Font size
WorksheetsPage 2
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức.
Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới vô cơ là gì?
Phản ánh vật lý hoá học.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh ý thức.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới thực vật và động vật chưa có hệ thần kinh là gì?
Phản ánh vật lý, hoá học.
Tính kích thích.
Tính cảm ứng.
Tâm lý động vật.
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh là gì?
Tính kích thích.
Tâm lý động vật.
Tính cảm ứng.
Các phản xạ.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?
Ý thức ra đời là kết quả quá trình phát triển lâu dài thuộc tính phản ánh của thế giới vật chất.
Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất.
Ý thức ra đời là kết quả quá trình tiến hoá của hệ thần kinh.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố nào?
Bộ óc con người.
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
Lao động của con người.
Gồm a và b.
Gồm cả a, b, và c.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là những điều kiện nào?
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người.
Lao động của con người và ngôn ngữ.
Gồm cả a và b.
Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
Bộ óc con người.
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
Lao động và ngôn ngữ của con người.
Nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là yếu tố nào?
Bộ não người.
Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.
Lao động và ngôn ngữ.
Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?
Làm khoa học.
Sáng tạo nghệ thuật.
Lao động.
Làm chính trị.
Nhân tố nào làm con người tách khỏi thế giới động vật?
Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống.
Lao động.
Hoạt động tư duy phê phán.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài.
Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người.
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì?
Công cụ lao động.
Cơ quan cảm giác.
Ngôn ngữ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc con người.
Lao động, thực tiễn xã hội.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: ý thức là thực thể độc lập, là thực tại duy nhất.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là thực thể độc lập.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.
Ý thức là tượng trưng của sự vật.
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính sáng tạo năng động.
Tính bị quy định bởi vật phản ánh.
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?
Ý thức tạo ra vật chất.
Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực.
Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức.
Niềm tin, ý chí.
Tình cảm.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Tri thức; niềm tin; ý chí.
Cảm giác, khái niệm; phán đoán.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Ý thức do vật chất quyết định.
Ý thức tác động đến vật chất.
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực như thế nào?
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Nhận thức sự vật và hoạt động thực tiễn chỉ dựa vào những nguyên lý chung, không xuất phát từ bản thân sự vật?
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa duy tâm kinh viện.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Hoạt động chỉ dựa theo ý muốn chủ quan không dựa vào thực tiễn là lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
Một nguyên lý cơ bản.
Hai nguyên lý cơ bản.
Ba nguyên lý cơ bản.
Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Quan điểm siêu hình trả lời câu hỏi sau đây như thế nào: Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không?
Các sự vật tồn tại biệt lập với nhau, không liên hệ, phụ thuộc nhau.
Các sự vật có thể có liên hệ với nhau, nhưng chỉ mang tính chất ngẫu nhiên, bề ngoài.
Các sự vật tồn tại trong sự liên hệ nhau.
Gồm a và b.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trả lời câu hỏi sau đây như thế nào: Các sự vật trong thế giới có liên hệ với nhau không?
Các sự vật hoàn toàn biệt lập nhau.
Các sự vật liên hệ nhau chỉ mang tính chất ngẫu nhiên.
Các sự vật vừa khác nhau, vừa liên hệ, ràng buộc nhau một cách khách quan và tất yếu.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu tự nhiên (thượng đế) quyết định.
Do bản tính của thế giới vật chất.
Do cảm giác của con người quyết định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối quan hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm tuyệt đối) quyết định.
Do cảm giác, thói quen con người quyết định.
Do bản tính của thế giới vật chất.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau để được định nghĩa khái niệm về "liên hệ": Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới
Sự di chuyển.
Những thuộc tính, những đặc điểm.
Sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là từ đâu?
Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm) sinh ra.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do cảm giác thói quen của con người tạo ra.
Do tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
Tính ngẫu nhiên, chủ quan.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng một sự vật trong quá trình tồn tại và phát triển có một hay nhiều mối liên hệ.
Có một mối liên hệ
Có một số hữu hạn mối liên hệ
Có vô vàn các mối liên hệ.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò ngang bằng nhau.
