wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi trắc nghiệm luật

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Theo học thuyết Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, đối tượng nghiên cứu của Lý luận Nhà nước và Pháp luật là gì?

a)

Là các quy luật chung nhất của sự ra đời, phát triển, vận hành của nhà nước và pháp luật và hệ thống các khái niệm cơ bản của Lý luận Nhà nước và Pháp luật.

b)

Là sự ra đời, phát triển, vận hành của các nhà nước và pháp luật cụ thể và hệ thống các khái niệm cơ bản của Lý luận Nhà nước và Pháp luật.

c)

Là những dấu hiệu chung nhất dùng để nhận diện nhà nước và pháp luật và sự ra đời, phát triển, vận hành của các nhà nước và pháp luật cụ thể.

d)

Là những dấu hiệu chung dùng để nhận diện nhà nước và pháp luật và các quy luật chung của sự ra đời, phát triển, vận hành của nhà nước và pháp luật.

2.

Theo học thuyết Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Lý luận Nhà nước và Pháp luật sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Các phương pháp phổ quát nhất, các phương pháp khoa học chung, các phương pháp khoa học chuyên biệt và các phương pháp luật học chuyên biệt.

b)

Các phương pháp mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật có được nhờ các thành tựu của các khoa học công nghệ, tự nhiên, xã hội nhân văn.

c)

Các phương pháp nhờ đó hiểu sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật và các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, hệ thống.

d)

Các phương pháp phổ quát nhất và các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, hệ thống, thực nghiệm.

3.

Các phương pháp phổ quát nhất mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật sử dụng để nghiên cứu được hiểu là gì?

a)

Đó là những xuất phát điểm, thế giới quan triết học biện chứng nhờ đó mà người ta hiểu được sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật.

b)

Đó là những xuất phát điểm, thế giới quan triết học, thể hiện các nguyên tắc tư duy phổ quát nhất (xuất phát điểm, thế giới quan triết học biện chứng và siêu hình).

c)

Đó là những xuất phát điểm, thế giới quan triết học Phương Tây nhờ đó mà người ta hiểu được sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật.

d)

Đó là những xuất phát điểm, thế giới quan triết học Phương Đông nhờ đó mà người ta hiểu được sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật.

4.

Các phương pháp khoa học chung mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật sử dụng để nghiên cứu được hiểu là gì?

a)

Đó là những phương pháp khoa học phổ quát và các phương pháp khoa học khác như phân tích, tổng hợp, hệ thống, thực nghiệm.

b)

Đó là những xuất phát điểm triết học Phương Đông nhờ đó mà người ta hiểu được sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật.

c)

Đó là những phương pháp chỉ được áp dụng cho từng giai đoạn nhận thức riêng biệt, không phải là loại phương pháp khoa học phổ quát.

d)

Đó là những phương pháp được áp dụng để nghiên cứu từng giai đoạn nhận thức riêng biệt, từng hiện tượng nhà nước và pháp luật cụ thể.

5.

Các phương pháp luật học chuyên biệt mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật sử dụng để nghiên cứu được hiểu là gì?

a)

Đó là những phương pháp nhờ đó mà hiểu sâu hơn về các quy luật vận hành của nhà nước và pháp luật, như phương pháp so sánh pháp luật, phương pháp tư pháp hình thức...

b)

Đó là những phương pháp nhờ đó mà hiểu được bản chất của các nhà nước và pháp luật khác nhau, như phương pháp so sánh pháp luật, phương pháp tư pháp hình thức....

c)

Đó là những phương pháp mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật có được nhờ các thành tựu của các khoa học công nghệ, tự nhiên, xã hội nhân văn, như ngôn ngữ học, xã hội học, tin học, điều khiển học....

d)

Đó là những phương pháp được áp dụng để nghiên cứu từng giai đoạn nhận thức riêng biệt, từng hiện tượng nhà nước và pháp luật cụ thể, như phân tích, tổng hợp, hệ thống, thực nghiệm...

6.

Lý luận Nhà nước và Pháp luật có những đặc trưng gì trong hệ thống khoa học xã hội và nhân văn?

a)

Tính xã hội nhân văn.

b)

Tính chính trị- pháp lý.

c)

Tính lý luận chuyên về các quy luật chung nhất về sự ra đời, phát triển và vận hành của nhà nước và pháp luật.

d)

Tất cả các đặc tính đã nêu tại A, B và C ở trên.

7.

Theo học thuyết Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Quyền lực xã hội trong xã hội cộng sản nguyên thủy có những đặc tính chung nào?

a)

Quan hệ thống trị và tuân phục dựa trên nền tảng cưỡng bức giữa những người trong cùng một cộng đồng.

b)

Quan hệ huyết thống, quan hệ thị tộc, bào tộc, bộ lạc, thể hiện ý chí chung của cộng đồng đó và được xây dựng trên cơ sở tự quản.

c)

Quan hệ được thực hiện bởi các cuộc họp của thị tộc, bào tộc, bộ lạc, hoặc của các vị cao tuổi, các vị chỉ huy binh lính...

d)

Tất cả các đặc tính đã nêu tại A, B và C ở trên.

8.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những nhân tố cơ bản nào làm xuất hiện Nhà nước?

a)

Đó là những nhân tố được trình bày trong các học thuyết khác nhau về sự xuất hiện của nhà nước.

b)

Đó là những nhân tố kinh tế-xã hội và các nhân tố khác.

c)

Đó là sức mạnh thần thánh siêu phàm và các nhân tố khác.

d)

Đó là sức mạnh của trí tuệ, ý thức tập thể và các nhân tố khác.

9.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, con đường/hình thức xuất hiện Nhà nước diễn ra như thế nào?

a)

Là cả một quá trình lâu dài, theo con đường/'Phương thức sản xuất Châu Á', theo con đường/hình thức chiến hữu nô lệ và các con đường/hình thức khác.

b)

Là cả một quá trình lâu dài, ở các khu vực địa cầu khác nhau, theo những con đường/hình thức khác nhau.

c)

Là cả một quá trình lâu dài, theo con đường/hình thức Hy lạp cổ đại, theo con đường/hình thức La Mã cổ đại và các con đường/hình thức khác.

d)

Là cả một quá trình lâu dài, theo con đường/hình thức Đứ.

