Font size
WorksheetsBài 1: Đại cương vi khuẩn
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đơn vị để đo kích thước vi khuẩn là:
milimet
nanomet
micromet
centimet
Vi khuẩn than có kích thước:
1-3 μm
6 μm
0,5 μm
2 μm
Vi khuẩn dịch hạch có kích thước:
1-3 μm
6 μm
0,5 μm
2 μm
Người ta chia vi khuẩn thành mấy loại:
Hai loại: Cầu khuẩn và trực khuẩn
Hai loại: Cầu khuẩn và xoắn khuẩn
Hai loại: Trực khuẩn và xoắn khuẩn
Ba loại: Cầu khuẩn, trực khuẩn và xoắn khuẩn
Xoắn khuẩn có kích thước:
1-10 μm
1-3 μm
1-30 μm
1 μm
Cầu khuẩn có kích thước:
1-10 μm
1-3 μm
1-30 μm
1 μm
Trực khuẩn có kích thước:
1-10 μm
1-3 μm
1-30 μm
1 μm
Những cầu khuẩn xếp thành chuỗi dài là:
Đơn cầu
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Những cầu khuẩn đứng riêng rẽ, thường là các vi khuẩn không gây bệnh là:
Đơn cầu
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Những cầu khuẩn xếp thành từng đám như chùm nho là:
Đơn cầu
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Cầu khuẩn xếp thành đôi là:
Đơn cầu
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Phế cầu, lậu cầu, não mô cầu là cầu khuẩn dạng:
Đơn cầu
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Đâu là đặc điểm của trực khuẩn:
Vi khuẩn hình que, dài ngắn, to nhỏ khác nhau tùy từng loại vi khuẩn
Vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Vi khuẩn hình xoắn lò so, mảnh
Vi khuẩn hình trụ, dài ngắn, to nhỏ khác nhau tùy từng loại vi khuẩn
Đâu là trực khuẩn hai đầu vuông:
Trực khuẩn lỵ, trực khuẩn mủ xanh
Trực khuẩn ho gà
Trực khuẩn than
Trực khuẩn bạch cầu
Trực khuẩn bạch cầu là trực khuẩn:
Hai đầu to
Hai đầu tròn
Hai đầu vuông
Hai đầu nhỏ
Trực khuẩn ho gà là trực khuẩn:
Hai đầu to
Hai đầu tròn
Hai đầu vuông
Hai đầu nhỏ
Trực khuẩn lỵ, trực khuẩn mủ xanh là trực khuẩn:
Hai đầu to
Hai đầu tròn
Hai đầu vuông
Hai đầu nhỏ
Trực khuẩn than có đặc điểm:
Xếp thành dây dài
Xếp thành đám (thành bó)
Xếp thành chữ X, N, Y
Đứng riêng biệt từng tế bào
Trực khuẩn lao có đặc điểm:
Xếp thành dây dài
Xếp thành đám (thành bó)
Xếp thành chữ X, N, Y
Đứng riêng biệt từng tế bào
Trực khuẩn bùi có đặc điểm:
Xếp thành dây dài
Xếp thành đám (thành bó)
Xếp thành chữ X, N, Y
Đứng riêng biệt từng tế bào
Phẩy khuẩn là xoắn khuẩn có hình dạng trung gian giữa:
Cầu khuẩn và trực khuẩn
Cầu khuẩn và xoắn khuẩn
Xoắn khuẩn và trực khuẩn
Không ý nào đúng
Cấu tạo của vi khuẩn:
Nhân, bào tương, màng bào tương
Bào tương, màng bào tương, thành tế bào
Bào tương, nhân, thành tế bào
Nhân, bào tương, màng bào tương, thành tế bào
Cấu trúc cơ bản của vi khuẩn bao gồm:
Nhân, bào tương, vỏ, thành tế bào