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm duy tâm biện chứng.
Quan điểm nào cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Đòi hỏi của quan điểm toàn diện như thế nào?
Chỉ xem xét một mối liên hệ.
Phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.
Phải xem xét tất cả các mối liên hệ đồng thời phân loại được vị trí, vai trò của các mối liên hệ.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng, hay giảm đơn thuần về lượng.
Xem sự phát triển bao hàm cả sự thay đổi dần về lượng và sự nhảy vọt về chất.
Xem sự phát triển đi lên bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời.
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Xem xét sự phát triển như một quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh co, thụt lùi, đứt đoạn.
Xem xét sự phát triển là một quá trình tiến từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt lùi, đứt đoạn.
Xem xét sự phát triển như là quá trình đi lên bao hàm cả sự lặp lại cái cũ trên cơ sở mới.
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Chất của sự vật không thay đổi gì trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng.
Phát triển là sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.
Phát triển bao hàm sự nảy sinh cái chất mới và sự phá vỡ chất cũ.
Luận điểm sau đây về sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển diễn ra theo con đường tròn khép kín, là sự lặp lại đơn thuần cái cũ"
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng"
Triết học duy vật biện chứng.
Triết học duy vật siêu hình.
Triết học biện chứng duy tâm.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là quá trình chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại"
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và ngụy biện.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là quá trình vận động tiến lên theo con đường xoáy ốc"
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và ngụy biện.
Quan điểm biện chứng.
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển là do sự sắp đặt của thượng đế và thần thánh"
Chủ nghĩa duy tâm có tính chất tôn giáo.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "phát triển trong hiện thực là tồn tại khác, là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối"?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm sau đây về nguồn gốc sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển của các sự vật là do cảm giác, ý thức con người quyết định"?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật"?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trong các luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển của các sự vật là biểu hiện của sự vận động của ý niệm tuyệt đối
Phát triển của các sự vật do cảm giác, ý thức con người quyết định
Phát triển của các sự vật do sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập của bản thân sự vật quyết định
Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật
Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật
Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là không đúng?
Phát triển bao quát toàn bộ sự vận động nói chung
Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật
Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của sự vận động
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất
Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật
Trong thế giới vô cơ sự phát triển biểu hiện như thế nào?
Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất trong điều kiện nhất định làm nảy sinh các hợp chất mới.
Sự hoàn thiện của cơ thể thích ứng tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.
Điều chỉnh hoạt động của cơ thể cho phù hợp với môi trường sống.
Trong xã hội sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?
Sự xuất hiện các hợp chất mới.
Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác dân chủ, văn minh hơn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, những tính chất nào sau đây là tính chất của sự phát triển?
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính chất đa dạng, phong phú trong nội dung và hình thức phát triển.
Cả a, b, và c.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Mong muốn của con người quy định sự phát triển.
Mong muốn của con người tự nó không có ảnh hưởng đến sự phát triển của các sự vật.
Mong muốn của con người hoàn toàn không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của các sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển.
Nguyện vọng, ý chí của con người không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển.
Nguyện vọng, ý chí của con người có ảnh hưởng đến sự phát triển thông qua hoạt động thực tiễn.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy là hoàn toàn đồng nhất với nhau".
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Luận điểm sau đây thuộc quan điểm triết học nào: "Quá trình phát triển của mỗi sự vật là hoàn toàn khác biệt nhau, không có điểm chung nào".
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm biện chứng duy tâm.
Luận điểm sau đây thuộc quan điểm triết học nào: Quá trình phát triển của các sự vật vừa khác nhau, vừa có sự thống nhất với nhau.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trung và ngụy biện.
Trong nhận thức cần quán triệt quan điểm phát triển. Điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật.
Xem xét sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái kia.
Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật.
Gồm cả a, b, c.
Trong nhận thức sự vật chỉ xem xét ở một trạng thái tồn tại của nó thì thuộc vào lập trường triết học nào?
Quan điểm siêu hình phiến diện.
Quan điểm chiết trung.
Quan điểm biện chứng duy vật.
