wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1: Giáo dục học – Trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc của giáo dục?

a)

Sau khi con người xuất hiện

b)

Trong thời kì chiếm hữu nô lệ

c)

Ngay khi con người xuất hiện

d)

Trong thời kì phong kiến

2.

Giáo dục tồn tại ở tất cả các chế độ xã hội, thể chế chính trị, trong mọi thời đại, mọi giai đoạn lịch sử. Thuộc tính chất nào?

a)

Phổ biến

b)

Lịch sử

c)

Vĩnh hằng

d)

Giai cấp

3.

Tồn tại mãi mãi cùng với loài người, chỉ khi nào con người không còn tồn tại khi đó mới mất đi hiện tượng giáo dục. Thuộc tính của giáo dục là gì?

a)

Phổ biến

b)

Lịch sử

c)

Vĩnh hằng

d)

Giai cấp

4.

Giáo dục một mặt phản ánh trình độ phát triển của lịch sử, bị quy định bởi trình độ phát triển của lịch sử. Thuộc tính nào?

a)

Phổ biến

b)

Lịch sử

c)

Vĩnh hằng

d)

Giai cấp

5.

Hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, đào tạo họ trở thành những người có ích cho xã hội. Thuộc tính nào của giáo dục?

a)

Phổ biến

b)

Vĩnh hằng

c)

Nhân văn

d)

Giai cấp

6.

Đào tạo nhân lực, chuẩn bị một lớp người lao động trẻ cho xã hội thuộc lĩnh vực nào của giáo dục?

a)

Kinh tế - sản xuất

b)

Chính trị - xã hội

c)

Phát triển

d)

Tư tưởng - văn hoá

7.

“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược...” thuộc Đại hội nào?

a)

XI

b)

IX

c)

XII

d)

VIII

8.

Đào tạo ra những con người “phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” thuộc lĩnh vực nào của giáo dục?

a)

Kinh tế - sản xuất

b)

Phát triển

c)

Chính trị - xã hội

d)

Tư tưởng - văn hoá

9.

Giáo dục góp phần vào việc bảo tồn, phát triển nền văn hoá xã hội, giữ gìn, phát huy truyền thống và bản sắc dân tộc thuộc lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - sản xuất

b)

Chính trị - xã hội

c)

Phát triển

d)

Tư tưởng - văn hoá

10.

Xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội, xây dựng lối sống phổ biến trong toàn xã hội, xây dựng một trình độ văn hoá cho xã hội thuộc lĩnh vực nào của giáo dục?

a)

Kinh tế - sản xuất

b)

Phát triển

c)

Chính trị - xã hội

d)

Tư tưởng - văn hoá

11.

Đây là tính chất nào của giáo dục: Giáo dục chịu sự quy định bởi các lĩnh vực khác nhau của xã hội?

a)

Giai cấp

b)

Dân tộc

c)

Lịch sử

d)

Nhân văn

12.

Sự khác nhau cơ bản nhất giữa nền giáo dục của các nước được thể hiện ở đâu?

a)

Nội dung giáo dục

b)

Hình thức tổ chức giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Truyền thống và bản sắc dân tộc

13.

Chức năng kinh tế - sản xuất của giáo dục thể hiện đầy đủ nhất ở nhiệm vụ nào?

a)

Nâng cao dân trí

b)

Bồi dưỡng nhân tài

c)

Đào tạo nhân lực

d)

Tất cả những tố trên

14.

Đối tượng của giáo dục học là gì?

a)

Quá trình giáo dục tổng thể

b)

Hoạt động giáo dục

c)

Con người

d)

Kết quả giáo dục

15.

Yếu tố cơ bản nhất để phân biệt Giáo dục học với các khoa học khác là gì?

a)

Đối tượng nghiên cứu

b)

Mục đích nghiên cứu

c)

Nhiệm vụ giáo dục

d)

Nội dung nghiên cứu

16.

Nhân tố nào dưới đây đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình giáo dục?

a)

Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

b)

Nhà giáo dục và người được giáo dục

c)

Nội dung, phương pháp giáo dục

d)

Nội dung nghiên cứu

17.