Nhân, bào tương, màng bào tương, thành tế bào
Nhân, bào tương, thành tế bào, nha bào
Nhân, bào tương, lông, pili
Tính chất bắt màu của các tế bào vi khuẩn khi nhuộm Gram được quyết định bởi:
Thành phần hóa học và cấu trúc của màng bào tương
Thành phần hóa học và cấu trúc của bào tương
Thành phần hóa học và cấu trúc của vách tế bào
Thành phần hóa học và cấu trúc của nhân
Loại vi khuẩn nào sau đây không có cấu trúc vách:
Vibrio
Staphylococcus
Salmonella
Mycoplasma
Thành phần hóa học chủ yếu của vách tế bào vi khuẩn là:
Lipopolysaccharide
Polysaccharide
Lipoprotein
Peptidoglycan
Hình dạng và kích thước của tế bào vi khuẩn được quyết định bởi cấu trúc:
Bào tương
Vỏ
Vách
Màng bào tương
Màng bào tương là nơi tế bào vi khuẩn thực hiện chức năng hô hấp giống bào quan nào của tế bào sinh vật bậc cao:
Lysosome
Tì lạp thể
Bộ golgi
Lưới nội bào
Bản chất sự hô hấp tế bào vi khuẩn là:
Một chuỗi phản ứng oxi hóa – khử các cơ chất
Một chuỗi phản ứng oxi hóa các cơ chất
Quá trình trao đổi O2 và CO2 giữa môi trường
Quá trình chuyển hóa protein
Những vi khuẩn chỉ sử dụng Oxi phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng trong quá trình hô hấp được gọi là vi khuẩn:
Kỵ khí tuyệt đối
Ưa khí tuyệt đối
Kỵ khí kiêm ưa khí
Ưa khí kiêm kỵ khí tuỳ ý
Việc xử lí các vết thương hở chỉ có hiệu quả khi được tiến hành trong khoảng thời gian tương ứng với giai đoạn phát triển nào của tế bào vi khuẩn:
Dừng tối đa
Suy tàn
Tăng mạnh
Thích ứng
Yếu tố giúp một số vi khuẩn có khả năng gây đông huyết tương
Hyaluronidase
Coagulase
Collenase
Hemolysin
Sau khi xâm nhập cơ thể, yếu tố giúp một số vi khuẩn dễ lan tràn là
Coagulase
Hyaluronidase
Hemolysin
Protease
Một số vi khuẩn đáp ứng miễn dịch bằng cách
Hình thành cấu trúc bao vệ bên ngoài vách tế bào
Gây nhiễm trùng ngoại bào
Thay đổi cấu trúc kháng nguyên
Thay đổi con đường chuyển hóa
Đặc điểm của ngoại độc tố vi khuẩn
Không bị trung hòa bởi kháng thể đặc hiệu
Bản chất là lipopolysaccharide
Tính kháng nguyên mạnh
Độc tố gắn liền với tế bào vi khuẩn
Tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập bằng cả 4 đường, hô hấp, tiêu hóa, máu, da và niêm mạc
Vk Than
Virus cúm
Vk tả
Virus HIV
Giai đoạn từ khi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên được gọi là
Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn kết thúc
Giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn toàn phát
Độc lực của virut được gọi là
Nội độc tố virus
Khả năng xâm nhập và nhân lên của virus
Ngoại độc tố của virus
Enzym ngoại bào và nội bào của virus
Ở người mắc lao là hình thái
Nhiễm trùng thể ẩn
Nhiễm trùng thể chậm