10.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước hình thành từ những tiền đề nào?

a)

Nhà nước hình thành từ kết quả của sự thỏa thuận giữa các cá nhân, con người với nhau.

b)

Nhà nước hình thành từ kết quả của các nhân tố chính trị-quân sự và phòng thủ cộng đồng.

c)

Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của kinh tế và xã hội.

d)

Nhà nước hình thành từ các tiền đề nhất định, đó là sự phát triển của gia đình.

11.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, các tiền đề kinh tế dẫn đến sự hình thành Nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội làm cho lao động xã hội ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn.

b)

Đó là ba lần phân công lớn về lao động xã hội: Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi; Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; Buôn bán phát triển, thương nghiệp xuất hiện.

c)

Đó là sự cải tiến tốt hơn các công cụ lao động, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu đối với tài sản xuất hiện.

d)

Đó là sự phân công lao động ngày càng hợp lý hơn, công cụ lao động được cải tiến hơn, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều hơn, chế độ tư hữu xuất hiện.

12.

đề xã hội dẫn đến sự hình thành Nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng đến mức không thể điều hòa được.

b)

Đó là quá trình nhiều thị tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, người giàu có, chiếm nhiều tư liệu sản xuất trở thành giai cấp thống trị.

c)

Đó là quá trình nhiều thị tộc hợp thành bộ tộc, nhiều bộ tộc hợp thành bộ lạc, quyền lực trong xã hội trở nên phức tạp, do những người giàu có chiếm giữ.

d)

Đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng, xuất hiện nhiều tổ chức xã hội của các giai cấp khác nhau, xuất hiện đấu tranh giai cấp.

13.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước Aten cổ đại được hình thành như thế nào?

a)

Nhà nước Aten cổ đại được hình thành từ sự tác động của cuộc đấu tranh giữa tầng lớp thường dân và giới quý tộc trong nước.

b)

Nhà nước Aten cổ đại được hình thành thuần túy từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội Aten cổ đại, không có các tác nhân khác.

c)

Nhà nước Aten cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội Aten cổ đại và nhu cầu chống giặc ngoại xâm.

d)

Nhà nước Aten cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội Aten cổ đại và nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt, làm thủy lợi.

14.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước Roma cổ đại được hình thành như thế nào?

a)

Nhà nước Roma cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội Roma cổ đại và nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt, làm thủy lợi.

b)

Nhà nước Roma cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội Roma cổ đại và nhu cầu chống giặc ngoại xâm.

c)

C. Nhà nước Roma cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và từ cuộc đấu tranh giữa tầng lớp thường dân và giới quý tộc La Mã.

15.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước Germain cổ đại được hình thành như thế nào?

a)

Nhà nước Germain cổ đại được hình thành từ sự tác động của cuộc chiến giữa các thị tộc Germain chống lại quân La Mã và nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt.

b)

Nhà nước Germain cổ đại được hình thành từ nhu cầu chống giặc ngoại xâm và nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt, làm thủy lợi, phát triển sản xuất.

c)

Nhà nước Germain cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và nhu cầu chống giặc ngoại xâm, nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt.

d)

Nhà nước Germain cổ đại được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và từ sự tác động của cuộc chiến giữa các thị tộc Germain chống lại quân La Mã.

16.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các Nhà nước Phương Đông cổ đại được hình thành như thế nào?

a)

Được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và nhu cầu chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai, lũ lụt, làm thủy lợi, phát triển sản xuất.

b)

Được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và nhu cầu chống giặc ngoại xâm.

c)

Được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại của xã hội và nhu cầu chống thiên tai, lũ lụt, làm thủy lợi, phát triển sản xuất.

d)

Được hình thành từ nhu cầu phát triển nội tại c

17.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quy tắc xử sự trong giai đoạn trước khi có nhà nước có những đặc tính chung gì?

a)

Đó là các quy tắc xử sự thường ngày của thị tộc, bào tộc, bộ lạc, bảo đảm sự thống nhất kinh tế-xã hội, lợi ích cơ bản của cộng đồng đó.

b)

Chủ yếu về tổ chức đời sống xã hội, đạo đức, phân công lao động, các tập quán về sản xuất, tập tục sống, tôn giáo nguyên thủy.

c)

Tồn tại chủ yếu trong tập quán, ý thức con người và chưa hề tồn tại dưới dạng thành văn, được thực hiện bởi sức mạnh của thói quen, tập tục.

d)

Tất cả các đặc tính đã nêu tại A, B và C ở trên.

18.

Theo Thuyết khế ước xã hội (T.Hobbs, J.Rousseau, Radishev...), Pháp luật được hình thành như thế nào?

a)

Pháp luật được hình thành từ tư duy lành mạnh của loài người phù hợp với nhu cầu của xã hội và từ cái có tính phổ quát toàn xã hội.

b)

Pháp luật được hình thành từ và là sản phẩm của sự thỏa thuận giữa các cá nhân, con người với nhau về cách thức, quy tắc xử sự.

c)

Pháp luật được hình thành từ nhu cầu của xã hội, từ cái có tính phổ quát toàn xã hội và được các cá nhân thỏa thuận chọn để làm quy tắc xử sự.

d)

Pháp luật được hình thành từ sự phát triển của các quy tắc xử sự, tôn ti trật tự trong gia đình và được các cá nhân thỏa thuận chọn để làm quy tắc xử sự.

19.

Theo Thuyết bạo lực (During, Kauski, Goumplovich...), Pháp luật được hình thành như thế nào?

a)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của các hành vi hung hãn, đặc tính tâm lý bạo lực của con người trong xã hội bầy đàn.

b)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của các cuộc chiến tranh, bạo lực trong xã hội cũng như tranh giành về miếng ăn trong xã hội bầy đàn.

c)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của các nhân tố chính trị-quân sự và các cuộc chiến tranh, bạo lực trong xã hội.

d)

Pháp luật được hình thành từ sự phát triển của các quy tắc xử sự gia trưởng, tôn ti trật tự bạo hành trong gia đình.

