Font size
WorksheetsSinh học cơ bản – Trắc nghiệm tổng hợp (lớp 10)
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là: 1. cơ thể; 2. tế bào; 3. quần thể; 4. quần xã; 5. hệ sinh thái.
2 1 3 4 5
1 2 3 4 5
5 4 3 2 1
2 0 3 4 0 5 1
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
tế bào
cơ thể
cơ quan
quần thể
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua
điều chỉnh số lượng loài
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể
điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua
điều chỉnh số lượng loài trong quần xã
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng quần thể
điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích theo nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Đọc thông tin: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng ưa ánh sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tăng dần độ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây ưa leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện
Thế giới sống liên tục tiến hóa
Hệ thống tự điều chỉnh
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở
“Đặc tính mà tổ chức sống cấp trên mà các cấp tổ chức sống cấp dưới không có” gọi là
Tính nổi trội
Hệ thống mở
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu
Do sự tương thích của các thành phần cấu thành
Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định
Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Do môi trường quyết định
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật
Cơ chế mở
Cơ chế tự điều chỉnh
Cơ chế thích nghi
Cơ chế duy trì sự sống
Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào
Di truyền DNA qua các thế hệ
Biến dị tổ hợp
Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì
Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ
Tạo sự đa dạng di truyền
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Giảm chọn lọc tự nhiên
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng
có cấu tạo phức tạp
có cấu tạo đơn giản
được cấu tạo bởi nhiều bào quan
biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào
tế bào có chức năng sinh sản
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào
tế bào có chức năng sinh sản
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống
Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Carbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác
Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng
Các nguyên tố vi dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng
Là thành phần cấu tạo nên tế bào
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào
Là thành phần cấu tạo enzyme
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử nước là liên kết
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao
lực gắn kết
nhiệt bay hơi cao
tính phân cực
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen
xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Cho các nhận định sau: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào; (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm; (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào; (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng; (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây. Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể
2
3
4
5
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo
1 phân tử glycerol 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
steroid
triglycerid
phospholipid
mỡ
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid: (1) Hormon sinh dục; (2) Cholesterol; (3) Phospholipid; (4) Vitamin A, B, E, K; (5) Dịch tuỵ; (6) Dịch mật
(1),(2),(3),(5)
(1),(2),(4),(6)
(1),(2),(3),(6)
(1),(2),(4),(5)
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì
Cấu tạo màng sinh chất
Cung cấp năng lượng
Nhận biết và truyền tin
Liên kết các tế bào
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật
Carbohydrate
Lipid
Protein
Acid nucleic
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc
3 bậc
4 bậc
5 bậc
6 bậc
Protein không có chức năng nào sau đây
Điều hòa thân nhiệt
Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào
Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng
Cấu tạo nên một số loại hococom
Protein không có chức năng nào sau đây
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA
Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein
Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào
Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide
Cho bảng thông tin sau: Loại đường gồm: 1. Đường đơn; 2. Đường đa; 3. Đường đôi. Các đường phổ biến gồm: a. Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen; b. Saccharose, lactose, maltose; c. Fructose, galactose, glucose. Hỏi nối các thông tin ở cột loại đường và cột các đường phổ biến, cách nối nào dưới đây là hợp lý
1-c, 2-b, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-a, 2-b, 3-c
1-a, 2-c, 3-b
