NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Kỳ Môn Lịch Sử 12
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước
Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Một trong những thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được ngân hàng Đông Dương.
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
Phát xít Nhật.
Đế quốc Anh.
Thực dân Pháp.
Trung Hoa Dân Quốc.
Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.
Pháp gởi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
"Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12-1946) là
kháng chiến toàn dân.
khởi nghĩa toàn dân.
củng cố nền quốc phòng toàn dân.
xây dựng nền an ninh nhân dân.
Cuộc chiên đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã
Đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.
Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Giải phóng đuợc một địa bàn chiến luợc quan trọng.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc không thu - đông năm 1947?
Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc k
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động và chiến lược ở chiến trường Đông Dương như thế nào?
Quân ta giành quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.
Pháp giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Pháp bị động trên chiến trường Đông Dương.
Quân ta giành thể chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), Đảng Cộng sản Đông Dương xác định đường lối "kháng chiến lâu dài" là do
thực dân Pháp tiến hành "đánh nhanh, thắng nhanh
thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.
so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt
thực dân Pháp được Mỹ viện trợ về kinh tế, quân sự.
Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến toàn dân chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
tiêu hao sinh lực địch, chặn đứng âm mưu"đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp.
kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
giam chân địch trong các đô thị, phá kế hoạch đánh úp cơ quan đầu não của chúng.
tiêu diệt sinh lực địch, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?
Biên giới thu - đông năm 1950.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
Quân giải phóng miền Nam ra đời.
Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.
Đại hội Đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm 1950-1953 là
đại chúng hóa.
phục vụ dân sinh.
phát triển xã hội.
củng cố hậu phương.
Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là
quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản.
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
đề ra đường lối công nghiệp hóa đất nước.
quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào
vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Trung Lào năm 1953.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
sự đồng tình, ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
toàn dân đoàn kết, dũng cảm chiến đấu.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào thuộc nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của kháng chiến chống Pháp?
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
Hậu phương vững chắc.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong bối cảnh hiện nay, bài học quan trọng nhất từ thắng lợi kháng chiến chống Pháp để củng cố sức mạnh quốc gia là gì?
Dựa vào liên minh quốc tế để bảo vệ độc lập.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy đại đoàn kết toàn dân.
Ưu tiên phát triển kinh tế trước nhiệm vụ quốc phòng.
Đấu tranh chống lại các nước lớn can thiệp.
chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) bùng nổ trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước độc lập, thống nhất.
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Tăng thêm quân đội viễn chinh.
Rút hết quân viễn chinh về nước,
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đưa quân đồng minh vào tham chiến.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng.
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.
đẩy mạnh chiến tranh du kích.
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
buộc Pháp kỉ Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
chuyển cách mạng miền Nam sang thể tiến công.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Núi Thành (Quảng Nam).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
quân đội Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
cố vấn Mĩ.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
quân đội Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
cố vấn Mĩ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành.
Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch An Lão.
Chiến dịch Đồng Xoài.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Đồng Xoài.
Chiến dịch An Lão.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Quân dân Việt Nam phải tiếp tục cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam chống lại sự xâm lược của tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu diễn ra khi nào?
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Sau thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Sau khi Mỹ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam năm 1973.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 không diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.
Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ biên giới Tây Nam.
Xây dựng Hội Liên Việt.
Xây dựng Quỹ độc lập.
Bầu Quốc hội khóa I.
Năm 1977, Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về vấn đề gì liên quan đến Biển Đông?
Đường cơ sở và vùng lãnh hải
Lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Quyền chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa
Cấm đánh bắt cá trái phép
Năm 2012, Trung Quốc có hành động gì vi phạm chủ quyền Việt Nam?
Đưa giàn khoan Hải Dương 981 vào vùng biển Việt Nam
Thành lập "thành phố Tam Sa" để quản lí Hoàng Sa và Trường Sa
Chiếm đóng đảo Gạc Ma
Đưa tàu chiến vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao.
Thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 đã làm thất bại âm mưu nào của các thế lực thù địch?
Lôi kéo Việt Nam vào chiến tranh lạnh
Xâm lược, chia rẽ, chống phá Việt Nam
Cô lập Việt Nam về kinh tế
Kích động ly khai vùng miền
Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam sau năm 1975 là gì?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước
Xây dựng tiềm lực kinh tế mới
Phát triển văn hoá, giáo dục
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.
phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.
đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến đoàn kết dân tộc đóng vai trò
là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và đang phát triển.
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.
Các nước ASEAN đã thành những "con r