Nhiễm trùng mạn tính
Nhiễm trùng tiềm tàng
Các tính chất của vi khuẩn thường được:
Suy tàn
Thích ứng
Tăng mạnh
Dừng tối đa
Màng bào tương của tế bào vi khuẩn có chức năng:
Mang kháng nguyên đặc hiệu của vi khuẩn
Mang vị trí tiếp nhận đặc hiệu cho phage
Tham gia vào quá trình phân bào nhờ mạc thể
Duy trì hình dạng và bảo vệ tế bào vi khuẩn
Dựa vào đặc điểm hình thể tế bào:
Xoắn khuẩn, cầu khuẩn, phẩy khuẩn
Phẩy khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn
Sự tải nạp ở vi khuẩn là:
Quá trình tích hợp của gen vào NST
Quá trình chuyển gen giữa các phân tử AND
Quá trình chuyển gen qua tiếp xúc giữa các tế bào vi khuẩn
Quá trình chuyển gen qua trung vai trò của phage
Khác với nhân của tế bào động vật bậc cao, nhân tế bào vi khuẩn:
Chứa AND dạng mạch vòng
Chứa AND dạng mạch thẳng
Chứa bộ NST 2n
Không có màng nhân
Ở vi khuẩn Gram âm, nội độc tố là một thành phần trong cấu trúc của:
Màng bào tương
Bào tương
Thành tế bào
Vỏ tế bào
Trong quá trình lên men của vi khuẩn, chất nhận điện tử cuối cùng:
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Oxy
Hydro
Pili giới tính của một số vi khuẩn có vai trò quan trọng trong hiện tượng:
Phân bào
Biến nạp
Tiếp hợp
Tải nạp
Trong quá trình hô hấp, những vi khuẩn chỉ sử dụng chất vô cơ làm chất nhận điện tử cuối cùng gọi là:
Kỵ khí tuyệt đối
Ưa khí kiêm kỵ khí
Ưa khí tuyệt đối
Kỵ khí kiêm ưa khí
Bào tương vi khuẩn có chứa:
Ty thể
Bộ Golgi
Không bào
Lưới nội bào
Có mấy phương pháp chẩn đoán virus đó là những phương pháp nào:
3 phương pháp gồm: phân lập virus, chẩn đoán bằng huyết thanh, chẩn đoán bằng kĩ thuật sinh học phân tử
2 phương pháp gồm: phân lập virus, chẩn đoán bằng huyết thanh
2 phương pháp gồm: chẩn đoán bằng kĩ thuật sinh học phân tử, chẩn đoán bằng huyết thanh
2 phương pháp gồm: chẩn đoán bằng kĩ thuật sinh học phân tử, phân lập virus
Khi phân lập virus trên bào thai gà thường tiêm vào vị trí nào:
Khoang ối
Khoang đệm
Khoang ối và khoang đệm
Cơ thể gà mẹ
Khi lấy bệnh phẩm cần phải lưu ý:
Lấy vào thời kỳ cuối của bệnh
Bệnh phẩm phải được phân lập ngay
Nếu chưa phân lập phải được bảo quản ở nhiệt độ cao
Nhiệt độ thích hợp từ 35 – 40 độ C
Virus sởi nuôi vào tế bào thận của loài nào sau đây:
Loài người
Loài lợn
Loài khỉ xanh châu Phi
Loài chó
Virus sốt xuất huyết nuôi vào tế bào thận của loài nào sau đây:
Loài người
Loài lợn
Loài khỉ xanh châu Phi
Loài chó
(1) mẫu tổ chức cắt nhỏ; (2) chất hổn dịch chứa tế bào; (3) dung dịch trypsin máy khuấy từ; (4) pha loãng nuôi cấy trên chai / phiến nhựa; (5) ly tâm lấy cặn(TB). Hãy sắp xếp theo đúng quy trình sản xuất tế bào nguyên phát:
