Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊA LÍ 12
Total questions: 95
Worksheet time: 2hrs 35mins
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu ở thành thị.
có trình độ rất cao.
quy mô đang giảm.
có số lượng đông.
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
trình độ đô thị hóa ở mức rất thấp.
tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.
số lượng đô thị các vùng như nhau.
dân số các đô thị cao hơn nông thôn.
Dân cư nước ta hiện nay
ở nông thôn đông hơn thành thị.
ở miền núi đông hơn đồng bằng.
chủ yếu hoạt động công nghiệp.
có mức sống cao đều ở các vùng.
Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay
phân bố đều khắp miền núi và đồng bằng.
có diện tích tăng do lập các vườn quốc gia.
chủ yếu là hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
chưa phục hồi về chất lượng so với trước.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
Công nghiệp nước ta hiện nay
rất hiện đại.
phân bố đồng đều.
chỉ xuất khẩu.
có nhiều ngành.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh chủ yếu do
kinh tế nhiều thành phần, ngành đa dạng.
đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường.
hội nhập kinh tế toàn cầu, thu hút đầu tư.
tăng sự liên kết, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG SỮA TƯƠI VÀ SỮA BỘT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2021?
Sữa bột tăng nhanh hơn sữa tươi.
Sữa bột tăng không liên tục.
Sữa tươi, sữa bột đều tăng liên tục.
Sữa tươi giảm, sữa bột tăng.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ.
Các vùng kinh tế nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta năm (2021)?
ĐB sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
hình thành các vùng chuyên canh.
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
có nhiều bãi triề
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
A. có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
B. khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
C. có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.
D. có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do
A. thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
B. tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.
C. mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.
D. nguồn vốn lớn, phòng chống bão biển hiệu quả
Yếu tố đầu vào quyết định sự phân bố rộng khắp của công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta trong những năm qua là
cơ sở nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
A. Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.
B. Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.
C. Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.
D. Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
A. tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.
B. phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
D. thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021
tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.
tỉ tọng ngành chăn nuôi tăng.
tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.
tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.
Câu 1: Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 - 2021
Số dân thành thị tăng trong giai đoạn 1990 - 2021. (Đ)
Số dân nông thôn luôn cao hơn số dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2021. (Đ)
Tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2021 tăng 12,22%. (S)
Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 - 2021 có sự thay đổi chủ yếu do phát triển nhiều khu công nghiệp và hội nhập quốc tế. (S)
Câu 2: Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2021
Diện tích gieo trồng năm 2021 giảm so với năm 2000. (Đ)
Sản lượng liên tục tăng trong giai đoạn 2000 - 2021. (S)
Để tăng hiệu quả trồng lúa nhiều địa phương đã áp dụng mô hình sản xuất lúa hữu cơ, tuần hoàn. (Đ)
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích gieo t
Để tăng hiệu quả trồng lúa nhiều địa phương đã áp dụng mô hình sản xuất lúa hữu cơ, tuần hoàn.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha) Năm Tổng diện tích cây CN lâu năm Trong đó Chè Cà phê Cao su Hồ tiêu 2010 2010,5 129,9 554,8 748,7 51,3 2020 2185,8 121,3 695,5 932,4 131,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2020)
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị.
Cho thông tin sau: Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.
Ý nghĩa về mặt xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.
Quá trình đô thị hóa làm giảm các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Cho bảng số liệu: Số dân ở nước ta năm 1990 và năm 2022.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu triệu người trong giai đoạn 1990 - 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Năm 2020 tỉ trọng cây cà phê trong tổng diện tích cây lâu năm nh��� hơn bao nhiêu % so với tỉ trọng của cây cao su.(Làm tròn kết quả đến 1 chứ số thập phân).
Tính mật độ dân số của tỉnh Hải Dương năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
rìa phía đông Thái Bình Dương.
phía nam khu vực Đông Nam Á.
phía đông bán đảo Đông Dương.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí
nằm ở vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng lớn.
nằm tại nơi giao tranh của các khối khí.
nằm trong hoàn lưu gió mùa châu Á.
Ranh giới của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
dãy Bạch Mã.
dãy Tam Điệp.
dãy Trường Sơn.
dãy Hoành Sơn.
Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay
phân bố đều khắp miền núi và đồng bằng.
có diện tích tăng do lập các vườn quốc gia.
chủ yếu là hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
chưa phục hồi về chất lượng so với trước.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu ở thành thị.
có trình độ rất cao.
quy mô đang giảm.
có số lượng đông.
Có trữ năng thuỷ điện lớn nhất ở vùng TD&MNBB là sông nào sau đây?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Sông Gâm.
NBB là sông nào sau đây?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Chảy.
Sông Gâm.
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
trình độ đô thị hóa ở mức rất thấp.
tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục.
số lượng đô thị các vùng như nhau.
dân số các đô thị cao hơn nông thôn.
Dân cư nước ta hiện nay
ở nông thôn đông hơn thành thị.
