wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Hóa 11 cuối học kì I (Năm học: 2025 - 2026)

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

a)

phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

b)

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

c)

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

d)

xảy ra giữa hai chất khí.

2.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

a)

Cl2(g) + H2O(l) ⇄ HCl(aq) + HClO(aq)

b)

HNO3(aq) + NaOH(aq) → NaNO3(aq) + H2O(l)

c)

CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s)

d)

2KMnO4(s) ⇄ K2MnO4(s) + MnO2(s) + O2(g)

3.

Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) là

a)

vt = vn = 0.

b)

vt = 0,5vn.

c)

vt = 2vn.

d)

vt = vn ≠ 0.

4.

Hằng số cân bằng (Kc) phụ thuộc vào

a)

nồng độ.

b)

nhiệt độ.

c)

áp suất.

d)

chất xúc tác.

5.

Cho phản ứng hoá học sau: Br2(g) + H2(g) ⇄ 2HBr(g). Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là

a)

[HBr]2/([Br2][H2])[HBr]^2 / ([Br2][H2])

b)

Kc=[Br2][H2]/[HBr]2Kc = [Br2][H2] / [HBr]^2

c)

Kc = [Br2][H2] / [HBr]

d)

Kc = [Br2][H2] / (2[HBr])

6.

Cho phản ứng thuận nghịch: C(s) + H2O(g) ⇄ CO(g) + H2(g). Hằng số cân bằng của phản ứng trên là

a)

Kc = [CO][H2]

b)

Kc = [CO][H2]/[C]

c)

Kc = [CO][H2]/([C][H2O])

d)

Kc = [CO][H2]/[H2O]

7.

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó

a)

chỉ xảy ra theo chiều thuận.

b)

không xảy ra nữa.

c)

chỉ xảy ra theo chiều nghịch.

d)

vẫn tiếp tục xảy ra.

8.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

b)

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

c)

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

d)

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

9.

Phản ứng: 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3; ΔrH298 < 0. Khi tăng nhiệt độ và khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch theo chiều tương ứng là

a)

Thuận và thuận.

b)

Thuận và nghịch.

c)

Nghịch và nghịch.

d)

Nghịch và thuận.

10.

Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k), ΔrH298 < 0. Tác động nào sau đây không làm tăng hiệu suất của phản ứng?

a)

Tăng nhiệt độ phản ứng.

b)

Tăng nồng độ SO2.

c)

Tăng áp suất chung của hệ.

d)

Giảm nồng độ SO3.

11.

Phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp N2O4 như sau: 2NO2 (g) ⇄ N2O4 (g); ΔH < 0. Cân bằng hoá học sẽ không chuyển dịch theo chiều thuận nếu

a)

áp suất tăng.

b)

nhiệt độ tăng.

c)

tăng thêm xúc tác.

d)

giảm nồng độ N2O4.

12.

Cho cân bằng hoá học: H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g); ΔrH298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi

a)

tăng nhiệt độ của hệ.

b)

giảm nồng độ HI.

c)

tăng nồng độ H2.

d)

giảm áp suất chung của hệ.

13.

Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g); ΔrH298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

a)

Cho chất xúc tác vào hệ.

b)

Thêm khí H2 vào hệ.

c)

Tăng áp suất chung của hệ.

d)

Giảm nhiệt độ của hệ.

14.

Chất nào sau đây KHÔNG phân li ra ion khi hoà tan vào nước?

a)

Ca(OH)2.

b)

NH4Cl.

c)

C2H5OH.

d)

CH3COOH.

15.

Chất nào sau đây KHÔNG phân li ra ion khi hoà tan vào nước?

a)

Ba(OH)2.

b)

NH4NO3.

c)

C6H12O6.

d)

CH3COOH.

16.

Chất nào sau đây là chất không điện li?

a)

Ca(NO3)2.

b)

KOH.

c)

C2H5OH.

d)

H2SO4.

17.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

a)

H2O.

b)

C2H5OH.

c)

NaCl.

d)

CH3COOH.

18.

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh (trong dung môi nước)?

a)

CH3COOH.

b)

Al(OH)3.

c)

H2S.

d)

KNO3.

19.

Theo thuyết Brønsted-Lowry, acid là chất

a)

phân li ra ion OH−.

b)

có H trong phân tử.

c)

cho proton H+.

d)

nhận proton H+.

