wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trac nghiem

Total questions: 95

Worksheet time: 48hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1954, thực dân Pháp có hoạt động nào sau đây?  

a)

A. Xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

b)

B. Kí với triều đình nhà Nguyễn Hiệp ước Giáp Tuất.

c)

C. Rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Bắc Việt Nam.

d)

D. Rút toàn bộ quân đội ra khỏi ba nước Đông Dương.

2.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị TW Đảng Lao động VN quyết định mở chiến dịch nào sau đây?   

a)

A. Điện Biên Phủ.

b)

B. Việt Bắc thu-đông.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Biên giới thu-đông

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng ĐBPhủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

 A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.                            

b)

 B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

 C. Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

d)

 D. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

4.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947-1954 lần lượt

a)

A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

5.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân VNam đều nhằm 

a)

A. giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.                                             

b)

B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.

c)

C. làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

d)

D. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

6.

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?   

a)

A. Có sự linh hoạt, sáng tạo trong phương án tác chiến.                                      

b)

B. Sử dụng cách đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

c)

C. Đánh bại cuộc tấn công của Pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

D. Có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

7.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều         

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.       

b)

B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

C. thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến đi lên :))

d)

D. từng bước đẩy quân Pháp lâm vào khó khăn phải kết thúc chiến tranh.

8.

Các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

A. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.                                      

b)

B. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.

c)

C. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

d)

D. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

9.

. Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa                                                  

a)

A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.                  

b)

B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.             

d)

D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

10.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam, các chiến dịch: Việt Bắc thu – đông, Biên giới thu - đông và Điện Biên Phủ có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Phát huy tiềm lực của căn cứ địa - hậu phương và sức mạnh của chế độ dân chủ

b)

B. Bị chi phối trực tiếp bởi Liên Xô và Mĩ- hai cường quốc trong Chiến tranh lạnh.

c)

C. Là các chiến dịch chủ động, chiến đấu “vượt qua vòng vây" của thực dân Pháp.

d)

D. Tập trung cao nhất lực lượng để tiêu diệt các cứ điểm kiên cố của đối phương.

11.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

C. Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

D. Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

12.

Một trong những bối cảnh TG tác động đến cuộc k/c chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

A. Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

C. xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

d)

D. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

13.

. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?       

a)

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.  

b)

B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.

c)

C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

14.

. Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

A. Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

B. Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

C. Miền Nam dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

B. Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

C. Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

D. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

16.

. Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

A. Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.             

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

C. Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

D. Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.

17.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là     

a)

A. miền Nam chưa được giải phóng.

b)

B. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. cả nước độc lập, thống nhất.

d)

D. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

18.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là

a)

A. đánh đuổi đế quốc Pháp.            

b)

B. thống nhất đất nước.                    

c)

C. xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. cải cách ruộng đất

19.

Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược VN trong thời kì 1954-1975 là

a)

A. biến MN thành thị trường xuất khẩu duy nhất.                  

b)

B. biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

c)

C. chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.                        

d)

D. biến MN thành căn cứ quân sự duy nhất.

20.

Trong những năm 1954-1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là

a)

 A. chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sx.

b)

 B. xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

 C. khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.

d)

  D. hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sx.

21.

Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957) ở miền Bắc Việt Nam

a)

A. đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ và các giai cấp bóc lột

b)

B. giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi địa chủ phong kiến.         

c)

C. đưa nông dân lên địa vị làm chủ vùng nông thôn mới.

d)

D. khẩu hiệu “người cày có ruộng” trở thành hiện thực.

22.

Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

B. kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

C. chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

D. đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

23.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ – Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1958?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy.                   

b)

B. Dùng bạo lực cách mạng

c)

C. Đấu tranh chính trị hoà bình.

d)

D. Đấu tranh cải lương.

24.

. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1959) chủ trương      

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

B. đẩy mạnh chiến tranh du kích.

c)

C. đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

d)

D. kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

25.

Từ năm 1959 - 1960, nhân dân MNam VN nổi dậy chống Mỹ - Diệm trong phong trào nào sau đây?

a)

A. Duy tân. 

b)

B. Xóa nạn mũ chữ.

c)

C. Tuần lễ vàng.     

d)

D. Đồng khởi.        

26.

. PT Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của 

a)

A. Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.                 

b)

B. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. 

d)

D. Nhà xuất bản tiến bộ Nam đồng thư xã.      

27.

. Phong trào “Đồng khởi”(1959 -1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

c)

C. Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

D. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

28.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã  

a)

 A. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

 B. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

c)

 C. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam. 

d)

 D. buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.       

29.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào sau đây là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?         

a)

A. Phong trào Đồng khởi.

b)

 B.Phong trào phá ấp chiến lược

c)

C. Đại thắng mùa Xuân năm 1975.

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

D. Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

31.

Thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, cuộc CMT8 năm 1945 và phong trào Đồng khởi (1959-1960)

a)

 A. đều nổ ra trong bối cảnh kẻ thù đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu.  

b)

 B. đều nằm trong tiến trình chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

 C. lực lượng chính trị đóng vai trò chủ yếu, lực lượng vũ trang đóng vai trò hỗ trợ.

d)

 D. đi từ các cuộc khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.

32.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về PT Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam VN? 

a)

 A. Diễn ra trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang leo thang trên phạm vi thế giới

b)

 B. Đưa cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam đồng loạt tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

 C. Là cao trào đấu tranh của quần chúng nhân dân bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần.

d)

 D. Đấu tranh chính trị là phương thức chủ yếu, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.

33.

. Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam VNam?

a)

A. Chiến tranh cục bộ.                      

b)

B. Chiến tranh đơn phương.            

c)

C. Việt Nam hoá chiến tranh.                     

d)

D. Chiến tranh đặc biệt.

34.

. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng  lực lượng nào sau đây?

a)

A. Quân đội Bồ Đào Nha.

b)

B. Quân đội Tây Ba Nha.   

c)

C. Quân đội Nhật Bản.     

d)

D. Quân đội Sài Gòn. 

35.

Trong quá trình triển khai CL Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam VN, đế quốc Mĩ

a)

A. tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

b)

B. kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt

c)

C. kí với Pháp Hiệp ước Hắcmăng.

d)

D. thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy

36.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965), Mỹ sử dụng chiến thuật nào dưới đây?

a)

A. Cơ giới hóa

b)

B. Trực thăng vận.

c)

C. Vận động chiến.

d)

D. Du kích chiến.

37.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả 3 mũi giáp công là  

a)

A. chính trị, quân sự, văn hóa.     

b)

B. kinh tế, chính trị, binh vận.

c)

C. chính trị, quân sự, binh vận.

d)

D. kinh tế, chính trị, ngoại giao.

38.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả 3 vùng chiến lược 

a)

A. rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn.

b)

B. rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.

c)

C. rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.      

d)

D. nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.

39.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

b)

B. Việt Nam giải phóng quân

c)

C. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

D. Quân đội quốc gia Việt Nam.

40.

Phong trào phá “ấp chiến lược” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam diễn ra chủ yếu trên địa bàn nào sau đây?                   

a)

A. Nông thôn đồng bằng.

b)

B. Rừng núi.

c)

C. Đô thị lớn

d)

D. Vùng ven đô.

41.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây?   

a)

      A. Chiến thắng Ấp Bắc.                   

b)

B. Kí Hiệp định Pari

c)

C. Kí Tạm ước Việt-Pháp.                     

d)

D. Kí Hiệp định Giơnevơ.

42.

. Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ?      

a)

A. Chiến tranh cục bộ.

b)

C. chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Đông Dương hóa chiến tranh.

43.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam VN trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ là

a)

A. Bình Giã

b)

B. Tuyên Quang.     

c)

C. Cao Bằng.   

d)

D. Thượng Lào.

44.

. Những chiến thắng quân sự nào trong đông - xuân 1964-1965 đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?  

a)

A. An Lão, Ấp Bắc, Đồng Xoài.        

b)

B. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường.

c)

C. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.         

d)

D. Bình Giã, An Lão, Vạn Tường.

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 – 1965)?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

B. Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” trên toàn miền Nam.

c)

C. Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.

d)

D. Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

46.

Từ năm 1965-1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

B. Chiến tranh cục bộ.

c)

C. Đông Dương hóa chiến tranh.  

d)

D. Chiến tranh đặc biệt.

47.

. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ tiến hành ở miền Nam VN ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.                                      

b)

B. Thất bại của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).

c)

C. Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

D. Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

48.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

  A. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và đội Sài Gòn.           

b)

B. Quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

c)

C. Qđội SGòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

d)

D. Quân đội Mĩ kết hợp quân đội Sài Gòn.

49.

. Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới

a)

A. mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.     

b)

B. sử dụng chiến thuật thiết xa vận.  

c)

C. tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.                     

d)

D. sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

50.

. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?    

a)

  A. Bảo vệ Khu giải phóng Việt Bắc.     

b)

B. Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.

c)

C. Bảo vệ chính quyền Xô viết.

d)

D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

51.

. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là                  

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa). 

b)

B. Đồng Xoài (Bình Phước).     

c)

C. An Lão (Bình Định).   

d)

D. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

52.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?          

a)

A. Biên giới.     

b)

B. Vạn Tường.

c)

C. Lai Châu

d)

       D. Việt Bắc.

53.

. Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?

a)

A. Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.

b)

B. Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào.

c)

C. Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

D. Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

54.

. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là 

a)

A. quân đội Sài Gòn. 

b)

 B. quân đồng minh của Mĩ

c)

C. quân đội Mĩ.                 

d)

D. cố vấn Mĩ.

55.

. Trong thời gian triển khai CL "VN hóa chiến tranh" (1969-1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò

a)

A. nòng cốt và quyết định chiến bại

b)

B. hỗ trợ và xung trận trên chiến trường.

c)

C. phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần

d)

D. dẫn đầu trong các cuộc hành quân xâm lược

56.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?   

a)

A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

B. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

C. Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam

d)

D. Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

57.