Cho thông tin ở bảng sau: Cột A gồm các tên protein 1. Hormone; 2. Enzyme; 3. Hemoglobin; 4. Kháng thể. Cột B gồm các chức năng a. Bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh; b. Điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể; c. Vận chuyển các chất, thành phần của tế bào hồng cầu; d. Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là chưa hợp lý
1 - b; 3 - a
2 - d; 3 - c
2 - d; 4 - a
1 - b; 4 - a
Cho thông tin ở bảng sau: Cột A gồm các loại steroid 1. Cholesterol; 2. Carotenoid; 3. Vitamin A, D, E, K; 4. Testosterone. Cột B gồm các chức năng a. Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể; b. Hormone sinh dục ở nam; c. Thành phần màng sinh chất động vật; d. Sắc tố quang hợp ở thực vật. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý
1 - c; 3 - a
2 - a; 3 - b
2 - a; 4 - d
1 - c; 4 - a
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Tế bào vi khuẩn cấu tạo rất thô sơ
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
Cho thông tin ở bảng sau: Cột A: Tên đường gồm 1. Glycogen; 2. Cellulose; 3. Chitin; 4. Ribose, deoxyribose. Cột B: Chức năng gồm a. Cấu tạo nên DNA, RNA và ATP; b. Thành tế bào thực vật; c. Chất dự trữ năng lượng ngắn hạn ở thực động vật và nấm; d. Thành tế bào nấm. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý
1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a
1 - c; 2 - b; 3 - a; 4 - a
1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - a
1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép
Không liên kết với các loại protein khác
Lưu trữ ở vùng màng tế bào
Không được bao bọc bởi màng nhân
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin
Bào quan không có màng bao bọc
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân
Khi chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch M vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch N, nuôi cấy tế bào này phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm của
loài M
loài M và N
loài N
loài mới
Gọi ti thể là “nhà máy năng lượng” của tế bào vì ti thể có chức năng
Thực hiện “lên men” kị khí, tổng hợp năng lượng ATP
Thực hiện “dị hóa”, tổng hợp protein tích lũy năng lượng
Thực hiện “hô hấp tế bào” tổng hợp năng lượng ATP
Thực hiện “quang hợp” hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
Các tế bào trong cùng một cơ thể có khả năng nhận biết nhau và phân biệt với các tế bào lạ (như vi khuẩn) nhờ vào “dấu chuẩn” trên màng sinh chất. Thành phần nào sau đây đóng vai trò là “dấu chuẩn” đó?
Cholesterol
Glycoprotein
Phospholipid
Protein xuyên màng
Một đoạn phân tử ADN có 1500 nucleotit. Trong đó, số nucleotit loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hidro của đoạn ADN đó là?
2550 Å và 2100 liên kết hidro
2000 Å và 1800 liên kết hidro
2150 Å và 1200 liên kết hidro
2100 Å và 1750 liên kết hidro
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và adenine chiếm 20% tổng số nucleotit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là?
3000
3100
3600
3900
Chức năng của lưới nội chất trơn là?
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào
Mang, bảo quản và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa carbohydrate
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc
Vận chuyển nội bào
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua?
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Túi tiết
Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào
Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau khi tiêm, enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2), (3) lần lượt là?
Ribosome, lưới nội chất, lysosome
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome
Lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome
Lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất
Đặc điểm lớp màng của ti thể là?
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc
Ở ti thể, màng trong gấp khúc có ý nghĩa gì?
Giúp tăng diện tích bề mặt
Giúp tăng thể tích bào quan
Giúp ti thể dễ dàng nhân đôi
Giúp ti thể cứng chắc hơn
Trong cơ thể của loài sinh vật nào sau đây hoàn toàn không chứa ti thể?
Động vật
Nấm
Vi khuẩn
Thực vật
Ở người, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào kẽ tinh hoàn
Tế bào biểu mô ở người bị bệnh xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl- ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng liên quan đến hiện tượng này?
Cholesterol
Phospholipid
Glycolipid
Protein
Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi qua?
Lưới nội chất và bộ máy Golgi
Nhân và bộ máy Golgi
Lưới nội chất và lysosome
Nhân và ti thể
Hiện tượng thẩm thấu là?
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế?
Nhập bào qua sự biến dạng màng sinh chất
Chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid
Thẩm thấu qua kênh protein “aquaporin”
Các phân tử O2, CO2 đi qua màng tế bào theo cơ chế?
Khuếch tán qua lớp phospholipid
Khuếch tán qua kênh protein
Thẩm thấu qua lớp phospholipid
Thẩm thấu qua kênh protein
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt
Sự tái hấp thụ các chất trong ống thận
Oxygen từ mao mạch đến tế bào
Tim bơm máu đi khắp cơ thể
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào tế bào qua?