20.

Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất

a)

phân li ra ion OH−.

b)

có H trong phân tử.

c)

cho proton H+.

d)

nhận proton H+.

21.

Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇄ CH3COO− + H3O+. Trong phản ứng thuận, theo thuyết Brønsted-Lowry chất nào là acid?

a)

H2O.

b)

CH3COO−.

c)

CH3COOH.

d)

H3O+.

22.

Theo thuyết Brønsted-Lowry, NH3 là

a)

acid.

b)

chất trung tính.

c)

chất lưỡng tính.

d)

base.

23.

Cho các chất sau: NaCl, FeCl3, NH4Cl, Na2CO3 và Na2S. Số chất khi hoà tan trong nước cho dung dịch có môi trường base là

a)

3.

b)

1.

c)

2.

d)

4.

24.

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, để xác định nồng độ dung dịch base chưa biết nồng độ người ta dùng

a)

dung dịch phenolphthalein.

b)

dung dịch acid đã biết chính xác nồng độ.

c)

dung dịch acid mạnh.

d)

quỳ tím.

25.

Công thức tính pH là

a)

pH = lg[H+].

b)

pH = 10.lg[H+].

c)

pH = - lg[H+].

d)

pH = - lg[OH−].

26.

Một dung dịch có [H+]=8.103M[H+] = 8.10^{-3} M . Môi trường của dung dịch là

a)

base.

b)

acid.

c)

trung tính.

d)

không xác định.

27.

Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?

a)

HCl, NaNO3, Ba(OH)2.

b)

H2SO4, HCl, KOH.

c)

H2SO4, NaOH, KOH.

d)

Ba(OH)2, NaCl, NaNO3.

28.

Nước bắp cải tím có thể xem là một chất chỉ thị tự nhiên vì có chứa một số loại sắc tố tương tự như trong giấy quỳ tím. Cho vài giọt nước cốt chanh vào cốc đựng nước bắp cải tím, màu sắc thu được là

a)

xanh lam.

b)

không màu.

c)

đỏ.

d)

tím.

29.

Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

a)

NaNO3.

b)

KCl.

c)

H2SO4.

d)

KOH.

30.

Dung dịch nào sau đây có [H+]<107[H+] < 10^{-7} ?

a)

NaCl.

b)

H2SO4.

c)

KOH.

d)

CH3COOH.

31.

Giấy quỳ tím sẽ chuyển thành màu xanh khi nhúng vào mẫu dung dịch nào sau đây?

a)

Nước bọt có pH = 6,5.

b)

Dịch vị dạ dày có pH = 2,5.

c)

Nước rửa chén có pH = 8,5.

d)

Nước chanh có pH = 2,4.

32.

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 20 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl trên là

a)

0,12 M.

b)

0,1 M.

c)

0,2 M.

d)

0,15 M.

33.

Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất (chiếm khoảng 78% thể tích không khí) và dạng hợp chất tồn tại tập trung ở một số mỏ khoáng dưới dạng sodium nitrate. Công thức của sodium nitrate là

a)

Na2CO3

b)

Na2SO4

c)

NaCl

d)

NaNO3

34.

Trong điều kiện có sấm chớp trong khí quyển, khí được sinh ra là

a)

CO

b)

NO

c)

SO2

d)

CO2

35.

Chất X ở điều kiện thường là khí không màu, chiếm 78% thể tích không khí. Khí X là

a)

chlorine

b)

hydrogen

c)

oxygen

d)

nitrogen

36.

Phản ứng nào sau đây thể hiện tính khử của nitrogen

a)

N2 + O2 → 2NO

b)

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

c)

N2 + 6Li → 2Li3N

d)

N2 + 3Ca ⇌ Ca3N2

37.

Khí nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển trái đất

a)

80%

b)

75%

c)

78%

d)

21%

38.

Khí ammonia KHÔNG có tính chất nào sau đây

a)

Mùi khai

b)

Tính khử

c)

Tính acid

d)

Không màu

39.

Trong phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O, vai trò của NH3 là

a)

chất khử

b)

acid

c)

chất oxi hóa

d)

base

40.

Ứng dụng nào sau đây là của ammonia

a)

Lưu hóa cao su

b)

Làm chất tẩy trắng

c)

Sản xuất phân đạm

d)

Sản xuất sulfuric acid

41.