ở miền núi đông hơn đồng bằng.
chủ yếu hoạt động công nghiệp.
có mức sống cao đều ở các vùng.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
Công nghiệp nước ta hiện nay
rất hiện đại.
phân bố đồng đều.
chỉ xuất khẩu.
có nhiều ngành.
Ngành du lịch nước ta hiện nay
chỉ sử dụng lao động có kĩ thuật cao.
chủ yếu phục vụ khách nước ngoài.
phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
chỉ tập trung phát triển du lịch biển.
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
cây lâu năm ôn đới.
chế biến lâm sản.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác than.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển khai thác thủy sản ở Đông Nam Bộ là
có nhiều ngư trường, giàu loài sinh vật.
biển rộng, gần đường hàng hải quốc tế.
bờ biển dài, có nhiều bãi biển hấp dẫn.
có nhiều mỏ dầu và khí ở thềm lục địa.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh chủ yếu do
kinh tế nhiều thành phần, ngành đa dạng.
đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường.
hội nhập kinh tế toàn cầu, thu hút đầu tư.
tăng sự liên kết, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước lợ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.
ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.
sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.
tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta giai đoạn 2015 - 2021?
Sữa bột tăng nhanh hơn sữa tươi.
Sữa bột tăng không liên tục.
Sữa tươi, sữa bột đều tăng liên tục.
Sữa tươi giảm, sữa bột tăng.
Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.
mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.
địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.
biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn.
Gió mùa hoạt động ở nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, xuất phát từ khu vực áp cao Xi-bia về nước ta chủ yếu là hướng đông bắc. Khi di chuyển xuống phía nam, hoạt động của gió bị suy yếu dần và gần như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. a) Đây là đặc điểm của gió mùa mùa hạ. (S) - Biết b) Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh ở phía bắc dãy Bạch Mã. (Đ) - Hiểu c) Có gió mùa hoạt động do nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến. (S) - Hiểu d) Thời tiết nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có sự khác biệt theo không gian chủ yếu do hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc, địa hình. (Đ) - VD
Đúng
Sai
Số dân thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990 - 2021 (Đơn vị: nghìn người) Năm Khu vực 1990 2010 2021 Thành thị 12 800,3 26 460,5 36 563,3 Nông thôn 53 136,4 60 606, 8 61 941,1 Tổng số 66 016,7 87 067,3 98 504,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021) a) Số dân thành thị tăng trong giai đoạn 1990 - 2021. (Đ) - Biết b) Số dân nông thôn luôn cao hơn số dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2021. (Đ) - Hiểu c) Tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2021 tăng 12,22%. (S) - VD d) Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 - 2021 có sự thay đổi chủ yếu do phát triển nhiều khu công nghiệp và hội nhập quốc tế. (S) - VD
Đúng
Sai
Diện tích gieo trồng năm 2021 giảm so với năm 2000.
Đúng
Sai
Sản lượng liên tục tăng trong giai đoạn 2000 - 2021.
Đúng
Sai
Để tăng hiệu quả trồng lúa nhiều địa phương đã áp dụng mô hình sản xuất lúa hữu cơ, tuần hoàn.
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
Đúng
Sai
Đây là đặc điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đúng
Sai
Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp.
Đúng
Sai
Điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho vùng phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm quy mô lớn.
Đúng
Sai
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng phòng hộ ở vùng hiện nay là khai thác hợp lí và hiệu quả, thành lập và mở rộng các vườn quốc gia.
Đúng
Sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu triệu người trong giai đoạn 1990 - 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Đắk Lắk năm 2022? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Tính năng suất lúa nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
đất liền và biển Đông.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền và các đảo ven bờ.
vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
gió mùa Đông Nam.
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả của
biến đổi khí hậu.
thủy triều đỏ.
khai thác quá mức.
các sự cố tràn dầu.
Dân cư ở nước ta phân bố
tương đối đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
khác nhau giữa các khu vực.
chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao đ
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ?
Biến động rất ít.
Tăng rất nhanh.
Tăng nhưng vẫn còn thấp so với khu vực
Giảm mạnh.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
tăng cường xuất khẩu.
mở rộng diện tích.
tăng cường chế biến.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
Có lịch sử phát triển lâu đời.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
Câu 1. Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021 1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94 (Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Quy mô dân số nước ta từ 1999-2021 tăng 22 triệu người.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm do số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm do thực hiện pháp lệnh dân số, kế hoạch hóa gia đình
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.
Câu 2. Cho bảng số liệu, Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm GDP 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 421 253 489 989 535 022 565 987 Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 778 887 2 561 274 2 955 806 Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 300 689 470 631 629 411 705 470 (Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) GDP của nước ta năm 2020 tăng 221 % so với năm 2010
b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng thấp nhất.
d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất do chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 3. Cho biểu đồ sau: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Số lượng bò giảm 353,7 nghìn con trong giai đoạn 2015 - 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Số lượng bò giảm 353,7 nghìn con trong giai đoạn 2015 - 2021.
Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021
Sản lượng điện tăng 2,67 lần trong giai đoạn 2010-2021.
Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta vì nhiệt điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo có nhiều ưu thế.
Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tr)
