, phí để tăng cường huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước

39.

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, phạm vi ngân sách nhà nước bao gồm:

a)

Thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

b)

Thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước và bội chi ngân sách nhà nước

c)

Thu ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước và tổng mức vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước

d)

Thu ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước và tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước

40.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng ta nhận định, trong giai đoạn 2016 - 2020

a)

Cơ cấu chi ngân sách trung ương/địa phương hợp lý

b)

Cơ cấu chi ngân sách trung ương/địa phương chưa cân đối, chi đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương sau khi bổ sung có mục tiêu cho địa phương chưa đảm bảo các nhu cầu đầu tư hạ tầng xương sống của nền kinh tế

c)

Chi đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương đảm bảo các nhu cầu đầu tư hạ tầng xương sống của nền kinh tế

d)

Cơ cấu chi ngân sách trung ương/địa phương cân đối, chi đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương chưa đảm bảo các nhu cầu đầu tư hạ tầng của nền kinh tế