Phản ứng nào sau đây thể hiện tính base của NH3

a)

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

b)

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

c)

8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2

d)

2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

42.

Bình cầu chứa đầy khí ammonia khô, được úp ngược lên một chậu chứa nước có pha thêm vài giọt phenolphthalein. Sau đó, nước phun lên trong bình cầu và dung dịch trong bình cầu chuyển thành màu hồng. Hiện tượng này chứng tỏ

a)

ammonia là acid yếu nên làm phenolphthalein hoá hồng

b)

khí ammonia tan nhiều trong nước và tạo ra dung dịch có tính base

c)

khí ammonia tan nhiều trong nước và tạo ra dung dịch có tính acid

d)

khí ammonia có tính base nên làm phenolphthalein hoá hồng

43.

X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí mùi khai; tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào sau đây

a)

(NH4)2CO3

b)

(NH4)2SO3

c)

NH4HSO3

d)

(NH4)2SO4

44.

Khi thực hiện thí nghiệm nhận biết ion ammonium, ta đun nóng ống nghiệm chứa dung dịch muối ammonium với base đặc. Cần đặt thêm trên miệng ống nghiệm mẩu hoá chất nào sau đây

a)

giấy tẩm nước cất

b)

giấy quỳ tím ẩm

c)

giấy tẩm acid loãng

d)

giấy tẩm giấm ăn

45.

Chất được sử dụng là chất làm lạnh trong hệ thống làm lạnh công nghiệp là

a)

N2

b)

NH3

c)

SO2

d)

S

46.

Muối ammonium đều được tạo bởi cation ammonium và anion gốc acid. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hầu hết các muối ammonium

a)

Tác dụng với dung dịch kiềm

b)

Dễ tan trong nước

c)

Dễ bị nhiệt phân

d)

Khó bị nhiệt phân

47.

Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium

a)

Làm phân bón hóa học

b)

Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải

c)

Điều chế ammonia

d)

Làm chất phụ gia thực phẩm

48.

Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trung gian do có

a)

tính khử

b)

tính oxi hoá mạnh

c)

tính khử và tính axit mạnh

d)

tính axit mạnh

49.

HNO3 tác dụng được với chất nào sau đây

a)

CO2

b)

NO2

c)

NaCl

d)

Fe(OH)3

50.

Nitric acid dễ bị phân hủy bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ tạo thành

a)

NO2, H2O

b)

NO2, O2, H2O

c)

N2, O2, H2O

d)

N2, H2O

51.

Nitric acid (HNO3) không thể hiện tính acid trong phản ứng nào sau đây

a)

10HNO3 + 3FeO → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

b)

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

c)

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

d)

HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

52.

Cho sơ đồ chuyển hoá: N2 → X → Y → Z → T → V. Biết X, Y, Z, T, V là các hợp chất chứa nitrogen. Nhận định đúng là

a)

Y và T lần lượt là NO và HNO3

b)

Ở điều kiện thường, khí X tan ít nhiều trong nước

c)

T và V lần lượt là HNO3 và NaNO2

d)

Z là khí không màu, tự hoá nâu trong không khí

53.

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng nào trong nước

a)

Fe, Mn

b)

B, N, P

c)

Ca, Mg

d)

Cl, F

54.

Ở nhiệt độ thường, dạng thù lưu huỳnh ở trạng thái … (1) …, phân tử gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành mạch … (2) …. Từ/cụm từ còn thiếu ở vị trí (1), (2) lần lượt là

a)

rắn, phẳng nhánh

b)

lỏng, vòng

c)

rắn, vòng

d)

lỏng, phẳng nhánh

55.

Ở điều kiện thường, tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur

a)

Không tan trong nước

b)

Không tan trong benzene

c)

Màu vàng

d)

Thể rắn

56.

Cách xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ là

a)

rắc bột sulfur lên thủy ngân rồi gom lại

b)

rắc muối ăn lên thủy ngân rồi gom lại

c)

rắc đường lên thủy ngân rồi gom lại

d)

rắc bột sắt lên thủy ngân rồi gom lại

57.

Trong tự nhiên, đơn chất sulfur được phân bố ở vùng lân cận núi lửa và suối nước nóng. Khi núi lửa hoạt động, sulfur được giải phóng ra khỏi lõi trái đất chủ yếu ở dạng

a)

SO2

b)

S

c)

H2S

d)

SO2 và H2S

58.

Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan. Tính chất phù hợp của SO2 cho các ứng dụng trên là

a)

SO2 là một acid khí

b)

SO2 có khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn

c)

SO2 là một acidic oxide

d)

SO2 vừa có tính khử và tính oxi hóa

59.

Dùng chất nào sau đây để hấp thụ khí thải SO2 trong công nghiệp

a)

dung dịch HCl

b)

dung dịch Ca(OH)2

c)

dung dịch H2SO4

d)

dung dịch CuSO4

60.

Cho phản ứng: SO2 + NO2 → SO3 + NO. Vai trò của SO2 trong phản ứng này là

a)

acid oxide

b)

chất oxi hóa

c)

chất khử

d)

chất axit hóa

61.

Cho phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Vai trò của SO2 trong phản ứng này là

a)

acidic oxide

b)

basic oxide

c)

chất khử

d)

chất oxi hoá

62.

Sulfuric acid đặc có tính oxi hóa mạnh và háo nước. Cách bảo quản nào sau đây không đúng

a)

Bảo quản trong các bình kín

b)

Tránh tiếp xúc với các chất khác

c)

Không đặt gần nơi có các kim loại nhẹ

d)

Đặt ở nơi ẩm ướt, thoáng mát

63.

Cho các biện pháp sơ cứu được in trên tài liệu: (1) Nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần. Nếu bị bỏng ở vùng mặt nhưng acid chưa bắn vào mắt thì nhắm chặt mắt khi ngâm rửa. Nếu acid bắn vào mắt thì úp mặt vào chậu nước sạch, mở mắt và chớp nhiều lần để rửa acid. (2) Sau khi ngâm rửa bằng nước, cần tiến hành trung hoà acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng (khoảng 2%). Trình tự xử lý đúng là

a)

(2) rồi (1)

b)

Chỉ thực hiện (1)

c)

(1) rồi (2)

d)

Chỉ thực hiện (2)

64.

Sulfuric acid gây bỏng khi rơi vào da, do vậy khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc an toàn. Nguyên tắc nào dưới đây không đúng khi sử dụng sulfuric acid?

a)

Không tì, đè chai dung dịch acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid.

b)

Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm.

c)

Không được để nước vào dung dịch acid đặc.

d)

Sử dụng acid vừa phải, lượng acid dư phải dùng dung dịch kiềm trung hòa, không thu hồi lượng acid thừa vào lọ đựng.

65.

Tính chất nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của sulfuric acid?

a)

Có tính hút ẩm mạnh.

b)

Tan vô hạn trong nước.

c)

Là chất lỏng không màu.

d)

Dung dịch có màu vàng nhạt.

66.

Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng: (a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O; (b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O; (c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O; (d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

a)

(d)

b)

(c)

c)

(a)

d)

(b)

67.

Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

a)

2FeO + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

b)

Fe2O3 + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

c)

Fe2O3 + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2O

d)

FeO + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2O

68.

Để pha loãng H2SO4 đặc, cách làm nào sau đây đúng? Mô tả hình: ba sơ đồ minh hoạ Cách 1, Cách 2, Cách 3 cho việc trộn dung dịch H2SO4 đặc với nước trong cốc thuỷ tinh; chỉ có Cách 3 cho thấy cho acid đặc vào nước từ từ, khuấy đều.

a)

Cách 1 và 2.

b)

Cách 3.

c)

Cách 1.

d)

Cách 2.

69.

Cho các phát biểu: (1) Vì sulfuric acid có tính háo nước nên có thể dùng nó để làm khô khí amonia. (2) Người ta xông đũa và quả nhãn bằng bột sulfur (S) để lợi dụng tính tẩy trắng, chống nấm mốc của SO2. (3) Hỗn hợp hydrochloric acid đặc và nitric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1:3 gọi là dung dịch nước cường toan. (4) Hiện tượng phù dưỡng xảy ra khi dư thừa chất dinh dưỡng trong môi trường nước như nitrate, sulfate. Số phát biểu sai là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng cùng tác dụng với chất nào sau đây chỉ thu được một muối?

a)

CuO

b)

Cr

c)

Fe(OH)2

d)

Fe

71.

Phản ứng của H2SO4 đặc với đường, giấy,… chứng minh H2SO4 có tính

a)

acid mạnh.

b)

háo nước.

c)

tính khử.

d)

vừa oxi hoá vừa khử.