Thêm các tập hợp từ thích hợp vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Trên thực tế các quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể phải...
được vận dụng thống nhất và gắn bó hữu cơ với nhau.
được áp dụng tách rời từng quan điểm.
chỉ được chú trọng quan điểm phát triển.
loại trừ quan điểm lịch sử cụ thể.
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển phải ........
Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn.
Độc lập với nhau một cách hoàn toàn.
Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau.
Các phạm trù số, hàm số, điểm, đường, mặt là phạm trù của khoa học nào?
Vật lý
Hóa học
Toán học
Triết học
Các phạm trù: thực vật, động vật, tế bào, đồng hóa, dị hóa là những phạm trù của khoa học nào
Toán học
Vật lý học
Sinh vật học
Triết học
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Kinh tế chính trị học
Luật học
Hóa học
Triết học
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "phạm trù là những .......... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định".
Khái niệm.
Khái niệm rộng nhất.
Khái niệm cơ bản nhất.
Gồm b và c.
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù triết học: "Phạm trù triết học là những ....(1).... phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của .....(2).... hiện thực".
1- khái niệm, 2- các sự vật của.
1- Khái niệm rộng nhất, 2- một lĩnh vực của.
1- Khái niệm chung nhất, 2- toàn bộ thế giới.
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ....(1)....và ....(2)....
1- cái riêng, 2- cái riêng.
1- cái riêng, 2- cái chung.
1- cái chung, 2- cái riêng.
1- cái chung, 2- cái chung.
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù là những thực thể ý niệm tồn tại độc lập với ý thức con người và thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng phạm trù có tính chất chủ quan hay khách quan?
Khách quan
Chủ quan
Vừa khách quan, vừa chủ quan.
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính chất của các phạm trù: Nội dung của phạm trù có tính (1), hình thức của phạm trù có tính (2).
1- chủ quan, 2- khách quan.
1- chủ quan, 2- chủ quan.
1- khách quan, 2- chủ quan.
Quan điểm triết học nào cho các phạm trù hoàn toàn tách rời nhau, không vận động, phát triển?
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm biện chứng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái riêng: "cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ......"
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Một đặc điểm chung của các sự vật.
Nét đặc thù của một số các sự vật.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái chung: "cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ......, được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ".
Một sự vật, một quá trình.
Những mặt, những thuộc tính.
Những mặt, những thuộc tính không.
Thêm cụm từ vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm cái đơn nhất: "Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ........"
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật.
Một sự vật riêng lẻ.
Những nét, những mặt chỉ ở một sự vật.
Phái triết học nào cho rằng chỉ có cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại thực?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Kinh nghiệm chủ nghĩa.
Trường phái triết học nào thừa nhận chỉ có cái riêng tồn tại thực, cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng?
Phái Duy Thực
Phái chiết trung
Phái Duy Danh
Phái nguỵ biện
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn.
Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự.
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung.
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung.
Cái riêng không bao chứa cái chung nào.
Cái riêng và cái chung hoàn toàn tách rời nhau.
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi con người là một cái riêng, không có cái chung với người khác.
Mỗi con người vừa là cái riêng, đồng thời có nhiều cái chung với người khác.
Mỗi người chỉ là sự thể hiện của cái chung, không có cái đơn nhất của nó.
Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi khái niệm là một cái riêng.
Mỗi khái niệm là một cái chung.
Mỗi khái niệm vừa là cái riêng vừa là cái chung.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Không có cái chung tồn tại thuần tuý bên ngoài cái riêng. Không có cái riêng tồn tại không liên hệ với cái chung"
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm siêu hình
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm nguyên nhân: Nguyên nhân là phạm trù chỉ ...(1).. giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2)..
(1) sự tác động lẫn nhau; (2) một biến đổi nhất định
(1) mối liên hệ ngẫu nhiên; (2) sự lặp lại chu kỳ
(1) sự tương đồng về bản chất; (2) sự ổn định lâu dài
(1) mối liên hệ chủ quan; (2) cảm nhận của con người
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm kết quả: "Kết quả là ...(1).. do ...(2).. lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra"
1- mối liên hệ, 2- kết hợp
1- sự tác động, 2- những biến đổi
1- những biến đổi xuất hiện, 2- sự tác động
Xác định nguyên nhân của sự phát sáng của dây tóc bóng đèn.