20.

Theo Thuyết Pháp luật thiên nhiên (H.Grotuis, J.Lock, Sh.Montesquieu), Pháp luật được hình thành như thế nào?

a)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của tư duy lành mạnh của con người phù hợp với nhu cầu của xã hội và được lựa chọn để làm quy tắc xử sự chung.

b)

Pháp luật được hình thành từ cái phổ quát tồn tại trong bất kỳ xã hội nào và được thỏa thuận lựa chọn để làm quy tắc xử sự chung cho mọi người.

c)

Pháp luật được hình thành từ sự phát triển của các quy tắc xử sự, tôn ti trật tự trong gia đình và được thỏa thuận lựa chọn để làm quy tắc xử sự chung.

d)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của tư duy lành mạnh của con người phù hợp với nhu cầu của xã hội và từ cái phổ quát tồn tại trong bất kỳ xã hội nào.

21.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật được hình thành như thế nào?

a)

Pháp luật được hình thành một cách khách quan từ nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của xã hội loài người, từ các tiền đề kinh tế và tiền đề xã hội.

b)

Pháp luật được hình thành từ kết quả của các nhân

22.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật được hình thành theo các cách thức chủ yếu nào?

a)

Theo cách thức chuyển hóa các tập quán thành các tập quán pháp.

b)

Theo cách thức thừa nhận các án lệ là pháp luật án lệ.

c)

Theo cách thức hoạt động lập pháp của Nhà nước.

d)

Tất cả các cách thức đã nêu tại A, B và C ở trên.

23.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, có các kiểu pháp luật nào được thừa nhận là tiêu biểu?

a)

Pháp luật phong kiến, Pháp luật hồi giáo, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

b)

Pháp luật kiểu 'Phương thức sản xuất Châu Á', Pháp luật phong kiến, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

c)

Pháp luật chủ nô, Pháp luật phong kiến, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

d)

Pháp luật kiểu 'Phương thức sản xuất Châu Á', Pháp luật hồi giáo, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

24.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật,Pháp luật chủ nô có những đặc tính cơ bản gì?

a)

Ghi nhận sự thống trị tuyết đối của chủ nô; hình phạt dã man, tàn bạo; nô lệ là tài sản của chủ nô; cho phép tự do mua bán nô lệ, đề cao vai trò của giới thầy tu.

b)

Ghi nhận sự thống trị tuyết đối của chủ nô; hình phạt dã man, tàn bạo; đề cao vị trí của các tôn giáo, nhà thờ; đối tượng điều chỉnh của pháp luật không rõ ràng.

c)

Hình phạt dã man, tàn bạo; nô lệ là tài sản biết nói của chủ nô; khuyến khích chiến tranh chiếm đoạt nô lệ; đối tượng điều chỉnh của pháp luật không rõ ràng.

d)

Ghi nhận sự thống trị tuyết đối của chủ nô; hình phạt dã man, tàn bạo; nô lệ là tài sản biết nói của chủ nô; đối tượng điều chỉnh của pháp luật không rõ ràng.

25.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật phong kiến có những đặc tính cơ bản gì?

a)

Tính chất đẳng cấp và đặc quyền; tính chất hà khắc, dã man; tính chất tôn giáo và đạo đức phong kiến; tính chất tản mạn, thiếu thống nhất.

b)

Tính chất đẳng cấp và đặc quyền; tính hiếu chiến, khuyến khích chiến tranh; tính chất tôn giáo và đạo đức phong kiến; tính chất tản mạn, thiếu thống nhất.

c)

Tính hà khắc, dã man; tính hiếu chiến, khuyến khích chiến tranh; tính chất tôn giáo và đạo đức phong kiến; tính chất tản mạn, thiếu thống nhất.

d)

Tính chất hà khắc, dã man; tính hiếu chiến, khuyến khích chiến tranh; tính chất tôn giáo và đạo đức phong kiến; tính chất quân chủ độc đoán.

26.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật tư sản có những đặc tính cơ bản gì?

a)

Đề cao quyền sở hữu tư nhân; đề cao quyền tự do, dân chủ, bác ái; thừa nhận quyền tự do khế ước; thừa nhận chiến tranh; có tính thống nhất nội tại khá cao.

b)

B. Đề cao quyền sở hữu tư nhân; đề cao quyền tự do, dân chủ, bác ái; thừa nhận quyền tự do khế ước, tự do thỏa thuận, thừa nhận pháp quyền, chủ quyền nhân dân

c)

C. Đề cao quyền sở hữu tư nhân; đề cao quyền tự do, dân chủ, bác ái; thừa nhận quyền tự do khế ước, thừa nhận pháp quyền, chủ quyền quốc gia.

27.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật xã hội chủ nghĩa có những đặc tính cơ bản gì?

a)

Đề cao chế độ công hữu; đề cao chủ quyền quốc gia, quyền dân chủ; tính chất thống nhất nội tại cao; đề cao nguyên tắc pháp chế; có phạm vi điều chỉnh rộng.

b)

Đề cao quyền sở hữu chung; thừa nhận quyền tự do khế ước, pháp quyền, chủ quyền quốc gia; đề cao quyền dân chủ; có tính thống nhất nội tại khá cao.

c)

Đề cao chế độ công hữu; đề cao chủ quyền nhân dân; tính chất thống nhất nội tại cao; đề cao nguyên tắc pháp chế; có phạm vi điều chỉnh rộng.

d)

Đề cao quyền sở hữu nhà nước; đề cao quyền dân chủ; thừa nhận quyền tự do khế ước, pháp quyền, chủ quyền quốc gia; tính chất thống nhất nội tại cao.