72.

Một trong các ứng dụng của chất X là làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non… Chất X là

a)

MgSO4

b)

(NH4)2SO4

c)

BaSO4

d)

CaSO4

73.

Các vận động viên thể dục dụng cụ khi vào biểu diễn thường xoa tay vào chất hút ẩm X để hấp thụ mồ hôi, tăng ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao, giúp họ thực hiện các động tác chuẩn xác hơn. Công thức của X là

a)

CaSO4

b)

MgSO3

c)

MgSO4

d)

BaSO4

74.

Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là

a)

sản xuất phân bón.

b)

luyện kim.

c)

sản xuất sơn, phẩm màu.

d)

chế hoá dầu mỏ.

75.

Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là

a)

H2SO3, HSO3−

b)

H2SO4

c)

H2SO4·nSO3

d)

SO3

76.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Có thể hứng nước mưa acid để sinh hoạt.

b)

Mưa acid gây hại cho động vật sống dưới nước.

c)

Mưa acid hình thành do hoạt động của núi lửa.

d)

Con người tiêu thụ than đá, dầu mỏ… gây ra mưa acid.

77.

Các hợp chất hữu cơ thường có tính chất nào?

a)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao; không tan hoặc ít tan trong nước; tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

b)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ.

c)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; không tan hoặc ít tan trong nước; tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

d)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; không tan trong nước.

78.

Các hợp chất hữu cơ thường

a)

ít hoặc không tan trong nước.

b)

có các kim loại trong phân tử.

c)

có nhiệt độ nóng chảy cao.

d)

bền với nhiệt và khó cháy.

79.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.

b)

Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

c)

Phần lớn các hợp chất hữu cơ không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ.

d)

Phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

80.

Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?

a)

CO2

b)

C2H2

c)

CH3COOH

d)

C2H6

81.

Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?

a)

CH3COOH

b)

C2H5NH2

c)

C2H5OH

d)

C2H6

82.

Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố hoá học nào?

a)

O

b)

N

c)

H

d)

C

83.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

CH4

b)

CH3COOH

c)

HCN

d)

HCOONa

84.

Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

a)

CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C6H5CH3

b)

CH2Cl2, CH2=CH–CHO, CH3COOH, CH2=CH2

c)

CHBr3, CH2=CH–COOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N

d)

CH3OH, CH2=CH–Cl, C6H5ONa, CH3COONa, CH≡C–CH3

85.

Thành phần nguyên tố hoá học trong các dẫn xuất của hydrocarbon có thể bao gồm

a)

C và O.

b)

C và H.

c)

C, H và O.

d)

C, H, O, X (halogen), N, S,...

86.

Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ketone?

a)

CH2=CH–COOH

b)

CH3CHO

c)

C2H5OH

d)

CH3–CO–CH3

87.

Hợp chất hữu cơ dưới đây thể hiện tính chất đặc trưng của nhóm chức nào? Hình mô tả một vòng benzen mang nhóm –OH và nhóm –COOH ở vị trí ortho (cấu trúc giống axit salicylic).

a)

phenol

b)

andehit

c)

axit cacboxylic

d)

ancol

88.

Nhóm chức là ……… gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là

a)

nhóm nguyên tử

b)

nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử

c)

nguyên tử

d)

phân tử

89.

“Tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ” là nguyên tắc của phương pháp nào?

a)

chưng cất

b)

sắc ký cột

c)

kết tinh

d)

chiết

90.

Chưng cất là phương pháp tách chất và tinh chế hợp chất hữu cơ dựa vào điều nào sau đây?

a)

độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ

b)

sự hoà tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn

c)

sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp

d)

sự hoà tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn

91.

Xem các công thức cấu tạo được cho (ký hiệu (1), (2), (3), (4)). Công thức nào sau đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?

a)

(1)

b)

(2) và (3)

c)

(4)

d)

(1) và (3)

92.

Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau bằng phễu chiết. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên phễu chiết.

b)

Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.

c)

Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết.

d)

Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước.

93.

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ) dùng để làm gì?

a)

tách hai chất rắn tan trong dung dịch

b)

tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau

c)

tách hai chất lỏng không tan vào nhau

d)

tách chất lỏng và chất rắn

94.