(1), (2), (3), (5), (4)
(1), (3), (2), (5), (4)
(3), (1), (2), (5), (4)
(3), (1), (2), (4), (5)
Trong phương pháp cấy truyền vào tế bào nuôi, để xác định sự có mặt của virus ta dùng cách:
Đánh giá khả năng gây thoái hóa tế bào, đếm những đám hủy hoại do tế bào virus gây ra
Sự thay đổi pH của môi trường
Phản ứng ngưng kết hoặc hấp phụ hồng cầu
Tất cả các phương pháp trên đều có thể sử dụng được
Bộ thể thường được lấy ở loài nào:
Gà
Chó
Chuột lang đực
Người
Tế bào thường trực là:
Những tế bào được cấy truyền lần đầu tiên
Những tế bào được cấy truyền một lần trong phòng thí nghiệm
Những tế bào được cấy truyền nhiều lần trong phòng thí nghiệm mà không bị thay đổi về hình dáng, cấu trúc và chức năng
Những tế bào được cấy truyền nhiều lần trong phòng thí nghiệm mà bị thay đổi về hình dáng, cấu trúc và chức năng
Bộ gen của virus tích hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào chủ, tồn tại và nhân lên của nhiễm sắc thể tế bào là hậu quả nào mà virus gây ra cho tế bào:
Tế bào bị hủy hoại
Nhiễm trùng virus tiềm tàng
Tế bào bị tổn thương NST
Tế bào tăng sinh vô hạn
Thành phần cấu trúc quyết định sự nhân lên của mọi virus trong tế bào vật chủ:
Bao ngoài
Vỏ capsid
Enzyme polymerase
Lõi axit nucleic
Virus có khả năng:
Gây nhiễm trùng nội bào
Nhân lên trong bất kì tế bào nào
Phát triển trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo
Gây nhiễm trùng ngoại bào
Với những virus có bao ngoài, vỏ capsid có chức năng:
Giúp virus bám vào receptor trên bề mặt tế bào cảm thụ
Tham gia lắp ráp và giải phóng hạt virus mới khỏi tế bào chủ
Duy trì hình dạng và kích thước của hạt virus luôn ổn định
Tham gia hiện tượng hòa màng khi virus xâm nhập và cảm thụ
Tiểu thể Negri có trong bào tương của tế bào nhiễm:
Virus dại
Virus sởi
Virus cúm
Virus đậu mùa
Phần cấu trúc của virus có nguồn gốc từ màng bào tương của tế bào chủ là:
Bao ngoài
Enzyme polymerase
Lõi axit nucleic
Vỏ peptid
Axit nucleic của virus có đặc điểm:
Quyết định khả năng nhân lên của virus
Chứa thông tin di truyền chung cho virus
Là AND ở dạng sợi kép, mạch vòng
Mang một số kháng nguyên quan trọng
Cấu trúc của một virus giả (pseudovirion) gồm:
Protein tế bào, một phần lõi AN của tế bào chủ
Protein của virus, một phần lõi AN của tế bào chủ
Protein của virus, lõi AN của tế bào
Protein của tế bào chủ, lõi AN của virus
Bao ngoài của virus có chức năng:
Duy trì hình dạng, kích thước của virus luôn được ổn định
Tham gia hiện tượng cói vỏ khi virus xâm nhập vào tế bào cảm thụ
Giúp virus bám vào receptor trên mặt tế bào cảm thụ
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus
Các tế bào tăng sinh vô hạn khi bị nhiễm một số loại virus là do:
Quá trình phân bào của tế bào bị rối loạn
Hiện tượng nhiễm virus tiềm tàng
Có hiện tượng mất ức chế tiếp xúc khi tế bào sinh sản
Nhiễm sắc thể của tế bào bị tổn thương
Với một số phụ nữ mang thai bị nhiễm virus, dị tật bẩm sinh ở bào thai là do quá trình nhân lên của virus:
Kích thích tế bào tăng sinh vô hạn
Tạo ra hạt vùi hoặc tiêu chế
Gây tổn thương màng của tế bào
Gây tổn thương nhiễm sắc thể của tế bào
Quá trình phân hủy vỏ protein và giải phóng lõi axit nucleic vừa virus được gọi là
Hòa màng
Giải phóng
Cởi vỏ
Các virus có đặc điểm
Gây được nhiễm trùng ngoại bào
Có cấu trúc của một tế bào
Có khả năng tự nhân lên
Chỉ chứa một loại axitnucleic
Hậu quả thường gặp nhất ở tế bào chủ do sự nhân lên của virus là
Nhiễm virus tiềm tàng
Tế bào bị hủy hoại
Tế bào tăng sinh vô hạn
Nhiễm sắc thể tế bào bị tổn thương
Lớp vỏ protein bao bọc quanh lõi axitnucleic của virus được gọi là
Vỏ nháy
Bao polysacchaeide
Bao ngoài
Vỏ casip
Thành phần cấu trúc, đặc biệt chỉ có ở một số virus là
Bao ngoài
Nucleoprotein
Lõi AND
Vỏ capsid
Đơn vị để đo kích thước virus là
Nanomet
Milimet
Angstrong
Micromet
Hình dạng hỗn hợp gồm phần đầu hình khối đa diện, phần đuôi ống xoắn là đặc điểm mô tả
Phage
Virus bại liệt
Không thể nuôi virus trong môi trường dinh dưỡng là
Virus không có ribosome
Virus không có hệ thống enzym chuyển hóa
Virus không có ARN thông tin
Virus bị phân hủy bởi enzym nuclease
Enzym phiên mã ngược còn có tên là
ARN polymerase phụ thuộc ADN
ADN polymerase phụ thuộc ARN
ARN polymerase phụ thuộc ARN
ADN polymerase phụ thuộc ADN
Biện pháp dự phòng nhiễm trùng bệnh viện quan trọng nhất nhưng lại dễ bị bỏ qua là:
Rửa tay
Xử lý chất thải
Cách ly bệnh nhân
Vệ sinh khoa phòng
Biện pháp được sử dụng nhằm loại trừ nguồn vi sinh vật thường gây nhiễm trùng bệnh viện:
Cách ly bệnh nhân
Rửa tay
Khử trùng, tiệt trùng dụng cụ
Sử dụng dụng cụ riêng cho bệnh nhân
Tác nhân nhiễm trùng bệnh viện hay gặp nhất trong các cầu khuẩn Gram dương là:
Staphylococcus epidermedis
Staphylococcus aureus
Vi khuẩn liên cầu đường ruột
Vi khuẩn phế cầu
Typ virus có độc lực mạnh nhất có nguy cơ gây đại dịch cúm:
Typ C
Typ D
Typ A
Typ B
Vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện thường xuất phát từ:
Dây máy thở của bệnh nhân
Dịch trào ngược từ dạ dày của bệnh nhân
Chất dịch đường hô hấp trên của bệnh nhân
Tay nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân
Đặc điểm của nội độc tố vi khuẩn:
Dễ trung hòa bởi kháng thể đặc hiệu
Bản chất là protein
Tính kháng nguyên mạnh
Độc tố gắn liền với tế bào vi khuẩn