Kênh protein xuyên màng
Mối nối giữa các tế bào
Lớp kép phospholipid
Cầu sinh chất giữa các tế bào
Các chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng sinh chất?
Các chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
Các chất tan trong nước và có kích thước lớn
Các chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ
Các chất tan trong dầu và có kích thước lớn
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng ATP cho quá trình vận chuyển
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Chỉ xảy ra ở tế bào động vật mà không xảy ra ở tế bào thực vật
Tuân thủ theo nguyên lý khuếch tán hoặc nguyên lý thẩm thấu
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường ưu trương là?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường nhược trương là?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường đẳng trương là?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Trong cấu trúc enzyme, thành phần quyết định chức năng của enzyme là?
Protein
Cofactor
Coenzyme
Ion kim loại
Cơ chất là?
Trung tâm hoạt động của enzyme
Cofactor trong cấu trúc enzyme
Chất chịu tác động của enzyme
Chất do enzyme tiết ra trong phản ứng
Vị trí không gian đặc biệt của enzyme, vị trí liên kết với cơ chất được gọi là?
Trung tâm điều khiển
Trung tâm vận động
Trung tâm phân tích
Trung tâm hoạt động
Trung tâm hoạt động của enzyme có chức năng?
Là nơi diễn ra sự vận động và đảm bảo cho enzyme vận động được
Là nơi liên kết với cơ chất, xúc tác làm biến đổi cơ chất tạo sản phẩm
Quy định khả năng hoạt tính xúc tác mạnh của enzyme
Làm tăng hoạt tính xúc tác phản ứng của các enzyme
Enzyme có tính đặc hiệu cao vì?
Nó là chất xúc tác sinh học được tạo ra ở tế bào có bản chất là protein
Có hoạt tính mạnh, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh ở trong tế bào
Có khả năng nhận biết và liên kết với đúng cơ chất của nó
Trung tâm hoạt động của nó chỉ tương thích với một số cơ chất
Phần tử ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là?
Adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate
Trong tế bào, ATP không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất
ATP là hợp chất mang năng lượng vì?
Giữa các nhóm phosphate có chứa liên kết cao năng
Trong thành tự đường ribose chứa nhiều liên kết cao năng
Trong phần tử adenine có chứa nhiều liên kết cao năng
Tất cả các liên kết trong nhóm phosphate đều là cao năng
Liên kết P~P ở trong phần tử ATP rất dễ bị tách ra để giải phóng năng lượng vì?
Phân tử ATP là một chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa ba nhóm phosphate cao năng
Các nhóm phosphate đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết yếu, mang ít năng lượng nên rất dễ bị phá vỡ
Cơ chế của các bệnh rối loạn chuyển hóa là do?
Enzyme không được tổng hợp hoặc nó có thể bị thiếu chất nên gây ra các triệu chứng bệnh lí
Protein cấu tạo nên enzyme do không được tổng hợp, thiếu các amino acid cần thiết
Sản phẩm không được tạo thành, cơ chất tích lũy gây độc cho tế bào, gây nên các triệu chứng bệnh lí
Enzyme tạo thành nhiều, phân giải các chất nhiều, thiếu cơ chất nên gây ra các triệu chứng bệnh lí
Phần lớn enzyme trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị pH?
pH = 2–3
pH = 4–5
pH = 6–8
pH > 8
Giả sử có một phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme. Tốc độ của phản ứng chắc chắn sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
Tăng nồng độ enzyme
Giảm nồng độ cơ chất
Giảm nhiệt độ của môi trường
Thay đổi độ pH của môi trường
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38.5∘C thì cần phải tích cực hạ sốt vì nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu cho người bệnh
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tái nhợt, run lạnh
Nhiệt độ cao có thể làm biến tính các protein, ức chế enzyme, và gây hại cho cơ thể
Nhiệt độ cao sẽ làm tăng vẻ đẹp cho người bệnh
Đặc điểm nào của enzyme không được thể hiện trong hình minh hoạ về cơ chế "ổ khoá – chìa khoá" giữa enzyme và cơ chất, trong đó cơ chất gắn vào vùng phù hợp của enzyme rồi chuyển thành sản phẩm?