28.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các hệ thống /dòng pháp luật nào trên thế giới được thừa nhận là cơ bản?

a)

Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa; Hệ thống/Dòng pháp luật lục địa Châu Âu (Civil Law family).

b)

Hệ thống/Dòng pháp luật tôn giáo; Hệ thống pháp luật tập quán/truyền thống.

c)

Hệ thống pháp luật Án lệ Anh-Mỹ (Commmon Law family/Case law system).

d)

Tất cả các hệ

29.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước xét về mặt bản chất được hiểu là gì?

a)

Là tổ chức của quyền lực chính trị được hình thành để thúc đẩy việc ưu tiên thực hiện lợi ích giai cấp và các lợi ích khác trong một nước nhất định.

b)

Là tổ chức của quyền lực chính trị, là một bộ máy của giai cấp, bộ máy cưỡng chế để duy trì sự thống trị của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.

c)

Là tổ chức của quyền lực chính trị, là sản phẩm của sự phát triển kinh tế- xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp đối kháng.

d)

Là tổ chức của quyền lực chính trị, là công cụ của giai cấp thống trị về kinh tế, nhờ đó mà giai cấp thống trị này trở thành giai cấp thống trị cả về chính trị.

30.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, phải xem xét bản chất của Nhà nước dưới các phương diện nào?

a)

Dưới phương diện hình thức, tức là cái mà mọi Nhà nước đều được coi là tổ chức của quyền lực chính trị và dưới các phương diện khác.

b)

Dưới phương diện hình thức (là tổ chức của quyền lực chính trị) và phương diện nội dung (là cái mà tổ chức này phục vụ lợi ích của ai).

c)

Dưới phương diện nội dung, tức là cái mà tổ chức này phục vụ lợi ích của ai, tổ chức này là của ai, do ai thành lập ra và vì ai mà tổ chức này tồn tại.

d)

Dưới các phương diện và các xuất phát điểm nghiên cứu khác nhau, kể cả các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

31.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, cần phải sử dụng các xuất phát điểm cơ bản nào để nghiên cứu vấn đề bản chất của Nhà nước?

a)

Xuất phát điểm xã hội chung và các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

b)

Xuất phát điểm giai cấp và các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

c)

Xuất phát điểm giai cấp và xuất phát điểm xã hội chung.

d)

Xuất phát điểm xã hội chung và các xuất phát điểm khác.

32.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, xuất phát điểm giai cấp trong nghiên cứu vấn đề bản chất của Nhà nước được hiểu là gì?

a)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức tạo lập ra những điều kiện để dung hòa lợi ích của các giai cấp, các nhóm, giai tầng xã hội khác nhau.

b)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị dung hòa lợi ích của các giai cấp, các nhóm, giai tầng xã hội khác nhau.

c)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị của giai cấp thống trị áp đặt sự cưỡng chế toàn diện lên giai cấp bị trị.

d)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhờ đó mà thống trị cả về mặt chính trị.

33.

Theo Lý luận về Nhà nước và Pháp luật, xuất phát điểm xã hội chung trong nghiên cứu vấn đề bản chất của Nhà nước được hiểu là gì?

a)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức tạo lập ra những điều kiện để dung hòa lợi ích của các giai cấp, các nhóm, giai tầng xã hội khác nhau.

b)

Là xuất phát điểm cho rằng Nhà nước là tổ chức của quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh

34.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Nhà nước thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Một lãnh thổ được xác định; một số dân cư thường trực; một chính phủ/Nhà nước; khả năng thực hiện quyền quan hệ với các quốc gia khác.

b)

Quyền lực công khai; Hệ thống thuế; Phân chia dân cư theo lãnh thổ; Độc quyền về áp dụng hợp pháp sức mạnh cưỡng chế.

c)

Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bố dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về bộ máy nhà nước và tiền thuế do dân cư đóng góp để nuôi bộ máy đó.

d)

Dấu hiệu về lãnh thổ; Dấu hiệu về phân bố dân cư theo lãnh thổ; Dấu hiệu về quyền lực công khai.

35.

Theo Công ước Montevideo năm 1933 về Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của Quốc gia, Quốc gia được hiểu là gì ?

a)

Là thực thể pháp lý - chính trị được cấu thành từ: Một Lãnh thổ được xác định; Một Chính phủ/Nhà nước; Có hệ thống pháp luật của mình.

b)

Là thực thể pháp lý - chính trị được cấu thành từ: Một Lãnh thổ được xác định; Có khả năng thực hiện quyền quan hệ với các quốc gia khác; Có chủ quyền.

c)

Là thực thể pháp lý - chính trị được cấu thành từ: Một Lãnh thổ được xác định; Một số Dân cư thường trực; Một Chính phủ/Nhà nước;

d)

D. Là thực thể pháp lý – chính trị được cấu thành từ tất cả các bộ phận cấu thành được nêu tại A, B và C ở trên.

36.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về bản chất của Nhà nước là gì?

a)

Nhà nước là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp;

b)

Nhà nước là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Nhà nước là bộ máy cưỡng chế của giai cấp thống trị áp đặt lên các giai cấp bị trị;

c)

Nhà nước gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Nhà nước tự tiêu vong khi giai cấp không còn nữa.

d)

Tất cả các luận điểm được nêu tại A, B và C ở trên.

37.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những điểm đặc thù trong bản chất của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Là Nhà nước của dân, do dân, vì dân; Là Nhà nước pháp quyền XHCN.

b)

Là Nhà nước dân chủ, có tính xã hội rộng lớn; Là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

c)

Là Nhà nước của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Là Nhà nước đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.

d)

Tất cả các điểm đặc thù được nêu tại A, B và C ở trên.

38.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, xét về mặt bản chất, Pháp luật là gì?

a)

Là hệ thống các quy phạm có tính bắt buộc, được xác định rõ về mặt hình thức, biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị, được nhà nước bảo đảm thực hiện.

b)

Là cái điều chỉnh các quan hệ xã hội, được xác định rõ về mặt hình

39.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, phải xem xét bản chất của Pháp luật dưới các phương diện nào?

a)

Dưới phương diện hình thức, tức là cái mà bất kỳ pháp luật nào cũng phải có, mà trước tiên pháp luật phải là cái điều chỉnh các quan hệ xã hội.

b)

Dưới phương diện hình thức và phương diện nội dung.

c)

Dưới phương diện nội dung, tức là cái mà pháp luật này phục vụ lợi ích của cá nhân/tổ chức/giai cấp nào.

d)

Dưới các phương diện và các xuất phát điểm nghiên cứu khác nhau, kể cả các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

40.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, cần phải sử dụng các xuất phát điểm cơ bản nào để nghiên cứu vấn đề bản chất của Pháp luật ?

a)

Xuất phát điểm xã hội chung và các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

b)

Xuất phát điểm giai cấp và các xuất phát điểm tôn giáo, dân tộc, chủng tộc.

c)

Xuất phát điểm giai cấp và xuất phát điểm xã hội chung.

d)

Xuất phát điểm xã hội chung và các xuất phát điểm khác.