Là thành tố cơ bản, quan trọng hàng đầu, có tác dụng định hướng cho sự vận động và phát triển của toàn bộ quá trình giáo dục. Đó là gì?

a)

Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

b)

Nhà giáo dục và người được giáo dục

c)

Nội dung, phương pháp giáo dục

d)

Nội dung nghiên cứu

18.

Là thành tố cơ bản, làm nên nội dung hoạt động của nhà giáo dục và người được giáo dục; được quy định bởi hệ thống kinh nghiệm xã hội cần truyền đạt cho thế hệ trẻ. Đó là gì?

a)

Mục đích, nhiệm vụ giáo dục

b)

Nội dung giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

19.

Là cách thức hoạt động phối hợp giữa nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ giáo dục đã đề ra. Đó là gì?

a)

Mục đích giáo dục

b)

Nhiệm vụ giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

20.

Là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cùng các phẩm chất đạo đức được hình thành ở người học sau quá trình giáo dục; phản ánh một cách tập trung nhất ở trình độ phát triển về mặt nhân cách của người được giáo dục. Đó là gì?

a)

Mục đích giáo dục

b)

Nhiệm vụ giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

21.

Xét về gì: Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội – lịch sử loài người.

a)

Bản chất

b)

Hoạt động

c)

Chức năng

d)

Phạm vi

22.

Xét về gì: Giáo dục là quá trình tác động của xã hội và của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách.

a)

Bản chất

b)

Chức năng

c)

Hoạt động

d)

Phạm vi

23.

Xét về gì: Giáo dục hiểu ở 4 cấp độ.

a)

Bản chất

b)

Chức năng

c)

Hoạt động

d)

Phạm vi

24.

Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các tác động (bao gồm các tác động tự giác, tích cực xen lẫn các tác động tự phát tiêu cực, các tác động khách quan lẫn tác động chủ quan). Đây chính là quá trình xã hội hoá con người. Thuộc cấp độ nào?

a)

Cấp độ rộng nhất

b)

Cấp thứ 4

c)

Cấp thứ 2

d)

Cấp thứ 3

25.

“Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lực lượng giáo dục xã hội nhằm hình thành ở người học các phẩm chất nhân cách. Đây chính là quá trình giáo dục xã hội.” Thuộc cấp độ nào trong 4 cấp độ giáo dục?

a)

Cấp độ rộng nhất

b)

Cấp thứ 2

c)

Cấp thứ 3

d)

Cấp thứ 4

26.

Giáo dục là một hoạt động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chức giáo dục, trong nhà trường nhằm giúp người học phát triển trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất... Đây chính là quá trình sư phạm tổng thể thuộc cấp độ nào?

a)

Cấp độ rộng nhất

b)

Cấp thứ 4

c)

Cấp thứ 2

d)

Cấp thứ 3

27.

Giáo dục là quá trình hình thành ở người học những phẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi. Đây là quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp thuộc cấp độ nào?

a)

Cấp độ rộng nhất

b)

Cấp thứ 2

c)

Cấp thứ 4

d)

Cấp thứ 3

28.

Giáo dục là quá trình hình thành có mục đích, có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ cho con người. Khái niệm này thuộc mức nghĩa nào?

a)

Cấp thứ 2

b)

Nghĩa rộng

c)

Nghĩa rộng nhất

d)

Nghĩa hẹp

29.

Chỉ hoạt động chung của người dạy và người học là gì?

a)

Quá trình dạy học

b)

Quá trình hoạt động

c)

Quá trình học tập

30.

Giáo dục có đặc trưng cơ bản là gì?

a)

Truyền đạt những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người

b)

Lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người

c)

Truyền đạt và lĩnh hội nền văn hóa của xã hội loài người

d)

Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người

31.

Trong mối quan hệ với Triết học, đâu là cơ sở phương pháp luận của Giáo dục học?

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Duy vật

c)

Duy tâm

d)

Cả ba đáp án

32.

Bản chất con người, trong tính hiện thực của nó, là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Quá trình hình thành nhân cách là quá trình con người tự chiếm lĩnh bản chất của loài người thông qua hoạt động của chính mình. Theo quan điểm nào?

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Duy vật

c)

Duy tâm

d)

Cả ba đáp án

33.