Phản ứng do enzyme xúc tác có tính đặc hiệu cơ chất.
Cấu trúc của enzyme không thay đổi ở cuối phản ứng.
Enzyme có thể được tái sử dụng để tiếp tục xúc tác.
Hoạt động của enzyme chịu tác động của nồng độ cơ chất.
Xác định tên quá trình X trong sơ đồ đường chuyển hoá gồm các bước nối tiếp do enzyme a, b, c, d xúc tác: A →(enzyme a)→ B →(enzyme b)→ C →(enzyme c)→ D →(enzyme d)→ P.
Ức chế ngược
Xúc tác
Hoạt hoá
Đồng hoá
Trong sơ đồ các con đường chuyển hoá giả định, các mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất V và VI dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng bất thường?
Chất VII
Chất III
Chất IV
Chất II
Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh; sau đó chuyển sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Môi trường A và B thuộc loại nào?
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.
A là môi trường nhược trương và B là môi trường nhược trương.
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.
A là môi trường nhược trương và B là môi trường đẳng trương.
Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi thành phần nào?
Cofactor của enzyme
Điểm ức chế của enzyme
Điểm hoạt hoá của enzyme
Trung tâm hoạt động của enzyme
Với S là cơ chất, E là enzyme, P là sản phẩm, sơ đồ nào đúng với cơ chế xúc tác của enzyme?
S + E → ES → EP → E + P
P + E → PE → ES → E + S
S + E → EP → E + P
P + E → ES → E + S
Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hoá và di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
Trong số các hình bên, hình nào mô tả cấu trúc phân tử glycogen?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Với các nguyên tố trong cơ thể người được đánh số: (1) N; (2) C; (3) H; (4) O, hãy chọn thứ tự tỉ lệ % theo thứ tự giảm dần (bốn con số liền nhau).
(1)-(2)-(3)-(4)
(2)-(1)-(3)-(4)
(4)-(2)-(3)-(1)
(3)-(2)-(1)-(4)
Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn, Cu, Ni. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố đa lượng?
6
7
8
9
Ức chế ngược là hiện tượng nào sau đây?
Các chất ức chế liên kết làm biến đổi cấu hình của enzyme làm không liên kết được với cơ chất.
Sản phẩm của con đường chuyển ức chế làm bất hoạt enzyme ở đầu của con đường chuyển hoá.
Các chất ức chế sẽ kìm hãm hoặc hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzyme.
Các enzyme bị biến tính làm cho chúng có tác dụng ngược với chức năng vốn có.
Trong phản ứng hoá học minh hoạ bằng hình A: phần tử lớn là chất phản ứng, phần tử nhỏ là enzyme. Cách nào giúp tăng tốc độ phản ứng trong hình A?
Thêm chất phản ứng
Thêm enzyme
Rút bớt enzyme
Rút bớt chất phản ứng
Khi nói về đặc điểm chung của carbohydrate, phát biểu nào sau đây đúng?
Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đa số có vị ngọt, tan trong nước, một số có tính khử.
Có hai loại đường đơn phổ biến là đường 5 carbon (ribose và deoxyribose) và đường 6 carbon.
Khi nói về vai trò của lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? a) Dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. b) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. c) Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp. d) Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hoá, quang hợp, sinh sản.
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm của lipid, những phát biểu nào dưới đây đúng?
Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.
Steroid là loại lipid phức tạp và là thành phần chủ yếu của màng sinh chất.
Khi nói về cấu tạo của phân tử protein, những phát biểu nào dưới đây đúng?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là các amino acid.
Hai amino acid liên kết với nhau bằng liên kết glycosid.
Nhiều amino acid liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các amino acid được gọi là chuỗi polypeptide.
Protein có 4 bậc cấu trúc; trong đó cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng là cấu trúc bậc 2.
Khi nói về đặc điểm của phân tử protein, những phát biểu nào dưới đây đúng?
Protein là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O, N.
Cấu trúc không gian của protein bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, nồng độ ion trong dung dịch,...
Khi điều kiện môi trường thay đổi đến một mức độ nào đó sẽ làm protein bị biến tính và mất chức năng sinh học.