Nhân tố đầu tiên quyết định nhiễm trùng có xảy ra hay không là:
Hoàn cảnh tự nhiên
Vi sinh vật gây bệnh
Hoàn cảnh xã hội
Tính chất phản ứng của cơ thể
Liên cầu đường ruột được biết như một tác nhân nhiễm trùng bệnh viện quan trọng gây nhiễm trùng:
Đường hô hấp
Vết thương
Đường tiêu hóa
Đường tiết niệu
Hình thái nhiễm trùng thường gặp nhất là:
Bệnh nhiễm trùng
Nhiễm trùng chậm
Nhiễm trùng thể ẩn
Nhiễm trùng tiềm tàng
Ở thời kỳ nào của bệnh nhiễm trùng, các dấu hiệu của bệnh xuất hiện rõ ràng nhất:
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ kết thúc
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ khởi phát
HIV là:
Nhiễm trùng thể ẩn
Nhiễm trùng tiềm tàng
Nhiễm trùng chậm
Bệnh nhiễm trùng
Streptococcus salivarins định vị chủ yếu ở:
Răng
Lưỡi
Da
Hàng miệng
Streptococcus pyogenes định vị chủ yếu ở:
Răng
Lưỡi
Da
Hàng miệng
Loại vi khuẩn thường bám dính ở răng:
Streptococcus pyogens
Streptococcus mutans
Neisseria gonorrhoeae
Vibrio cholerae
Vi khuẩn gây bệnh uốn ván là:
Vibrio cholerae
Clostridium tetani
Streptococcus pyogenes
Corynebacterium diphtheriae
Đặc điểm của ngoại độc tố:
Dễ khuếch tán ra môi trường xung quanh
Độc tính yếu hơn, gây rối loạn chung
Chịu nhiệt cao
Tính kháng nguyên yếu
Đặc điểm KHÔNG PHẢI của ngoại độc tố:
Không thể chế được giải độc tố
Dễ bị trung hòa bởi kháng thể
Chủ yếu là vi khuẩn gram dương
Có tính kháng nguyên mạnh
Yếu tố tan máu là:
Hyaluronidase
Coagulase
Hemolysin
Protease
Nội độc tố của một số vi khuẩn là thành phần trong của cấu trúc:
Vỏ tế bào
Màng bào tương
Bào tương
Vách
Ở người mắc lao là hình thái:
Nhiễm trùng thể ẩn
Nhiễm trùng chậm
Nhiễm trùng tiềm tàng
Nhiễm trùng mạn tính
Độc lực của virus được gọi là:
Nội độc tố của virus
Khả năng xâm nhập và nhân lên của virus
Ngoại độc tố của virus
Enzym ngoại bào và ngoại bào của virus
Khí nóng khô không dùng để tiệt trùng với các vật dụng được làm từ chất liệu:
Gốm sứ
Kim loại
Chất dẻo
Thủy tinh
Tác dụng khử trùng sẽ đạt được khi sử dụng:
Khí nóng khô
Tia gamma
Hơi nước căng
Tia cực tím
Độ ẩm có ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của:
Iodine
Phenol
Ethylen Oxide
Hypochlorite
Tác dụng tiệt trùng sẽ đạt được khi sử dụng:
Tia cực tím
Các chất Aldehyde
Hơi nước căng
Hơi nước nóng
Phương pháp Tyndall dùng để loại bỏ khỏi dung dịch:
Vi khuẩn và virus
Vi khuẩn và nha bào
Nấm và virus
Nấm và vi khuẩn
Tăng độ Ph có thể cải thiện khả năng diệt khuẩn của:
Iodine
Phenol
Hypovhlorite
Glutaraldehyde
Hiệu quả của hóa chất khử trùng bị ảnh hưởng bởi:
Khả năng đề kháng của vi sinh vật
Cấu trúc của VSV
Nồng độ hóa chất khử trùng, thời gian …..
Khả năng phát tán của hóa chất khử trùng
Biện pháp xử lý giúp loại bỏ được hầu hết vi sinh vật ngoại trừ nha bào được gọi là:
Khử trùng
Làm sạch
Tiệt trùng
Khử nhiễm
Cần tiệt trùng với các thuốc được đưa vào cơ thể bằng đường:
Đặt niêm mạc
Tiêm
Bôi trên da
Uống
Hiệu quả của biện pháp tiệt trùng sẽ được tối ưu nếu làm tốt quá trình:
Khử nhiễm dụng cụ
Làm sạch dụng cụ
Khử trùng dụng cụ
Phân loại dụng cụ
Formol là dung dịch của:
Formaldehyde 33% trong nước
Formaldehyde 35% trong nước
Formaldehyde 37% trong nước
Formaldehyde 39% trong nước
Quá trình loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật và nha bào ra khỏi một dụng cụ được gọi là:
Sát trùng
Tiệt trùng
Chất có hiệu quả tiệt trùng là:
Ethylene Oxide
Cồn 90
Formaldehyde
Chlorine
Chỉ số phenol được sử dụng để:
Đánh giá hiệu quả khử trùng với bào tử nấm
Đánh giá hiệu quả tiệt trùng của một số hóa chất khác
Đánh giá hiệu quả khử trùng với nha bào vi khuẩn
Đánh giá hiệu quả khử trùng một hóa chất khác
Cồn có tác dụng sát trùng tốt nhất ở dung dịch có nồng độ:
90%
80%
70%
60%
Hạn chế của khí nóng khô khi dùng để tiệt trùng là:
Không sử dụng được với tất cả các loại chất liệu
Không loại bỏ được nha bào
Khả năng dẫn nhiệt kém
Thời gian tiệt trùng kéo dài
Phương pháp không loại bỏ được nha bào là:
Thiêu đốt
Hấp ướt
Sấy bằng khí khô
Pasteur hóa
Tia gamma sử dụng để tiệt trùng bông, gạc y tế đóng gói và thực phẩm đóng hộp vì:
Là bức xạ ion hóa
Là tia bức xạ có tần số thấp
Không biến đổi cấu trúc hóa học vật chất
Khả năng đâm xuyên vật chất cao
Phương pháp tốt nhất để tiệt trùng các dung dịch không bền với nhiệt là
Phương pháp tyndall
Sấy bằng khí nóng khô
Hấp ướt với hơi nước căng
Nhiệt độ áp suất của hơi nước căng thường dùng để tiệt trùng là:
121°C/1,0 at
116°C/0,8 at
127°C/1,5 at
119°C/0,9 at
Nhược điểm tia cực tím khi sử dụng để khử trùng là:
Không diệt được vi khuẩn có khả năng sinh nha bào
Không diệt được vi khuẩn ở bên trong khối vật thể
Giảm hiệu quả khi bề mặt đồ vật không được làm sạch
Có thể gây tổn thương kết mạc, giác mạc
Có thể tiệt trùng bằng khí nóng khô với:
Dung dịch tiêm tĩnh mạch
Găng tay cao su
Túi nhựa đựng dịch truyền tĩnh mạch
Ống hút thủy tinh
Chất có hiệu quả tiệt trùng tốt nhất với các đĩa hộp nhựa
Chlorine
Glutaraldehyde
Ethylene oxide
Phenol
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Vật chủ bị bệnh mạn tính.
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ.
Vật chủ tình cờ.
Vật chủ phụ.
Vật chủ mang KST lạnh.
Ăn rau sống không sạch, người có thể nhiễm các loại KST sau trừ:
Giun đũa.
Lỵ amip
Trùng roi đường sinh dục
Trùng lông
Giun tóc
Bạch cầu ái toan thường không tăng khi người nhiễm loại KST:
Giardia intestinalis.
Ascaris lumbricoides.
Ancylostoma duodenale.
Toxocara canis.
Plasmodium falciparum.
Loại KST có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
Giun tóc
Giun móc
Giun kim.
Giun chỉ.
Sán lá gan
Trong chu kỳ của sán dây lợn, người có thể là:
Vật chủ chính.
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ
Câu A và C đều đúng.
Sinh vật nào sau đây không phải là KST:
Muỗi cái.
Ruồi nhà
Ve
Con ghẻ
Bọ chét.
Bệnh KST phổ biến nhất ở Việt Nam:
Giun kim.
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Amip.
Tác hại hay gặp nhất do KST gây ra:
Thiếu máu.
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Tất cả các câu đều đúng.
Ảnh hưởng qua lại giữa KST và vật chủ trong quá trình ký sinh dẫn đến các kết quả sau trừ:
KST bị tiêu diệt.
Vật chủ chết.
Bệnh KST có tính chất cơ hội.
Cùng tồn tại với vật chủ.
Câu A và B đúng.