Nguồn điện
Dây tóc bóng đèn
Sự tác động giữa dòng điện và dây tóc bóng đèn
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đâu là nguyên nhân của cách mạng vô sản.
Sự xuất hiện giai cấp tư sản.
Sự xuất hiện nhà nước tư sản
Sự xuất hiện giai cấp vô sản và Đảng của nó
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng.
Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Không thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Mối liên hệ nhân quả là do ý niệm tuyệt đối quyết định.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mọi hiện tượng, quá trình đều có nguyên nhân tồn tại khách quan không phụ thuộc vào việc chúng ta có nhận thức được điều đó hay không"?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Không thể khẳng định một hiện tượng nào đó có nguyên nhân hay không khi chưa nhận thức được nguyên nhân của nó"?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức con người không sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả của hiện thực
Mối liên hệ nhân quả chỉ tồn tại khi chúng ta nhận thức được nó
Không phải mọi hiện tượng đều có nguyên nhân
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?
Nguyên nhân luôn luôn xuất hiện trước kết quả
Cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau
Mọi sự kế tiếp nhau về mặt thời gian đều là quan hệ nhân quả
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là luận điểm sai?
Mọi cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau
Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả
Nguyên nhân xuất hiện trước kết quả
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện khác nhau có thể đưa đến những kết quả khác nhau
Nguyên nhân khác nhau cũng có thể đưa đến kết quả như nhau
Nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau luôn luôn đưa đến kết quả như nhau
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Kết quả do nguyên nhân quyết định, nhưng kết quả lại tác động trở lại nguyên nhân
Kết quả không tác động gì đối với nguyên nhân
Kết quả và nguyên nhân không thể thay đổi vị trí cho nhau
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định"
1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài.
1- mối liên hệ bản chất bên trong, 2- nhân tố bên ngoài.
1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong.
Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mọi cái chung đều là cái tất yếu.
Mọi cái chung đều không phải là cái tất yếu.
Chỉ có cái chung được quyết định bởi bản chất nội tại của sự vật mới là cái tất yếu.
Nhu cầu ăn, mặc, ở, học tập của con người là cái chung hay là cái tất yếu?
Là cái chung
Là cái tất yếu
Vừa là cái chung vừa là cái tất yếu.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Mọi cái tất yếu đều là cái chung.
Mọi cái chung đều là cái tất yếu.
Không phải cái chung nào cũng là cái tất yếu.
Sự giống nhau về sở thích ăn, mặc, ở, học nghề gì là cái chung tất yếu hay là cái chung có tính chất ngẫu nhiên
Cái chung tất yếu
Cái chung ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng?
Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân
Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nào sau đây là đúng?
Cái ngẫu nhiên không có nguyên nhân.
Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.
Không phải cái gì con người chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên là cái chúng ta biết được nguyên nhân và chi phối được nó.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Đối với sự phát triển của sự vật chỉ có cái tất nhiên mới có vai trò quan trọng
Cái ngẫu nhiên không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật
Cả cái tất yếu và cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Có tất nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Có ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại khách quan
Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tồn tại bên ngoài nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Tất nhiên biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Có cái ngẫu nhiên thuần tuý không thể hiện cái tất nhiên
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái ngẫu nhiên hay tất nhiên là chính?
Dựa vào ngẫu nhiên
Dựa vào tất yếu
Dựa vào cả hai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Không có hình thức tồn tại thuần tuý không chứa đựng nội dung
Nội dung nào cũng tồn tại trong một hình thức nhất định
Nội dung và hình thức hoàn toàn tách rời nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nội dung và hình thức không tách rời nhau.
Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau.
Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Khái niệm hình thức được tạo ra trong tư duy của con người rồi đưa vào hiện thực để sắp xếp các sự vật cho có trật tự.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Hình thức thuần tuý của sự vật tồn tại trước sự vật, quyết định nội dung của sự vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong các luận điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức?
Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật.
Hình thức quyết định nội dung.
Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các luận điểm sau, đâu là luận điểm sai?
Hình thức thúc đẩy nội dung phát triển nếu nó phù hợp với nội dung.
Hình thức kìm hãm nội dung phát triển nếu nó không phù hợp với nội dung.
Hình thức hoàn toàn không phụ thuộc vào nội dung.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất đồng nhất với cái chung.
Cái chung và bản chất hoàn toàn khác nhau, không có gì chung.
Có cái chung là bản chất, có cái chung không phải là bản chất.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Bản chất là những thực thể tinh thần tồn tại khách quan, quyết định sự tồn tại của sự vật.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng, do con người đặt ra, không tồn tại thực".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Hiện tượng tồn tại, nhưng đó là tổng hợp những cảm giác của con người".
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bản chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
Hiện tượng là tổng hợp các cảm giác của con người
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Hiện tượng không bộc lộ bản chất
Có hiện tượng hoàn toàn không biểu hiện bản chất
Hiện tượng nào cũng biểu hiện bản chất ở một mức độ nhất định
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Bản chất và hiện tượng không hoàn toàn phù hợp nhau
Cùng một bản chất có thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau
Một bản chất không thể biểu hiện ở nhiều hiện tượng khác nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây nói về bản chất của giai cấp tư sản?
Giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư
Giai cấp tư sản tích cực đổi mới công nghệ
Giai cấp tư sản thường áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động
Giai cấp tư sản tích cực đổi mới phương pháp quản lý
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm hiện thực: "Hiện thực là phạm trù triết học chỉ cái .........."
Mối liên hệ giữa các sự vật
Chưa có, chưa tồn tại
Hiện có đang tồn tại
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ .......... khi có các điều kiện thích hợp"
Cái đang có, đang tồn tại
Cái chưa có, nhưng sẽ có
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
Sự nhận biết được hay không nhận biết được
Sự xác định hay không xác định
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Cái hiện chưa có nhưng sẽ có là khả năng
Cái hiện đang có là hiện thực
Cái chưa cảm nhận được là khả năng
Thêm cụm từ nào vào câu sau để được một khẳng định của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các loại khả năng: "Khả năng hình thành do các ....... quy định được gọi là khả năng ngẫu nhiên".
Mối liên hệ chung
Mối liên hệ tất nhiên, ổn định
Tương tác ngẫu nhiên
Nguyên nhân bên trong
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Khả năng và hiện thực đều tồn tại khách quan
Khả năng và hiện thực không tách rời nhau
Chỉ có hiện thực tồn tại khách quan, khả năng chỉ là cảm giác của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Hiện thực nào cũng chứa đựng khả năng
Khả năng luôn tồn tại trong hiện thực
Khả năng chỉ tồn tại trong ý niệm, không tồn tại trong hiện thực
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Cùng một sự vật, trong những điều kiện nhất định tồn tại nhiều khả năng
Một sự vật trong những điều kiện nhất định chỉ tồn tại một khả năng
Hiện thực thay đổi khả năng cũng thay đổi
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng
Luận điểm sau thuộc lập trường triết học nào: "Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa kinh nghiệm (thực chứng)
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa khái niệm "chất": "Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ ... (1) ... khách quan ... (2) ... là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác"
1- Tính quy định, 2- Vốn có của sự vật.
1- Mối liên hệ, 2- Của các sự vật.
1- Các nguyên nhân, 2- Của các sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
Chất đồng nhất với thuộc tính.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai
Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật.
Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật.
Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính.
Mỗi thuộc tính biểu hiện một mặt chất của sự vật.
Mỗi thuộc tính có thể đóng vai trò là tính quy định về chất trong một quan hệ nhất định.
Mỗi sự vật chỉ có một tính quy định về chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Không có chất thuần tuý tồn tại bên ngoài sự vật.
Chỉ có sự vật có chất mới tồn tại.
Chỉ có sự vật có vô vàn chất mới tồn tại
Sự vật và chất hoàn toàn đồng nhất với nhau.