Chỉ ra những đặc điểm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và ảnh hưởng của chúng đến sự hình thành, phát triển nhân cách con người, giúp Giáo dục học giải quyết những vấn đề về mục tiêu, nội dung giáo dục, tác động qua lại giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác giáo dục thuộc lĩnh vực nào?

a)

Triết học Mác–Lê Nin

b)

Sinh lí học

c)

Xã lí học

d)

Tâm lí học

34.

Nghiên cứu những vấn đề của Giáo dục học; đặc biệt Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm được coi là cơ sở để ứng dụng hợp lý nội dung, phương pháp giáo dục thuộc lĩnh vực nào?

a)

Triết học Mác–Lê Nin

b)

Xã hội học

c)

Sinh lí học

d)

Tâm lí học

35.

Cơ sở tự nhiên của Giáo dục học, nghiên cứu con người như một thực thể tự nhiên sinh học thuộc lĩnh vực nào?

a)

Triết học Mác–Lê Nin

b)

Xã hội học

c)

Sinh lí học

d)

Tâm lí học

36.

Khoa học nào dưới đây được coi là cơ sở để ứng dụng hợp lý các nội dung, phương pháp giáo dục?

a)

Tâm lí học đại cương

b)

Xã hội học

c)

Tâm lí học lứa tuổi

d)

Sinh lí học

37.

Trong các khoa học sau đây, khoa học nào là cơ sở phương pháp luận của Giáo dục học?

a)

Triết học

b)

Điều khiển học

c)

Sinh lí học

d)

Tâm lí học

38.

Nhóm này bao gồm các phương pháp như phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá, mô hình hoá, giả thuyết. Nhóm phương pháp nào được mô tả?

a)

Nghiên cứu lý thuyết

b)

Cả ba đáp án

c)

Nghiên cứu thực tiễn

d)

Thống kê toán học

39.

Thu thập các thông tin về quá trình giáo dục từ các nguồn tài liệu như sách chuyên khảo, tạp chí khoa học, văn kiện, tài liệu lịch sử, thông tin trên mạng internet... Các thông tin, tài liệu này được phân tích, so sánh, phân loại, hệ thống hoá, tổng hợp và khái quát để rút ra những thông tin mới, những kết luận mới. Phương pháp nào phù hợp với mô tả trên?

a)

Nghiên cứu thực tiễn

b)

Thống kê toán học

c)

Quan sát giáo dục

d)

Nghiên cứu lí thuyết

40.

Là quá trình tri giác các đối tượng giáo dục; có thể tiến hành trực tiếp hay gián tiếp với một chương trình chủ động nhằm phát hiện những biến đổi và các xu hướng phát triển của các đối tượng giáo dục trong những điều kiện cụ thể, từ đó phân tích nguyên nhân và rút ra kết luận khoa học về các đối tượng đó. Phương pháp nào?

a)

Nghiên cứu thực tiễn

b)

Quan sát giáo dục

c)

Thống kê toán học

d)

Nghiên cứu lí thuyết

41.

Quá trình khảo sát đối tượng nghiên cứu một cách hệ thống trên một diện rộng nhằm xác định sự phân bố của chúng về mặt định tính và định lượng để xác định đặc điểm và quy luật phát triển của các đối tượng. Phương pháp nào?

a)

Quan sát giáo dục

b)

Nghiên cứu lí thuyết

c)

Điều tra giáo dục

d)

Nghiên cứu sản phẩm giáo dục

42.

Là phương pháp phân tích các thành quả hoạt động của giáo viên và học sinh trong nhà trường. Phương pháp nào?

a)

Quan sát giáo dục

b)

Nghiên cứu lí thuyết

c)

Điều tra giáo dục

d)

Nghiên cứu sản phẩm giáo dục

43.

Phương pháp nghiên cứu chứng minh tính chân thực của một giả thuyết giáo dục. Trên cơ sở giả thuyết với những yếu tố mới, những điều kiện khác thường, các nhà khoa học đưa vào thử nghiệm trong thực tiễn. Phương pháp nào?

a)

Quan sát giáo dục

b)

Nghiên cứu sản phẩm giáo dục

c)

Thực nghiệm sư phạm

d)

Điều tra giáo dục

44.