Cho các cách làm sau đây: (1) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải. (2) Nấu rượu uống. (3) Ngâm rượu thuốc. (4) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Các cách làm sử dụng phương pháp chiết là

a)

(1), (4)

b)

(2), (3)

c)

(1), (2)

d)

(1), (3)

95.

Phổ khối lượng (MS) của hợp chất hữu cơ X được cho ở bên. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Phân tử khối của X có giá trị là

a)

30

b)

44

c)

75

d)

28

96.

Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?

a)

Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.

b)

Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.

c)

Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.

d)

Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.

97.

Thông tin nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung của thuyết cấu tạo trong hoá học hữu cơ?

a)

Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng.

b)

Tính chất của các chất không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.

c)

Các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau thành mạch.

d)

Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử gọi là cấu tạo hoá học.

98.

Hai chất CH3–CH2–CH2–OH và CH3–O–CH2–CH3 có tính chất khác nhau, vì chúng khác nhau về

a)

vị trí không gian của các nguyên tử.

b)

cách thức liên kết giữa các nguyên tử.

c)

số lượng nguyên tử trong phân tử.

d)

trật tự liên kết giữa các nguyên tử.

99.

Dựa vào phổ hồng ngoại IR của hợp chất acetone, peak giúp dự đoán acetone có liên kết C=O là

a)

Z

b)

Y

c)

X

d)

T

100.

Cho hai phương trình hoá học: (1) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−; (2) CH3COOH + H2O ⇌ H3O+ + CH3COO−. Chọn tất cả các phát biểu đúng theo thuyết Bronsted–Lowry.

a)

Nước là chất lưỡng tính.

b)

H3O+ là acid.

c)

NH3 là một base mạnh.

d)

CH3COOH là một acid mạnh.

101.

Chọn tất cả các phát biểu đúng về H2SO4 đậm đặc trong phòng thí nghiệm hoá học:

a)

H2SO4 là acid mạnh được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hoá chất.

b)

H2SO4 đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.

c)

Khi pha loãng acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại vì nguy hiểm.

d)

Thuốc thử nhận biết ion sulfate là Ba2+ (trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2).

102.

Cho phản ứng: CH3–C(=O)–OH + CH3CH2OH —H2SO4 đặc, t°→ CH3–C(=O)–O–CH2CH3 + H2O. Sản phẩm hữu cơ tạo thành có tên là

a)

etyl axetat

b)

metyl etyl ete

c)

axit axetic

d)

etanol

103.

Dựa vào bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trong phổ hồng ngoại: liên kết O–H (alcohol) 3650–3200 cm⁻¹; O–H (carboxylic acid) 3300–2500 cm⁻¹; C=O (ester, carboxylic acid) 1780–1650 cm⁻¹. Chọn những phát biểu đúng về việc nhận diện chất bằng phổ IR.

a)

Có ba hợp chất hữu cơ trong phản ứng được nhận diện bằng dữ liệu trên.

b)

Phổ hồng ngoại có vạch hấp thụ tại 3450 cm⁻¹ là của CH3CH2OH.

c)

Phổ hồng ngoại có vạch hấp thụ ở 1750 cm⁻¹ nhưng không có liên kết O–H là của CH3COOH.

d)

Từ phổ hồng ngoại, không thể phân biệt các chất hữu cơ có trong phản ứng đã cho.

104.

Cho dãy chuyển hóa: FeS2 →(1) SO2 →(2) SO3 →(3) H2SO4 →(4) (NH4)2SO4. Chọn những phát biểu đúng.

a)

Có ba phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò chất khử.

b)

Sản phẩm của (4) có thể dùng làm phân bón.

c)

Có thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch BaCl2.

d)

Với 1 tấn FeS2, nếu hiệu suất mỗi phản ứng (1),(2),(3) là 70% và phản ứng (4) là 100%, khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg.

105.

Tiến hành thí nghiệm: cho khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm; hơ nóng miệng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn; đưa bông tẩm NaOH vào miệng ống. Chọn những nhận xét đúng.

a)

Kết thúc thí nghiệm, ống nghiệm có mùi xốc và dung dịch chuyển màu xanh lam.

b)

Khí thoát ra từ thí nghiệm là sulfur dioxide và vai trò của bông tẩm NaOH là hạn chế khí bay ra ngoài gây ô nhiễm.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh H2SO4 đặc có tính acid.

d)

Nếu thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng thì hiện tượng vẫn tương tự.