Trong quá trình triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ có hoạt động ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô (1972) nhằm

a)

 A. thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

 B. hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với Việt Nam.

c)

 C. sử dụng quân đội SG phối hợp với quân Mĩ đánh VN.

d)

 D. dễ dàng triển khai loại hình chiến tranh thực dân mới.                          

58.

Một trong những thắng lợi về chính trị của nhân dân MN trong chiến đấu chống CL “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là                   

a)

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập (1960).  

b)

B. Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Quân giải phóng miền Nam (2-1961).  

c)

C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (1969).

d)

D. Trung ương cục miền Nam được thành lập (1-1961).  

59.

Sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia trong giai đoạn 1969-1973? 

a)

A. Đồng loạt hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

B. Đồng loạt lật đổ chế độ phong kiến.

c)

C. Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao.

d)

D. Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN

60.

. Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969 - 1973) của Mỹ là

a)

A. sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

B. Chính phủ CM lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

C. mở cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.

d)

D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4/1970).

61.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.       

b)

B. cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

d)

. D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

62.

. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải  

a)

A. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.    

b)

B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

C. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

63.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?            

a)

A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.     

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.  

d)

D. Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối 1974-đầu 1975.

64.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?               

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

   C. Chiến tranh cục bộ

d)

D. Phản ứng linh hoạt.

65.

Trong giai đoạn 1969 - 1973 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Quân Giải phóng miền Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

A. Phối hợp quân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ.

b)

B. Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.

c)

C. Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.

d)

D. Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.

66.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở MN Việt Nam có điểm khác biệt về  

a)

 A. kết cục chiến tranh.      

b)

B. quy mô, địa bàn.

c)

C. phương tiện thực hiện.  

d)

D. bản chất chiến tranh.

67.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở MN Việt Nam là          

a)

A. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.  

b)

B. đều mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

c)

C. đều mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

d)

D. đều có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa cố vấn chỉ huy.

68.

. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều

a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.

b)

B. thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

c)

C. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

d)

D. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

69.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam VN thời kỳ 1954-1975 là

a)

A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.  

b)

B. có sự tham chiến của quân Mỹ.  

c)

C. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

d)

D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ. 

70.

. Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam VN (1961-1973) là

a)

A. âm mưu chiến lược chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

b)

B. thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

C. sử dụng quân Mĩ & quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.

d)

D. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên nòng cốt.

71.

. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

B. Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

72.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là

a)

A. tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây.

b)

       B. đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

       B. đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

d)

D. tình hình kinh tế – xã hội gặp nhiều khó khăn.

73.

. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

a)

A. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

C. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.

74.

. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (từ tháng 4-1975 đến nay)?

a)

A. Quan hệ giữa Việt Nam với TQuốc và một số nuớc trong khu trong khu vực có nhiều dấu hiệu bất ổn.

b)

B. Cả nước cùng đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội; tình hình kinh tế - xã hội dân phục hồi.

c)

C. Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới từng bước được cải thiện.

d)

D. Xung đột giữa hai khối Đông - Tây kéo dài và không có hồi kết.

75.

. Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

A. Quân Pôn Pốt.    

b)

  B. Đế quốc Mỹ.    

c)

C. Thực dân Pháp.  

d)

D. Phát xít Nhật.

76.

Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?

a)

A. Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

B. Tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Cam-pu-chia.

c)

C. Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.

d)

D. Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

77.

. Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

A. tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

B. tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mẽ thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

78.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

A.Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.

b)

B. Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

C. Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

D. Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

79.

. Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện

a)

A. chủ trương đánh chắc, tiến chắc.           

b)

B. chủ trương đánh điểm, diệt viện.

c)

C. quyền tự vệ chính đáng.                           

d)

D. quyền phòng thủ trên biển.

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 – 1979)?

a)

A. Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.

b)

B. Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.

c)

C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.

d)

D. Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

81.

. Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

A. Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

b)

B. Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều”.

d)

D. Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

82.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?

a)

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?

b)

B. Trung Quốc điều động 23c sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía Bắc.

d)

D. Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu.

83.

. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 – 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

A. Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

b)

B. Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

c)

C. Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

d)

D. Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

84.

Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm

a)

A. tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.        

b)

B. tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

C. quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.         

d)

D. các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương

85.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

A. Đà Nẵng.  

b)

B. Khánh Hoà.     

c)

C. Quảng Ninh.     

d)

D. Bà Rịa – Vũng Tàu.

86.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

A. Hải Phòng.    

b)

B. Quảng Ninh.   

c)

C. Khánh Hoà.    

d)

D. Đà Nẵng.

87.

Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?

a)

A. Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.

b)

B. Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.

c)

C. Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.

d)

D. Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

88.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

A. bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

B. đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

C. đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

D. bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.

89.

Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?

a)

A. Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.

b)

B. Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.

c)

C. Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.

d)

D. Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.

90.

Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?

a)

A. Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).

b)

B. Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975).

c)

C. Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trưởng Sa (3-1988).

d)

D. Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).

91.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

A. Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

B. Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

C. Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

D. Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao

92.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

C. Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

D. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

93.

. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

B. Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

D. Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

94.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

A. thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

B. thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

C. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

95.

Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

A. Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

B. Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

C. Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

d)

D. Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.