Xử lý các số liệu thu được từ các phương pháp phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi và thực nghiệm sư phạm, giúp đánh giá các kết quả khảo sát, thực nghiệm, nâng cao độ tin cậy của các kết luận khoa học thuộc lĩnh vực nào?

a)

Nghiên cứu lý thuyết

b)

Cả ba đáp án

c)

Nghiên cứu thực tiễn

d)

Toán học

45.

Phương pháp mô hình hoá thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu lý thuyết

b)

Cả ba đáp án

c)

Nghiên cứu thực tiễn

d)

Toán học

46.

Đây là phương pháp nghiên cứu nào: "là phương pháp nghiên cứu chứng minh tính chân thực của một giả thuyết giáo dục"?

a)

Giả thuyết

b)

Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

c)

Thực nghiệm sư phạm

d)

Điều tra

47.

Phương pháp điều tra giáo dục thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Nghiên cứu lí thuyết

b)

Không thuộc phương pháp nào

c)

Nghiên cứu thực tiễn

d)

Toán học

48.

Các phương pháp nghiên cứu nào có ưu điểm là làm tăng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu?

a)

Nghiên cứu lí thuyết

b)

Nghiên cứu thực tiễn

c)

Tất cả đáp án

d)

Toán học

49.

Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao để đánh giá một công trình khoa học giáo dục hay phân tích một sự kiện nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho sự kiện giáo dục đó.

a)

Chuyên gia

b)

Lí thuyết

c)

Phân tích, tổng kết kinh nghiệm

d)

Thực nghiệm sư phạm

50.

Yếu tố có tác dụng định hướng cho mọi hoạt động giáo dục là:

a)

Nội dung giáo dục

b)

Phương pháp giáo dục

c)

Mục đích giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

51.

Là phương pháp phân tích những thành tựu hay thất bại của một sự kiện giáo dục trong một thời điểm, ở một địa phương nào đó để tìm ra nguyên nhân, những kết luận về các sự kiện đó.

a)

Thực nghiệm sư phạm

b)

Điều tra giáo dục

c)

Nghiên cứu sản phẩm

d)

Phân tích và tổng kết kinh nghiệm

52.

Khi con người đại diện của loài được gọi là cá thể; khi con người là thành viên của xã hội được gọi là cá nhân; khi con người là chủ thể của hoạt động được gọi là?

a)

Người lớn

b)

Nhân cách

c)

Loài

d)

Tất cả đáp án trên

53.

Theo Mác - Ănghen cho rằng, con người là

a)

Thực thể tự nhiên

b)

Thực thể xã hội

c)

Thực thể tự nhiên – xã hội

d)

Động vật bậc cao

54.

Con người chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên khi:

a)

Thực thể tự nhiên

b)

Thực thể xã hội

c)

Thực thể tự nhiên – xã hội

d)

Động vật bậc cao

55.

Con người chịu sự chi phối của các quy luật xã hội khi:

a)

Thực thể tự nhiên

b)

Thực thể xã hội

c)

Thực thể tự nhiên – xã hội

d)

Động vật bậc cao

56.

Khi nào con người được xem là một nhân cách?

a)

Đại diện cho loài

b)

Chủ thể hoạt động và giao lưu

c)

Có ý thức

d)

Thành viên xã hội

57.

Dưới góc độ Giáo dục học, .... là những mặt, những thuộc tính, những phẩm chất có ý nghĩa xã hội của con người.

a)

Nhân cách

b)

Phẩm chất

c)

Trí giác

d)

Ý thức

58.

Nhân cách chỉ được hình thành trong:

a)

Quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội bằng chính hoạt động của mình

b)

Con người đại diện loài

c)

Con người là một cá thể

d)

Con người có ý thức

59.

Sự phát triển hài hòa của ý chí, tình cảm, thái độ và định hướng giá trị

a)

Phát triển về mặt thể chất

b)

Phát triển về thể năng

c)

Phát triển về mặt tâm hồn, tình cảm

d)

Phát triển về trí tuệ

60.

Có những khả năng tâm - sinh lý giúp con người thích ứng với các nhân tố địa lý, môi trường sinh thái, môi trường nhân văn, môi trường văn hóa, môi trường sản xuất - dịch vụ; sức khỏe và tuổi thọ cao

a)

Phát triển về mặt thể chất

b)

Phát triển về thể năng

c)

Phát triển về mặt tâm hồn, tình cảm

d)

Phát triển về trí tuệ

61.

