wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi kiểm tra Kinh tế và Pháp luật

Total questions: 63

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

3.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

4.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

5.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã

b)

Mất giá nhanh chóng

c)

Không thay đổi giá trị

d)

Ngày càng tăng giá trị

6.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạ

7.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

8.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

9.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mệnh giá tiền.

c)

Cấm xuất khẩu.

d)

Dừng sản xuất.

10.

Thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế

a)

lạm phát.

b)

sản xuất.

c)

lưu thông.

d)

phân phối.

11.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

cắt giảm chi tiêu công.

c)

giảm mạnh lãi suất.

d)

tăng mạnh cung tiền.

12.

Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?

a)

Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.

b)

Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

Giữa người tiêu dùng với nhau.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

13.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

a)

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý

b)

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

c)

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

d)

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

14.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàn

15.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc

d)

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

16.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

17.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

18.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

19.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời.

20.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

21.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

22.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tá

23.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập

b)

nghệ thuật

c)

kinh doanh

d)

công tác

24.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính sáng tạo

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội

25.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Đinh hướng cơ quan quản lý nhà nước

b)

Định hướng chủ thể sản xuất

c)

Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp

d)

Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp

26.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị

b)

lợi nhuận

c)

quyền lực

d)

hợp tác

27.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định

b)

Định hướng

c)

Độc lập

d)

Kiểm tra

28.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công

b)

Kinh doanh mặt hàng gì

c)

Đóng góp cho nền kinh tế

d)

Đóng góp cho gia đình

29.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh

b)

Hồ sơ kinh doanh

c)

Phản hồi của khách hàng

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm

30.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà

b)

Tính trung thực

c)

Tính quyết đoán

d)

Tính kiên trì

31.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm

32.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội.

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

33.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

34.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ chữ tín.

b)

giữ quyền uy.

c)

đối xử bất công.

d)

dĩ công vi tư

35.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh.

b)

Thực hiện tốt chế độ.

c)

Trung thực và trách nhiệm.

d)

Thưởng phạt rõ ràng.

36.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

37.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

đầu vào của sản xuất.

b)

đầu ra của sản xuất.

c)

cầu nối với sản xuất.

d)

nguồn lực của sản xuất

38.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

triệt tiêu.

b)

dung hòa.

c)

động lực.

d)

phản diện.

39.

Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

hành vi tiêu dùng.

b)

thủ đoạn phi pháp.

c)

đối thủ cạnh tranh.

d)

hiệu quả sản xuất.

40.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội".

a)

Lao động.

b)

Làm việc.

c)

Việc làm.

d)

Khởi nghiệp

41.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

42.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……….. là nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động

a)

Thị trường việc làm.

b)

Thị trường lao động.

c)

Trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

Trung tâm môi giới việc làm.

43.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.

d)

cân bằng cung - cầu lao động.

44.

Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:

a)

cung, cầu và năng suất lao động.

b)

cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

cung, cầu và chất lượng lao động.

d)

cung, cầu và trình độ chuyên môn.

45.

Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.

a)

Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.

b)

Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.

c)

Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.

d)

Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn

46.

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

a)

Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

b)

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.

c)

Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.

d)

Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.

47.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.

4 lines
48.

Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

a)

Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

b)

Giá xăng dầu tăng ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.

c)

Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.

d)

Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.

49.

Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.

a)

Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.

b)

Tự trang bị những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.

c)

Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý.

d)

Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.

50.

Từ khi khởi nghiệp, doanh nghiệp M đã xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo trong việc tạo ra nhiều loại sản phẩm độc đáo, có chất lượng.

4 lines
51.

Doanh nghiệp M luôn đề cao và chú trọng thực hiện đạo đức trong kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Doanh nghiệp M đã luôn gắn kết hài hòa các lợi ích.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Chỉ cần doanh nghiệp M biết tìm cách thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng thì sẽ làm cho doanh nghiệp phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng của chủ thể kinh doanh chứ không liên quan đến đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đạo đức trong kinh doanh của chị K được thể hiện qua việc chị luôn hết mình với công việc, tạo được niềm tin với khách hàng và luôn đặt khách hàng là mối quan tâm lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua việc mặc dù rất bận nhưng chị vẫn luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua kết quả kinh doanh rất phát triển của chị.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đạo đức trong kinh doanh của chị K chỉ được thể hiện qua lượng khách hàng biết tới xưởng sản xuất của chị.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Tổ chức Festival không phải là biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phở là món ăn nổi tiếng thu hút người tiêu dùng trong và ngoài nước, thể hiện văn hóa ẩm thực Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Món phở được Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama dùng khi sang thăm Việt Nam năm 2016.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cùng với phở, món bánh mỳ đã được đưa vào từ điển tiếng Anh - Oxford English Dictionary.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong lĩnh vực kinh tế ngày nay, văn hoá đã dần hình thành trong sản xuất và tiêu dùng, giá trị kinh tế song hành với ý nghĩa xã hội và giá trị nhân văn. Điều này tạo nên bộ mặt mới cho nền kinh tế hiện đại của thế giới và của các quốc gia. Tuy nhiên, để xây dựng nền văn hóa tiêu dùng chúng ta cần có chiến lược và mục tiêu cụ thể. Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam không chỉ là vấn đề thuần tuý văn hoá mà là một vấn đề có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội to lớn. Để xây dựng Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam, chúng ta cần có một chiến lược cạnh tranh với các nước để giành ưu thế, trước hết ngay trên sân nhà của mình, bằng việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam và một thái độ tiêu dùng tôn trọng, yêu mến hàng hoá Việt Nam của chính người tiêu dùng Việt Nam. Và trước hết phải có chính sách phát triển hàng hoá mang thương hiệu Việt Nam nghĩa là hàng hoá có chất lượng cao mang đặc trưng văn hoá Việt Nam và phù hợp với tâm lý, nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam.

a)

Văn hóa tiêu dùng được hình thành từ những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng

b)

Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Để xây dựng Văn hoá tiêu dùng hàng Việt Nam, chúng ta không cần có chiến lược, kế hoạch kỹ lưỡng.

d)

Chính sách phát triển hàng hoá mang thương hiệu Việt Nam là một trong những chính sách quan trọng để xây dựng văn hóa tiêu dùng.