41.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, xuất phát điểm giai cấp trong nghiên cứu vấn đề bản chất của Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là cái dùng để dung hòa lợi ích của các giai cấp, các nhóm, giai tầng xã hội khác nhau.

b)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là sự thỏa hiệp lợi ích của các giai cấp, các nhóm, giai tầng xã hội khác nhau.

c)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là công cụ để củng cố và bảo vệ nhân quyền và dân quyền, các tự do kinh tế, dân sự, dân chủ.

d)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là sự biểu hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị về mặt kinh tế.

42.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, xuất phát điểm xã hội chung trong nghiên cứu vấn đề bản chất của Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là sự thỏa hiệp giữa các giai cấp, các nhóm lợi ích, các giai tầng xã hội.

b)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là công cụ để củng cố và bảo vệ nhân quyền và dân quyền, các tự do kinh tế, dân sự, dân chủ.

c)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là sự biểu hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị về mặt kinh tế.

d)

Là xuất phát điểm cho rằng Pháp luật là cái điều chỉnh các quan hệ xã hội, là thước đo hành vi xử sự trong xã hội.

43.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Pháp luật thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Tính hình mẫu quy tắc xử sự chung; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước;

c)

Tính khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống.

d)

Tất cả các dấu hiệu cơ bản được nêu tại A, B và C ở trên.

44.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về bản chất của Pháp luật là gì?

a)

Pháp luật là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia ra thành giai cấp

b)

Pháp luật là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Không có Pháp luật tồn tại ngoài giai cấp, ngoài Nhà nước

c)

Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi giai cấp, Nhà nước không còn nữa

d)

Tất cả các luận điểm lớn được nêu tại A, B và C ở trên

45.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, những điểm đặc thù trong bản chất của Pháp luật Việt Nam hiện nay là gì ?

a)

Thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; Ghi nhận, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Thúc đẩy việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Phạm vi điều chỉnh ngày càng mở rộng, hiệu quả điều chỉnh ngày càng cao

c)

Tính nhân dân sâu sắc; Có quan hệ chặt chẽ với các công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội khác, đặc biệt là các quy phạm đạo đức

d)

Tất cả các điểm đặc thù được nêu tại A, B và C ở trên

46.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, kiểu Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định

b)

B. Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện phát sinh, tồn tại của Nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

c)

C. Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội của Nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định.

47.

Câu 48: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, có các kiểu Nhà nước nào đã tồn tại trong lịch sử ?

a)

A. Nhà nước kiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”, Nhà nước kiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, Nhà nước kiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”, Nhà nước kiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Nhà nước chiếm hữu nô lệ, Nhà nước kiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Nhà nước tư sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước kiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”.

48.

Câu 49: Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật,kiểu Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A.  Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện phát sinh, tồn tại của Pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

b)

B. Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội của Pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định

c)

C. Là tổng thể các đặc điểm thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định.

49.

Câu 50: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, có các kiểu Pháp luật nào đã tồn tại trong lịch sử ?

a)

A. Pháp luật kiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”, Pháp luậtkiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Pháp luật phong kiến, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Pháp luật chiếm hữu nô lệ, Pháp luật kiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”, Pháp luật kiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Pháp luậtphong kiến, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa

c)

C. Pháp luật chiếm hữu nô lệ, Pháp luật kiểu “Sơ kỳ phong kiến”, Pháp luật tư sản, Pháp luật xã hội chủ nghĩa, Pháp luậtkiểu “Phương thức sản xuất Châu Á”.

50.

Câu 51: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, chức năng của Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Là những phương diện, định hướng hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra đối với Nhà nước đó, thể hiện bản chất Nhà nước đó.

b)

B. Là hoạt động cơ bản, lâu dài trong các lĩnh vực khác nhau của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp của Nhà nước.

c)

C. Là những mặt hoạt động của Nhà nước như duy trì và bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ chế độ chính trị, phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực.

51.

Câu 52: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, chức năng của Nhà nước được phân loại như thế nào?

a)

A. Căn cứ vào tiêu chí độ dài của phương diện, định hướng hoạt động mà có các nhóm chức năng khác nhau.

b)

B. Căn cứ vào các tiêu chí được lựa chọn khác nhau mà có các nhóm chức năng khác nhau.

c)

C. Căn cứ vào tiêu chí giá trị/ý nghĩa của chức năng mà có các nhóm chức năng khác nhau

52.

Câu 53: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước có các nhóm chức năng nào theo tiêu chí độ dài của phương diện, định hướng hoạt động ?

a)

A. Các chức năng cơ bản; Các chức năng không cơ bản.

b)

B. Các chức năng  đối nội; Các chức năng đối ngoại.

c)

C. Các chức năng thường xuyên/dài hạn; Các chức năng tạm thời/ngắn hạn.

53.

Câu 54: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước có các nhóm chức năng nào theo tiêu chí giá trị và ý nghĩa của chức năng?

a)

A. Các chức năng  đối nội; Các chức năng đối ngoại.

b)

B. Các chức năng thường xuyên/dài hạn; Các chức năng tạm thời/ngắn hạn.

c)

C. Các chức năng cơ bản; Các chức năng  đối nội; Các chức năng đối ngoại.

d)

D. Các chức năng cơ bản; Các chức năng không cơ bản.

54.

Câu 55: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Nhà nước có các nhóm chức năng nào theo tiêu chí phạm vi thực hiện của chức năng?

a)

A. Các chức năng  đối nội; Các chức năng đối ngoại.

b)

B. Các chức năng cơ bản; Các chức năng không cơ bản.

c)

C. Các chức năng cơ bản; Các chức năng  đối nội; Các chức năng đối ngoại.

55.

Câu 56: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức thực hiện chức năng của Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A.   Là hoạt động lập pháp, hoạt động áp dụng pháp luật, hoạt động bảo vệ pháp luật và các hoạt động khác để thực hiện chức năng của Nhà nước.

b)

B. Là hoạt động thống nhất của các cơ quan Nhà nước thông qua đó mà các chức năng của Nhà nước được hiện thực hóa.

c)

C.  Là hoạt động của các cơ quan Nhà nước thông qua đó mà các chức năng cơ bản, thường xuyên/dài hạn của Nhà nước được hiện thực hóa.

56.

Câu 57: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, việc thực hiện chức năng của Nhà nước thường được áp dụng theo các nhóm hình thức cơ bản nào?

a)

A. Theo 02 nhóm hình thức cơ bản thường được áp dụng đểthực hiện chức năng nhà nước: tổ chức công tác định chế/thiết chế và tổ chức công tác kinh tế.

b)

B. Theo 02 nhóm hình thức cơ bản thường được áp dụng để thực hiện chức năng nhà nước: hoạt động áp dụng pháp luật và hoạt động bảo vệ pháp luật.

c)

C. Theo 02 nhóm hình thức cơ bản thường được áp dụng đểthực hiện chức năng nhà nước: các hình thức pháp định và các hình thức tổ chức thực hiện.

57.

Câu 58: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các hình thức pháp định được áp dụng để thực hiện chức năng Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Đó là tổ chức công tác định chế/thiết chế; tổ chức công tác kinh tế; tổ chức công tác tư tưởng.

b)

B. Đó là tổ chức công tác kinh tế; tổ chức công tác tư tưởng; hoạt động áp dụng pháp luật.

c)

C. Đó là hoạt động lập pháp; hoạt động bảo vệ pháp luật; tổ chức công tác định chế/thiết chế.

d)

D. Đó là hoạt động lập pháp; hoạt động áp dụng pháp luật; hoạt động bảo vệ pháp luật.

58.

Câu 59: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các hình thức tổ chức thực hiện được áp dụng để thực hiện chức năng của Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Đó là tổ chức công tác định chế/thiết chế; tổ chức công tác kinh tế; tổ chức công tác tư tưởng.

b)

B. Đó là tổ chức công tác định chế/thiết chế; tổ chức hoạt động áp dụng pháp luật; tổ chức công tác tư tưởng.

c)

C. Đó là hoạt động lập pháp; hoạt động áp dụng pháp luật; hoạt động bảo vệ pháp luật.

59.

Câu 60: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Phương pháp thực hiện chức năng của Nhà nước được hiểu là gì?

a)

A. Đó là các công cụ và phương tiện nhờ chúng mà các cơ quan Nhà nước hiện thực hóa chức năng của Nhà nước.

b)

B. Đó là các phương thức, cách thức, công cụ và phương tiện, nhờ chúng mà các cơ quan Nhà nước hiện thực hóa chức năng của Nhà nước.

c)

C. Đó là các cách thức như thuyết phục, khuyến khích, khen thưởng, nhờ chúng mà Nhà nước hiện thực hóa chức năng của mình.

60.

Câu 61: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, có các nhóm phương pháp cơ bản nào luôn được áp dụng để thực hiện chức năng của Nhà nước?

a)

A. Có 02 nhóm phương pháp cơ bản luôn được áp dụng để thực hiện chức năng nhà nước cơ bản: khen thưởng và phê bình.

.

b)

B. Có 02 nhóm phương pháp cơ bản luôn được áp dụng để thực hiện chức năng nhà nước cơ bản: thuyết phục và cưỡng chế.

c)

C. Có 02 nhóm phương pháp cơ bản luôn được áp dụng để thực hiện chức năng nhà nước cơ bản: thuyết phục, khuyến khích, khen thưởng...và cưỡng chế, trừng phạt, phê bình...

61.

Câu 62: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, chức năng của Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là phương hướng tác động cơ bản của pháp luật lên các quan hệ xã hội làm cho các quan hệ xã hội đó vận hành theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị

b)

B. Là những phương hướng tác động cơ bản của pháp luật lên các quan hệ xã hội, đưa chúng vào trật tự, kỷ cương như mong muốn của giai cấp thống trị,.

c)

C. Là những phương hướng tác động pháp luật cơ bản thể hiện vai trò của pháp luật trong điều chỉnh các quan hệ xã hội theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị.

d)

D. Là những phương hướng tác động pháp luật cơ bản thể hiện vai trò của pháp luật trong việc đưa các quan hệ xã hội vào một trật tự, kỷ cương nhất định.

62.

Câu 63: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, chức năng của Pháp luật được phân loại như thế nào?

a)

A. Căn cứ vào tiêu chí cấp độ của phương hướng tác động mà có các nhóm chức năng khác nhau.

b)

B. Căn cứ vào các tiêu chí được lựa chọn khác nhau mà có các nhóm chức năng khác nhau.

c)

C. Căn cứ vào tiêu chí giá trị/ý nghĩa của chức năng mà có các nhóm chức năng khác nhau.

63.

Câu 64: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật có các chức năng nào theo tiêu chí cấp độ xã hội chung ?

a)

A. Chức năng điều tiết/phát triển các quan hệ xã hội; Chức năng chính trị; Chức năng giáo dục; Chức năng bảo vệ.

b)

B. Chức năng kinh tế; Chức năng chính trị; Chức năng giáo dục; Chức năng kết nối truyền dẫn.

c)

C. Chức năng điều tiết/phát triển các quan hệ xã hội; Chức năng chính trị; Chức năng giáo dục; Chức năng kết nối truyền dẫn.

64.

Câu 65: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp luật có các chức năng nào theo tiêu chí cấp độ xã hội chuyên ngành pháp lý ?

a)

A. Chức năng điều tiết/phát triển các quan hệ xã hội; Chức năng kinh tế.

b)

B. Chức năng kinh tế; Chức năng chính trị; Chức năng giáo dục.

c)

C. Chức năng điều tiết/phát triển các quan hệ xã hội; Chức năng bảo vệ.

65.

Câu 66: Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật,chức năng điều tiết/phát triển các quan hệ xã hội của Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là tác động đến các quan hệ xã hội, đưa các quan hệ đó vào trật tự như giai cấp thống trị mong muốn, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các lợi ích của cá nhân.....

b)

B. Là tác động đến các quan hệ xã hội, thỏa mãn ngày càng tốt hơn các lợi ích của cá nhân, mở ra chân trời rộng lớn cho hoạt động sáng tạo, kinh doanh.....

c)

C. Là tác động đến sự phát triển các quan hệ xã hội, hỗ trợ các khuyến khích pháp lý, mở ra chân trời rộng lớn cho hoạt động sáng tạo, kinh doanh.....

d)

D. Là tác động đến sự phát triển các quan hệ xã hội có giá trị nhất đối với nhà nước và xã hội, hỗ trợ các khuyến khích pháp lý, thỏa mãn tốt hơn lợi ích của cá nhân....

66.

Câu 67: Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, chức năng kết nối truyền dẫn của Pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là việc pháp luật vận hành với tính cách là phương tiện liên lạc, kết nối giữa các chủ thể pháp luật với nhau, giữa các chủ thể và khách thể quản lý xã hội....

b)

B. Là việc pháp luật kết nối giữa các chủ thể pháp luật với nhau và kết nối truyền dẫn giữa các chủ thể quản lý xã hội.....

c)

C. Là việc pháp luật vận hành với tính cách là phương tiện liên lạc, kết nối giữa các chủ thể và khách thể quản lý xã hội.....

67.

Câu 68: Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, chức năng bảo vệ của Pháp luật được hiểu là gì?

a)

A. Là chức năng được tạo ra để thực hiện các hạn chế pháp luật như nghĩa vụ phải thực hiện các quy định cấm, các lệnh trừng phạt, chấm dứt hoạt động....

b)

B. Là chức năng xuất phát từ chức năng điều tiết/phát triển,được thực hiện thông qua các hạn chế pháp luật như nghĩa vụ, các quy định cấm, trừng phạt....

c)

C. Là chức năng xuất phát từ chức năng điều tiết/phát triển nhằm thực hiện các hạn chế pháp luật như nghĩa vụ khước từ hành vi, các quy định cấm, trừng phạt....

68.

Câu 69: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức thực hiện chức năng của pháp luật được hiểu là gì?

a)

A. Là hoạt động hành pháp, hoạt động tư pháp, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng cơ bản của pháp luật.

b)

B. Là hoạt động lập pháp; hoạt động hành pháp; hoạt động tư pháp; hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước.

c)

C. Là hoạt động thống nhất của các cơ quan Nhà nước thông qua đó mà các chức năng của pháp luật được hiện thực hóa

69.

Câu 70: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, việc thực hiện chức năng của pháp luật thường được áp dụng theo các nhóm hình thức cơ bản nào?

a)

D. Theo 02 nhóm cơ bản: các hình thức pháp định và các hình thức tổ chức thực hiện

b)

B. Theo 02 nhóm cơ bản: các hình thức tổ chức công tác tư tưởng và tổ chức hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra.

c)

C. Theo 02 nhóm cơ bản: các hình thức tổ chức công tác kinh tếvà tổ chức hoạt động giám sát.

70.

Câu 71: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, hình thức pháp định của hình thức thực hiện chức năng pháp luật được hiểu là gì?

a)

A. Là hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, hoạt động tư pháp, hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra.

b)

B. tổ chức công tác tổ chức/định chế/thiết chế, tổ chức công tác kinh tế, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra.

c)

C. Là hoạt động hành pháp, hoạt động tư pháp, hoạt động giám sát, tổ chức công tác kinh tế, tổ chức công tác tư tưởng.

71.

Câu 72: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, hình thức tổ chức thực hiện của hình thức thực hiện chức năng pháp luậtđược hiểu là gì?

a)

A. Là tổ chức hoạt động lập pháp, tổ chức hoạt động hành pháp,tổ chức hoạt động tư pháp, tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra.

b)

B. Là tổ chức công tác tổ chức/định chế/thiết chế, tổ chức công tác kinh tế, tổ chức công tác tư tưởng.

c)

C. Là tổ chức hoạt động hành pháp, tổ chức hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, tổ chức công tác kinh tế.

72.

Câu 73: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các phương pháp thực hiện chức năng của pháp luật được hiểu là gì?

a)

A. Là các phương tiện như khuyến khích, khen thưởng, nhờ chúng mà các cơ quan Nhà nước hiện thực hóa chức năng của pháp luật.

b)

B. Là các công cụ như cưỡng chế, trừng phạt, phê bình, nhờ chúng mà các cơ quan Nhà nước hiện thực hóa chức năng của pháp luật.

c)

C. Là các phương thức, cách thức, công cụ và phương tiện, nhờ chúng mà các cơ quan Nhà nước hiện thực hóa chức năng của pháp luật.

73.

Câu 74: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, việc thực hiện chức năng của pháp luật thường được áp dụng theo các phương pháp cơ bản nào?

a)

A. Theo 02 nhóm phương pháp cơ bản: thuyết phục và cưỡng chế.

b)

B. Theo 02 nhóm phương pháp cơ bản: khuyến khích, khen thưởng và trừng phạt, phê bình.

c)

C. Theo 02 nhóm phương pháp cơ bản: khen thưởng và phê bình.

d)

D. Theo 02 nhóm phương pháp cơ bản: thuyết phục, khuyến khích, khen thưởng và cưỡng chế, trừng phạt, phê bình.

74.

Câu 75: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Là phương thức tổ chức quyền lực chính trị tuỳ theo đặc điểm của mỗi quốc gia, dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

b)

B. Là cách tổ chức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

c)

C. Là phương thức thực hiện quyền lực chính trị cụ thể tuỳ theo đặc điểm của mỗi quốc gia, bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

75.

Câu 76: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức chính thể được hiểu là gì ?

a)

A. phương thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực cao nhất đó và mối quan hệ qua lại giữa chúng.

b)

B. Là phương thức tổ chức quyền lực nhà nước cao nhất, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực đó và mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với dân cư.

c)

C. cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước cao nhất, mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan đó với nhau và quan hệ giữa các cơ quan đó với dân cư.

76.

Câu 77: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức cấu trúc Nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và xác lập quan hệ giữa cơ quan nhà nước ở Trung ương với nhau.

b)

B. Là cách thức tổ chức Nhà nước theo các đơn vị hành chính- lãnh thổ và cách xác lập quan hệ giữa Trung ương với cơ quan nhà nước ở các đơn vị ấy.

c)

C. Là phương thức tổ chức Nhà nước theo đơn vị hành chính-chính trị, lãnh thổ và cách thức xác lập quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau.

77.

Câu 78: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Chế độ chính trị được hiểu là gì ?

a)

A. Là hệ thống phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

b)

D. Là hệ thống phương pháp, phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

c)

B. Là hệ thống phương tiện, biện pháp dân chủ hoặc phản dân chủ được các nước dùng trong những trường hợp nhất định để thực hiện quyền lực chính trị.

78.

Câu 79: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hình thức của pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là phương thức thể hiện ra bên ngoài của ý chí nhà nước, của các quy tắc pháp lý về hành vi xử sự.

b)

B. Là phương thức thể hiện ra bên ngoài của ý chí nhà nước như văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp, tiền lệ pháp.

c)

C. Là phương thức thể hiện ra bên ngoài của các quy tắc pháp lý về hành vi xử sự như văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp, tiền lệ pháp.

79.

Câu 80: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống chính trị xã hội được hiểu là gì ?

a)

A. Là hệ thống các thiết chế trên cơ sở pháp luật nhờ đó và trong phạm vi của nó mà quyền lực chính trị được thực hiện.

b)

B. Là hệ thống các thiết chế theo pháp luật, nhờ đó và trong phạm vi của nó mà đời sống chính trị xã hội được diễn ra, quyền lực chính trị được thực hiện.

c)

C. Là hệ thống các thiết chế được tổ chức chặt chẽ trên cơ sở pháp luật, nhờ đó và trong phạm vi của nó mà đời sống chính trị xã hội được diễn ra

80.

Câu 81: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống chính trị xã hội được cấu thành từ những bộ phận/thành tố nào?

a)

A.  Tổ chức chính trị, Nhà nước, các đoàn thể; Ý thức chính trị; Các quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật; Quan hệ chính trị; Thực tiễn chính trị.

b)

B.  Tổ chức chính trị xã hội; Ý thức chính trị; Các quy phạm chính trị và quy phạm pháp luật; Quan hệ chính trị; Thực tiễn hoạt động chính trị.

c)

C.  Tổ chức chính trị xã hội; Ý thức chính trị; Các quy phạm chính trị- xã hội và quy phạm pháp luật; Quan hệ và thái độ chính trị; Thực tiễn chính trị.

81.

Câu 82: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Cơ chế/Bộ máy nhà nước được hiểu là gì ?

a)

A. Là hệ thống cơ quan nhà nước được lập để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, gồm cơ quan nhà nước; công chức nhà nước; công cụ tài chính...

b)

B. Là hệ thống cơ quan nhà nước được lập để thực hiện chức năng của Nhà nước, gồm cơ quan nhà nước; công chức nhà nước; công cụ tổ chức, tài chính...

c)

C. Là hệ thống cơ quan nhà nước, gồm cơ quan nhà nước; thiết chế, tổ chức nhà nước; công chức nhà nước; công cụ tổ chức, tài chính và các công cụ khác.


d)

D. Là hệ thống cơ quan nhà nước được lập để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, gồm cơ quan nhà nước; công chức nhà nước; công cụ tổ chức, tài chính và các công cụ khác.

82.

Câu 83: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Bộ máy Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản nào?

a)

A. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng có sự phân công, phối hợp rõ ràng,giám sát chặt chẽ; Tính chuyên nghiệp;

b)

B. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng CSVN; Ưu tiên thực hiện quyền công dân, quyền và tự do cơ bản của con người; Phối hợp giữa chế độ bầu cử và bổ nhiệm;

c)

C. Tập trung dân chủ chế; Pháp chế; Minh bạch, công khai; Bảo đảm tính thống nhất và tính đơn nhất trong hình thức cấu trúc Nhà nước; Các nguyên tắc khác.

d)

D. Tất cả các nguyên tắc cơ bản được nêu tại A, B và C ở trên.

83.

Câu 84: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết và thống nhất nội tại giữa các bộ phận cấu thành khác nhau của pháp luật.

b)

B. Là cấu trúc bên trong của pháp luật, bao gồm quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, tiểu ngành luật và các ngành luật.

c)

C. Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết thống nhất nội tại giữa quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật.

84.

Câu 85: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các tiêu chí cơ bản nào thường được dùng để xác định/đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật?

a)

A. Tính toàn diện của hệ thống pháp luật; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật;

b)

B. Tính khả thi và phù hợp thực tiễn của hệ thống pháp luật; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật;

c)

C. Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý.

85.

Câu 86: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hiện thực hóa pháp luật  được hiểu là gì ?

a)

A. Là quá trình đưa pháp luật vào hành vi xử sự của bên tham gia quan hệ pháp luật dưới dạng thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý, áp dụng pháp luật....

b)

B. Là quá trình đưa pháp luật vào hành vi xử sự của bên tham gia quan hệ pháp luật dưới dạng tuân thủ điều cấm, thực hiện quyền, nghĩa vụ, áp dụng pháp luật...

c)

C. Là quá trình đưa pháp luật vào thực tế cuộc sống dưới dạng buộc mọi tổ chức, cá nhân tuân thủ điều cấm, thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý...

86.

Câu 87: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, hiện thực hóa pháp luật thường được thực hiện theo các hình thức cơ bản nào?

a)

A. Giáo dục pháp luật; Chấp hành/Thi hành pháp luật; Sử dụng/vận dụng pháp luật; Áp dụng pháp luật.

b)

B. Truyên truyền, phổ biến pháp luật; Chấp hành pháp luật/Thi hành pháp luật; Sử dụng/vận dụng pháp luật.

c)

C. Tuân thủ pháp luật; Chấp hành/Thi hành pháp luật; Sử dụng/vận dụng pháp luật; Áp dụng pháp luật