Những biến đổi về quá trình nhận thức, tình cảm, ý chí, nhu cầu được xem là sự phát triển về phương diện nào của nhân cách?

a)

Thể chất

b)

Tâm lí

c)

Xã hội

d)

Tất cả đáp án

62.

Biểu hiện ở những biến đổi trong cư xử với người xung quanh, trong việc tích cực tham gia vào đời sống xã hội...

a)

Thể chất

b)

Xã hội

c)

Tâm lí

d)

Tất cả đáp án

63.

Tăng trưởng về chiều cao, trọng lượng, cơ bắp, hoàn thiện các giác quan

a)

Thể chất

b)

Tâm lí

c)

Xã hội

d)

Tất cả đáp án

64.

Là quá trình biến đổi tổng thể, cải tiến về sức mạnh thể chất, tinh thần của trẻ cả về lượng và chất.

a)

Phát triển nhân cách

b)

Phát triển thể chất

c)

Phát triển tâm lí

d)

Phát triển xã hội

65.

Dưới góc độ nào nhân cách là những mặt, những thuộc tính, những phẩm chất có ý nghĩa xã hội của con người.

a)

Tâm lí học

b)

Triết học

c)

Xã hội học

d)

Giáo dục học

66.

Sự tái tạo ở thế hệ sau những thuộc tính sinh học giống thế hệ trước, đó là sự truyền lại từ thế hệ trước đến thế hệ sau những phẩm chất và những đặc điểm sinh học nhất định đã được ghi lại trong chương trình gen.

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Giáo dục

67.

Bản sinh di truyền giữ vai trò tiên đề quan trọng cho sự phát triển nhân cách là quan điểm của:

a)

Triết học Mác - Lê Nin

b)

Duy vật biện chứng

c)

Tâm lí

d)

Duy tâm

68.

Yếu tố đóng vai trò tiên đề vật chất để con người tồn tại phát triển nhân cách?

a)

Môi trường

b)

Giáo dục

c)

Di truyền

d)

Hoạt động cá nhân

69.

Là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả các điều kiện tự nhiên và xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, hoạt động của con người.

a)

Môi trường

b)

Giáo dục

c)

Di truyền

d)

Hoạt động cá nhân

70.

Yếu tố điều kiện đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.

a)

Môi trường

b)

Giáo dục

c)

Di truyền

d)

Hoạt động cá nhân

71.

Môi trường được chia làm bao nhiêu loại?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

72.

Quá trình con người thực hiện mối quan hệ của mình với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân.

a)

Môi trường

b)

Giáo dục

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Di truyền

73.

Yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách.

a)

Môi trường

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Di truyền

d)

Giáo dục

74.

Là hoạt động chuyên biệt nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người theo những yêu cầu của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định.

a)

Môi trường

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Di truyền

d)

Giáo dục

75.

Sự hình thành có mục đích, có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ cho con người. Được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa hẹp

b)

Nghĩa rộng

c)

Giáo dục

d)

Nghĩa rộng nhất

76.

Bao gồm các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, các phẩm chất đạo đức. Được hiểu theo nghĩa:

a)

Nghĩa hẹp

b)

Giáo dục

c)

Nghĩa rộng

d)

Nghĩa rộng nhất

77.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Giáo dục

78.

Nhờ yếu tố nào mà con người có thể phát triển mọi tư chất, năng lực của mình.

a)

Giáo dục

b)

Môi trường

c)

Di truyền

d)

Hoạt động cá nhân

79.

Yếu tố nào điều tiết các ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh, di truyền, tổ chức ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách, định hướng cho hoạt động cá nhân.

a)

Môi trường

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Di truyền

d)

Giáo dục

80.

Các mặt trong sự tác động qua lại giữa nhân cách và môi trường.

a)

Tính chất tác động của hoàn cảnh đã phản ánh vào nhân cách

b)

Tính tích cực của nhân cách tác động đến hoàn cảnh nhằm làm cho hoàn cảnh đó phục vụ nhu cầu và lợi ích của mình

c)

Xem môi trường là nhân tố gián tiếp

d)

A và B

81.

Kết luận sư phạm: "Gắn giáo dục, học tập với thực tiễn sáng tạo xã hội. Hình thành ở học sinh những định hướng giá trị đúng đắn. Xây dựng cho học sinh bản lĩnh vững vàng trước ảnh hưởng của môi trường. Tạo điều kiện cho học sinh tham gia cải tạo xây dựng môi trường theo yêu cầu của xã hội" thuộc yếu tố nào?

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Giáo dục

d)

Hoạt động cá nhân

82.

Kết luận sư phạm: "Kết hợp đúng đắn vai trò chủ đạo của nhà giáo dục với việc phát huy vai trò chủ thể tích cực, chủ động sáng tạo của người được giáo dục (kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục và tự giáo dục)" thuộc yếu tố nào?

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Giáo dục

d)

Hoạt động cá nhân

83.

Kết luận sư phạm: "Phát huy cao độ và triệt để những điều kiện bên trong của học sinh (những tư chất, năng lực vốn có). Kết hợp chặt chẽ các loại hình giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội." Thuộc yếu tố:

a)

Môi trường

b)

Di truyền

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Giáo dục

84.

Quan điểm duy tâm cho rằng:

a)

Con người là thực thể tự nhiên

b)

Con người là thực thể xã hội

c)

Con người do thượng đế sinh ra

d)

Con người là tự nhiên và xã hội

85.

Nhân cách chỉ được hình thành trong quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội bằng chính hoạt động của mình. Với ý nghĩa đó, nhân cách được xem là

a)

Tri giác

b)

Tình cảm

c)

Cá nhân

d)

Sản phẩm muộn

86.

Việc con người trở thành nhân cách và hoàn thiện nó trong quá trình sống cũng như do kết quả của sự phát triển và giáo dục được gọi là

a)

Sự hình thành nhân cách

b)

Sự phát triển nhân cách

c)

Sự hình thành con người

d)

Sản phẩm muộn

87.

Để giáo dục trở thành yếu tố chủ đạo trong hình thành và phát triển nhân cách cần bao nhiêu điều kiện.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

88.

Những biến đổi về quá trình nhận thức, tình cảm, ý chí, nhu cầu được xem là sự phát triển về phương diện nào của nhân cách?

a)

Thể chất

b)

Tâm lí

c)

Xã hội

d)

Cả 3 đáp án

89.

Theo cấu trúc vi mô của hoạt động, mục đích chính là

a)

Mô hình kết quả hoạt động của con người được hình dung trước

b)

Sự cụ thể hoá mục đích giáo dục vào từng cấp học, bậc học

c)

Mô hình giáo dục cấp học

d)

Cả ba đáp án

90.

Kết quả cần đạt được của quá trình trong một thời gian nhất định, sự cụ thể hoà mục đích giáo dục vào từng cấp học, bậc học; chỉ đạo cách thức thực hiện các hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

a)

Mục đích giáo dục

b)

Mục tiêu giáo dục

91.

Mục đích giáo dục mang tính chất:

a)

Lịch sử

b)

Xã hội

c)

Phổ biến

d)

Vĩnh hằng

92.

Yếu tố có ý nghĩa quyết định của quá trình giáo dục, định hướng cho mọi.

a)

Mục đích giáo dục

b)

Nhiệm vụ giáo dục

c)

Mục tiêu giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

93.

Quy định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; đồng thời cũng quy định tính chất, phong cách của các mối quan hệ, tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục.

a)

Nhiệm vụ giáo dục

b)

Kết quả giáo dục

c)

Mục tiêu giáo dục

d)

Mục đích giáo dục

94.

Điểm tập trung cao nhất những đòi hỏi của xã hội đối với sản phẩm giáo dục.

a)

Mục đích giáo dục

b)

Nhiệm vụ giáo dục

c)

Mục tiêu giáo dục

d)

Kết quả giáo dục

95.

Quy định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; đồng thời cũng quy định tính chất, phong cách của các mối quan hệ, tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục.

a)

Mục tiêu giáo dục

b)

Kết quả giáo dục

c)

Nhiệm vụ giáo dục

d)

Mục đích giáo dục