NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì I - Địa lí 11
Total questions: 65
Worksheet time: 33hrs 30mins
Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực chiếm tỉ trọng ngày càng lớn là
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ.
lâm nghiệp.
Ở Mĩ La-tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng Pam-pa.
Đặc điểm kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mĩ La-tinh là
dựa vào xuất khẩu hàng công nghiệp.
phát triển ổn định, độc lập và tự chủ.
tốc độ tăng trưởng cao.
tốc độ phát triển không đều.
Cơ cấu GDP khu vực Mĩ La-tinh có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
Giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp.
Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu vào năm nào?
1957.
1958.
1967.
1993.
Cơ quan có vai trò quan trọng trong các quyết định của EU là
Hội đồng Châu Âu.
Cơ quan kiểm toán.
Tòa án Châu Âu.
Nghị viện Châu Âu.
Đường hầm giao thông dưới biển nối Anh với châu Âu lục địa nằm trên biển nào sau đây?
Biển Bắc.
Biển Măng-sơ.
Biển Ban-tích.
Biển Ti-rê-nê.
Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về
con người, hàng không, y tế, văn hóa.
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
tiền vốn, dịch vụ, y tế, quân sự.
dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.
Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
bãi bỏ các hạn chế trong giao dịch thanh toán.
hàng hóa các nước không thuế giá trị gia tăng.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Nam Đại Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967.
1984.
1995.
1997.
Phần lớn Đông Nam Á thuộc đai khí hậu
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Ngành nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong nông nghiệp khu vực Đông Nam Á?
Trồng cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi gia súc.
Đánh bắt thủy sản.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-líp-pin, Mi-an-ma.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
có địa hình núi hiểm trở.
không có đồng bằng lớn.
lượng mưa trong năm nhỏ.
xuất hiện nhiều thiên tai.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và toàn khu vực Đông Nam Á là
tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
khai thác hợp lí nguồn tài nguyên (khoáng sản, đất đai).
tăng cường các dự án và đầu tư trong nội bộ khu vực.
thu hút các nguồn vốn đầu tư lớn từ các nước châu Âu.
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là
mục tiêu cụ thể của từng quốc gia.
mục tiêu của ASEAN và các nước.
mục tiêu tổng quát của ASEAN.
mục tiêu chính sách của ASEAN.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp của các nước Đông Nam Á là do
trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
sự quy mô của các cơ sở công nghiệp khác.
nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế.
hợp tác cùng phát triển.
Một số sản phẩm công nghiệp của các nước Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nghệ cao có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều mưa; đồng bằng phù sa; đất phì sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác khoáng hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng.
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng nông nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng cường khai thác khoáng sản.
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
nâng cao trình độ người lao động.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lượng lương thực bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của
chất lượng cuộc sống người dân chưa cao.
công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là
nền văn minh rực rỡ và đa dạng từ theo đạo Hồi.
vị trí cầu nối giữa châu Á với châu Nam Cực.
vị trí trung gian của ba châu lục Á, Âu, Phi.
giàu tài nguyên, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt.
Khu vực Tây Nam Á không giáp với vùng biển nào sau đây?
Biển Đen.
Biển Đỏ.
Biển Đông.
Biển Ca-xpi.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Ven biển Đỏ.
Ven biển Ca-xpi.
Ven Địa Trung Hải.
Ven vịnh Pec-xích.
Tây Nam Á nằm án ngữ con đường biển nối hai đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Dân cư khu vực Tây Nam Á theo tôn giáo chủ yếu nào sau đây?
Cơ đốc giáo.
Ấn Độ giáo.
Do Thái giáo.
Hồi giáo.
Khu vực Tây Nam Á có vị trí chiến lược có biểu hiện nào sau đây?
Tiếp giáp với nhiều biển và đại dương lớn.
Nằm ở ngã ba của ba châu lục: Á, Âu, Phi.
Đường chỉ tuyến chạy qua gần giữa khu vực.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt.
Ngành công nghiệp then chốt của một số quốc gia ở khu vực Tây Nam Á là
khai thác và chế biến dầu khí.
chế biến lương thực thực phẩm.
khai khoáng và luyện kim đen.
sản xuất ô tô và công nghiệp dệt.
Loại hình vận tải phát triển mạnh nhất ở khu vực Tây Nam Á là
đường bộ.
đường biển.
đường sắt.
đường sông.
Hoạt động ngoại thương nổi bật nhất của khu vực Tây Nam Á là xuất khẩu
dầu khí.
thực phẩm.
dệt may.
kim loại.
Ngành dịch vụ mới phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á là
du lịch.
nội thương.
chăn nuôi.
trồng trọt.
Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam Á là
Ấn và Hằng.
Nin và Cônggô.
Hoàng Hà và Trường Giang.
Tigơrơ và Ôphrat.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động, nguyên nhân chủ yếu là do
thiếu lao động có trình độ, dịch bệnh.
sự bất ổn xã hội, giá dầu không ổn định.
khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
công nghệ chậm đổi mới, thiếu lao động.
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á có đặc điểm
nằm ở vĩ độ rất cao, hệ động thực vật phong phú.
khí hậu khô hạn, giàu có dầu mỏ và khí tự nhiên.
khí hậu nóng ẩm, giàu có dầu mỏ và khí tự nhiên.
khí hậu lạnh, giàu khoáng sản, nhiều đồng bằng.
Tình trạng đói nghèo xảy ra ở khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu
thiếu hụt nguồn lương thực.
chiến tranh, xung đột tôn giáo.
sự khắc nghiệt của tự nhiên.
thiên tai xảy ra thường xuyên.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định của khu vực Tây Nam Á là
dầu mỏ và vị trí địa chính trị quan trọng.
tôn giáo và các thế lực thù địch chống phá.
xung đột dai dẳng các tộc người, tôn giáo.
sự tranh giành đất đai và nguồn nước ngọt.
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên.
Quốc gia đã khắc phục khó khăn về tự nhiên, ứng dụng công nghệ trong phát triển nông nghiệp và đạt kết quả nổi bật nhất khu vực Tây Nam Á là
Cô-oét.
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất.
I-ran.
I-xra-en.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển.
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn.
đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí.
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít.
Dân cư Tây Nam Á
có mật độ khá thấp.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
phân bố đồng đều.
quy mô dân số đồng đều.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-rập.
nam bán đảo A-rập, đồng bằng Lưỡng Hà.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Hoa Kì có đặc điểm nào sau đây?
thấp và giảm.
cao và tăng.
thấp và tăng.
cao và giảm.
Hoa Kì có cơ cấu dân số
trẻ.
vàng.
già.
già hoá.
Hệ thống Cooc-đi-e có đặc điểm
hướng núi Tây Bắc – Đông Nam.
độ cao trung bình dưới 2000 m.
nơi tập trung nhiều kim loại màu.
có khí hậu ôn đới và hoang mạc.
Kiểu khí hậu phổ biến ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kì là
ôn đới lục địa và hàn đới.
hoang mạc và ôn đới lục địa.
cận nhiệt đới và ôn đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
Ha-oai là hòn đảo nằm giữa đại dương
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Hoa Kì?
phía Bắc tiếp giáp với Ca-na-đa rộng lớn và đường biển kéo dài.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, có phía Bắc nằm gần với vòng cực.
nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp các quốc gia và đại dương lớn.
tiếp giáp với khu vực Mĩ La-tinh và nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
các khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
các đồi núi ở bán đảo A-la-xca và phía Bắc.
Dân cư Hoa Kỳ chủ yếu sống ở
vùng nông thôn.
vùng nội địa đất đai màu mỡ.
trung tâm các đô thị lớn.
vùng phụ cận đô thị lớn và đô thị vệ tinh.
Đặc điểm cơ bản của khí hậu Hoa Kỳ là
có khí hậu gió mùa nhiệt đới.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
phân hóa đa dạng thành nhiều đới, kiểu khác nhau.
Địa hình của lãnh thổ Hoa Kỳ thay đổi theo hướng chủ yếu nào?
Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao.
Tây sang Đông, từ thấp lên cao.
thấp lên cao, ven biển vào nội địa.
Bắc xuống Nam, Đông sang Tây.
Hình dạng cân đối của lãnh thổ Hoa Kỳ ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho
phân bố dân cư và khai thác khoáng sản.
phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
giao lưu với Tây Âu qua Đại Tây Dương.
dễ dàng giao lưu kinh tế giữa các miền.
Vùng phía Tây Hoa Kỳ có đặc điểm
có đồng bằng châu thổ và vùng đồi thấp, cao nguyên.
các dãy núi trẻ cao, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương, dãy núi A-pa-lat.
khu vực gò đồi thấp, các cánh đồng cỏ rộng thích hợp chăn nuôi.
Dân cư Hoa Kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam do nguyên nhân chủ yếu
sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
tâm lí thích di chuyển của người dân.
có nhiều đô thị mới xây dựng hấp dẫn.
Thế mạnh nổi bật trong phân bố dân cư Hoa Kỳ là
mật độ dân số chung vào loại rất thấp.
phân bố dân cư không đều.
phân bố dân cư tương đối đồng đều.
tỉ lệ dân thành thị rất cao.
Nhập cư tạo động lực cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kỳ nhờ lợi thế lớn nhất
tích lũy nhiều kinh nghiệm sản xuất.
bổ sung nguồn lao động lớn, không mất chi phí đào tạo.
tiếp thu nền văn minh thế giới.
tạo một nền văn hóa đa dạng phong phú.
