wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA LỊCH SỬ LỚP 12

Total questions: 83

Worksheet time: 2hrs 49mins

Name
Class
Date
1.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

2.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Nga.

3.

Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

Đông du.

b)

Cần vương.

c)

cải tiến.

d)

Duy tân.

4.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

5.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.

b)

Thành lập liên minh để chống phát xít.

c)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.

6.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Anh.

7.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.

b)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.

c)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.

d)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.

8.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

9.

Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Đức.

10.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Duy Tân hội.

11.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

c)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mang thế giới.

12.

Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.

4 lines
13.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.

4 lines
14.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.

4 lines
15.

Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.

4 lines
16.

Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.

4 lines
17.

Mặt trận Việt Minh (ra đời năm 1941) khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng.

4 lines
18.

Các hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh hướng đến mục tiêu giành độc lập dân tộc.

4 lines
19.

Mặt trận Việt Minh chủ trương thành lập mặt trận thống nhất của tất cả các dân tộc bị áp bức trên bán đảo Đông Dương.

4 lines
20.

Hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh góp phần gắn cách mạng Việt Nam với phong trào dân chủ chống phát xít trên thế giới.

4 lines
21.

Trong các tháng 3 và 4-1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung uý Sác-lơ Phen, Tướng Sê-nô và A. Pát-ti, thoả thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5-1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Pát-ti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.

4 lines
22.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

23.

Một trong các mục tiêu của Hồ Chí Minh khi tiếp xúc với phái bộ Mỹ ở Côn Minh năm 1945 là yêu cầu chi viện cho cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam.

4 lines
24.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên-Lào.

25.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

26.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

27.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp văn kiện nào sau đây?

a)

Tạm Ước.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Sơ bộ.

d)

Hiệp định Pa-ri.

28.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

29.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên.

30.

N kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

31.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Vạn Tường.

b)

Đồng Xoài.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

32.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

33.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954-1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Xây dựng CNXH.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.

d)

Bảo vệ XHCN trên cả nước.

34.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-nevơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973)?

a)

Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.

b)

Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Nhân dân Việt Nam.

c)

Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

d)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

H

36.

Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập vào năm đầu tiên của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thù.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

4 lines
39.

Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thù.

4 lines
40.

Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hoà bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.

4 lines
41.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.

4 lines
42.

Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

4 lines
43.

Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa.

4 lines
44.

Ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là hai nền ngoại giao biệt lập.

4 lines
45.

"Đàm phán không điều kiện"là một trong hai hướng chính của đấu tranh ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ.

4 lines
46.

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đề cao chính nghĩa dân tộc góp phần chống lại các thủ đoạn và luận điệu dối trá của Mỹ.

4 lines
47.

Nhiệm vụ hàng đầu của các hoạt động đối ngoại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thống nhất đất nước.

4 lines
48.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

49.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

(a)  

50.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

51.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

d)

giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

52.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

53.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Tham gia phong trào Không liên kết.

54.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

55.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

b)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

57.

Trong bối cảnh quốc tế phức tạp, Việt Nam đã thành công trong việc giải quyết "vấn đề Campuchia".

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Trong quá trình giải quyết "vấn đề Campuchia", Việt Nam có sự ủng hộ của tất cả các nước láng giềng.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

"Vấn đề Campuchia" được giải quyết (1991) đã mở ra chương mới trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Bài học kinh nghiệm trong giải quyết "vấn đề Campuchia" là nêu cao tự chủ, chính nghĩa và tuyệt đối không nhân nhượng.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

rong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á.

4 lines
62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sức mạnh ngoại giao là một dạng "sức mạnh mềm" và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO,... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo".

a)

Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

b)

Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

c)

Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sau chiến tranh của đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp. Cuối những năm 1970 và trong những năm 1980, trong tình thế Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước Đông Dương, tranh thủ đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lực lượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ với một số nước ASEAN, phá âm mưu và hoạt động tập".

4 lines
64.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

nhà nho yêu nước.

b)

tiểu tư sản trí thức.

c)

bần nông.

d)

tư sản dân tộc.

65.

Trong những năm 1921-1930, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa gì?

a)

Khảo nghiệm con đường cứu nước mới cho Việt Nam.

b)

Chuẩn bị điều kiện cho Việt Nam thực hiện cách mạng vô sản.

c)

Truyền bá con đường cứu nước mới đến với dân tộc Việt Nam.

d)

Chuẩn bị lực lượng và c

66.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Truyền thống hiếu học và chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.

67.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

68.

Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

Triều Tiên.

b)

Lào.

c)

Hà Lan.

d)

Liên Xô.

69.

Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.

b)

Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.

70.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

71.

Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí về quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quân đội trước giờ ra trận.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.

4 lines
77.

Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.

4 lines
78.

Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.

4 lines
79.

Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.

4 lines
80.

Phan Bội Châu cùng Duy tân hội tổ chức phong trào Đông du sang Nhật Bản.

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân các nước (Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á) đối với công cuộc giành độc lập của Việt Nam.

b)

Tìm kiếm sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp Việt Nam.

81.

Tại Trung Quốc, thành lập Việt Nam Quang phục hội.

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp Việt Nam.

b)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân các nước.

82.

Sang Nhật Bản rồi về nước; Gửi thư đến Toàn quyền Đông Dương đề nghị cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục cho Việt Nam.

a)

Mục đích vận động cải cách cho Việt Nam.

b)

Phê phán chính quyền thực dân, thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

83.

Hoạt động tại Pháp; tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến ở Pháp;

a)

Mục đích vận động cải cách cho Việt Nam.

b)

Phê phán chính quyền thực dân, thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.