106.

Thí nghiệm sulfur tác dụng với iron (Fe) theo các bước: trộn đều bột sulfur với bột iron theo tỉ lệ khối lượng khoảng 1:1,5; lấy khoảng 2 gam hỗn hợp vào ống nghiệm khô chịu nhiệt, đụng nút miệng ống; hơ nóng đều nút dưới ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó dồn tập trung vào phần chứa hỗn hợp. Chọn những phát biểu đúng.

a)

Kết thúc bước 3, ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen.

b)

Sản phẩm của phản ứng là FeS2.

c)

Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò chất oxi hóa.

d)

Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò chất khử.

107.

Tiến hành thí nghiệm sau: dùng muỗng đốt hóa chất (đã được xuyên qua nút cao su) lấy một ít bột sulfur; đặt muỗng chứa sulfur trên ngọn lửa đèn cồn cho nóng chảy rồi đưa vào bình tam giác chứa sẵn khí oxygen và một ít nước; đậy kín bình bằng cách di chuyển nhanh nút cao su trên miệng bình. Chọn những nhận định đúng về hiện tượng.

a)

Sulfur cháy mãnh liệt trong bình chứa khí oxygen.

b)

Sản phẩm của phản ứng thuộc loại acidic oxide.

c)

Từ thí nghiệm trên có thể kết luận sulfur có tính oxi hóa.

d)

Nếu nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được quỳ tím sẽ chuyển màu đỏ.

108.

Thí nghiệm pha loãng 10 mL dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/mL) bằng 60 mL H2O. Chọn những phát biểu đúng.

a)

Khi pha loãng acid, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

b)

Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là khoảng 23%.

c)

Sulfuric acid đặc dễ bay hơi và do đó có tính acid yếu.

d)

Do sơ đồ điều chế sulfuric acid từ quặng pyrite theo 3 giai đoạn FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.

109.

Khẳng định: "Một loại quặng pyrite chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn H2SO4 98% thì cần 69,44 tấn quặng pyrite với hiệu suất quá trình sản xuất H2SO4 là 90%." Kết luận nào đúng?

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Menthol là hợp chất hữu cơ tìm thấy trong cây bạc hà; được sử dụng làm hương liệu trong nhiều sản phẩm. Quan sát cấu trúc menthol trong hình và chọn những phát biểu đúng.

a)

Menthol thuộc loại hợp chất hydrocarbon.

b)

Công thức phân tử của menthol là C10H20O.

c)

Trong phổ IR của menthol có tín hiệu đặc trưng cho nhóm alcohol ở vùng 2250–2150 cm⁻¹.

d)

Thành phần phần trăm khối lượng của oxygen trong menthol là khoảng 10,256%.

111.

Thực hành tách β-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước: cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết, thêm 20 mL hexane rồi lắc đều trong khoảng 2 phút; để yên phễu chiết 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp; mở khóa phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. Chọn những nhận định đúng.

a)

Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng–lỏng.

b)

Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

c)

Phễu chiết tách thành hai lớp: lớp dưới là nước, lớp trên là β-carotene hoà tan trong hexane.

d)

Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

112.

Thêm hexane (một hydrocarbon trong phân tử có 6 nguyên tử carbon) vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu iodine. Chọn những phát biểu đúng, dựa vào hình mô tả phễu chiết và sự phân lớp trước và sau khi lắc.

a)

Phương pháp sử dụng thu lấy iodine ở trên là phương pháp chiết lỏng–lỏng.

b)

Dụng cụ sử dụng trong phương pháp trên gọi là phễu chiết.

c)

Để tách riêng phần nước và phần hữu cơ sau khi lắc người ta mở khóa phễu chiết, lần lượt thu được phần nước ở dưới và phần hữu cơ ở trên.

d)

Lớp hữu cơ sau khi lắc có màu tím là do iodine tan trong hexane tốt hơn trong nước nên bị chiết sang lớp hữu cơ.

113.

Cho các phát biểu sau, chọn những phát biểu đúng theo kiến thức về chưng cất và chiết tách: (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất. (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. (4) Phân tích tố nhũ thuộc phương pháp chiết lỏng–rắn. (5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.

a)

(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) sai, (5) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) sai.

c)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng.

d)

(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng.