NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Trồng rừng có vai trò chính nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối.
Lúa nương.
Gà đồi.
Mật ong rừng.
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây: (1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ. (2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên. (3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất. (4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng. (5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực. Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, hạn hán.
Cao su là một loại cây công nghiệp lâu năm và đã trở thành một lựa chọn phổ biến trong hoạt động trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Người dân dùng nhựa mủ, gỗ, lá và hạt của cây cao su để sản xuất đa dạng sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống con người. Theo em cây cao su nên được khai thác vào giai đoạn phát triển nào để thu được lợi ích cao nhất?
Giai đoạn non, cây cao su bắt đầu khép tán thể hiện chức năng bảo vệ môi trường tốt nhất.
Giai đoạn gần thành thục, cây cao su cho năng suất và chất lượng nhựa mủ, gỗ, lá, hạt cao nhất.
Giai đoạn già cỗi, cây cao su cho năng suất và chất lượng nhựa mủ, gỗ, lá, hạt cao nhất.
Giai đoạn thành thục, cây cao su cho năng suất và chất lượng nhựa mủ, gỗ, lá, hạt cao nhất.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Thời vụ trồng thích hợp ở miền Trung nước ta là
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng. Đây là hoạt động thuộc hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào?
Sử dụng rừng.
Phát triển rừng.
Bảo vệ rừng.
Quản lí rừng.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần tăng
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?
Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.
Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.
Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế và lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả làm tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (6).
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thủy sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cân giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Ốc hương đang được người dân Quảng Ngãi nuôi rất nhiều và đem lại lợi ích cao và là nguyên liệu để chế biến các món ăn ngon hấp, sốt bơ tỏi… Theo phân loại ốc hương là loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại các nhóm thủy sản”. Ý kiến nào của nhóm học sinh là đúng?
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thủy sản thành 3 nhóm: nhóm cá, nhóm giáp xác và nhóm thân mềm.
Những loài thủy sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thủy sản ăn động vật.
Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.
Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng nước mặn.
“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có mật độ thả giống cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Trong các hình thức nuôi sau đây, hình thức nào thường tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước hơn?
Nuôi tôm trong rừng ngập mặn.
Nuôi xen canh cá – lúa.
Nuôi xen canh tôm – rong biển.
Nuôi thâm canh đơn loài.
Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?
Cá chép.
Cá song.
Cá giò.
Cá cam.
Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?
Cá chép.
Bào ngư.
Cua biển.
Tôm sú.
Nước thải từ ao nuôi nào dưới đây có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?
Ao nuôi thủy sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.
Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.
Một ngư dân bắt được một số sinh vật biển. Qua quan sát, ngư dân thấy những sinh vật này có đặc điểm sau: Cơ thể mềm không xương sống, có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ. Sinh vật biển này thuộc nhóm nào sau đây?
Động vật thân mềm.
Động vật giáp xác.
Lưỡng cư.
Cá.
Bảng yêu cầu độ mặn cho một số loài thủy sản nuôi phổ biến được cung cấp. Nhận định nào sau đây là đúng?
Khoảng độ mặn thích hợp đối với các loài thủy sản ở nước ta là từ 5‰ – 25‰.
Khoảng độ mặn thích hợp đối với cá rô phi và cá trắm đen là từ 0‰ – 5‰ và khoảng độ mặn giới hạn là từ 0‰ – 30‰.
Khoảng độ mặn thích hợp đối với cá trắm đen là từ 0‰ – 3‰ và khoảng độ mặn giới hạn là từ 0‰ – 13‰.
Khoảng độ mặn thích hợp đối với tôm thẻ chân trắng là từ 0‰ – 40‰ và khoảng độ mặn giới hạn là từ 10‰ – 25‰.
Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hóa chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hóa chất khác.
Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nõn chuối.
màu xanh rêu.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt.
Thủy sản nước lợ và nước mặn.
Thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Thủy sản nước ngọt và nước mặn.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hóa chất.
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hóa chất.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hóa chất → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Khử hóa chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.
Nhận định nào không đúng khi nói về vai trò của giống trong nuôi thủy sản?
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.
Mỗi loài, giống thủy sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần làm tốt công việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống thủy sản có năng suất và chất lượng.