Protein là phân tử sinh học có chức năng đa dạng nhất trong tế bào: cấu tạo, dự trữ amino acid, xúc tác, điều hoà, vận chuyển, bảo vệ, vận động, thu nhận thông tin,...
Quan sát hình mô tả ba hình thức vận chuyển qua màng sinh chất (1) khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid, (2) vận chuyển qua kênh/nhà vận chuyển protein, (3) nhập/xuất bào bằng biến dạng màng; cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?
Ở hình thức (1) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.
Ở hình thức (2) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hoà kênh protein.
Ở hình thức (3) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.
Ở động vật, cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (3).
Quan sát hình (a), (b), (c) minh hoạ các cơ chế vận chuyển qua màng và hình (1), (2) minh hoạ kênh vận chuyển; cho biết những kết luận nào sau đây đúng?
Phương thức vận chuyển (b) và (2) cần kênh protein xuyên màng.
Nước được vận chuyển theo phương thức (a).
Các chất có kích thước lớn như glucose luôn được vận chuyển theo phương thức (2).
Các chất tan trong lipid được vận chuyển theo phương thức (a) và (b).
Hiện tượng bón quá nhiều phân sẽ làm ảnh hưởng đến cây đúng hay sai? Chọn các phát biểu đúng.
Cây hấp thụ quá nhiều nước và dinh dưỡng, sinh trưởng quá hạn mức chịu đựng cơ thể.
Bón quá nhiều phân làm xấu cấu trúc đất, giết chết hệ vi sinh vật có lợi, gây độc cho cây.
Nồng độ chất tan trong đất tăng quá cao, cây vừa mất nước vừa không thể hấp thụ nước.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm lông hút bị chết hàng loạt.
Khi nghiên cứu hiện tượng thẩm thấu, người ta đặt tế bào hồng cầu và tế bào thực vật vào 3 loại môi trường khác nhau như hình bên; chọn các phát biểu đúng.
Hình (a) – nước bên trong tế bào hồng cầu di chuyển ra bên ngoài làm tế bào mất nước và bị co lại.
Hình (e) và (f) giúp giải thích vì sao lá rau bị héo khi mất nước và chỉ tươi khi trương nước.
Nếu đặt tế bào vi khuẩn và nấm vào môi trường giống hình (c) thì chúng sẽ bị vỡ do hút nước.
Nếu loại bỏ thành và đặt tế bào thực vật vào môi trường giống hình (b) thì tế bào có dạng hình cầu.
Mỗi nhận định sau đây về truyền tín hiệu tế bào là đúng hay sai? Chọn các phát biểu đúng.
Truyền tin tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
Giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường và điều hoà mọi hoạt động sống.
Kết quả của quá trình truyền tín hiệu là sự đáp ứng của tế bào trước thông tin mà nó nhận được.
Tế bào chỉ tiếp nhận tín hiệu bằng các thụ thể nằm trong tế bào chất.
Mỗi phát biểu sau đây mô tả đúng hay sai về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào? Chọn các phát biểu đúng.
Các tế bào truyền thông tin với nhau có thể ở gần nhau hoặc ở xa nhau.
Các thụ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu.
Lipid màng bị biến đổi trong quá trình truyền tin.
Hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc sự tổng hợp RNA của tế bào nhận tín hiệu có thể biến đổi.
Thông tin dưới đây về đặc điểm quá trình truyền tin giữa các tế bào là đúng hay sai? Chọn phát biểu đúng.
Tế bào chỉ đáp ứng lại các tín hiệu được truyền đến từ các tế bào khác nhau.
Các tế bào có thể truyền cho nhau các phân tử tín hiệu theo nhiều cách khác nhau.
Các tế bào xa nhau sẽ truyền thông tin theo kiểu tiếp xúc trực tiếp nhờ các phân tử từ bề mặt.
Các tế bào gần sẽ truyền thông tin qua các phân tử tín hiệu được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn.
Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào? Chọn tất cả phát biểu đúng.
Đối với thụ thể màng, phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể tạo phức hợp tín hiệu – thụ thể.
Đáp ứng tế bào là những thay đổi trong tế bào đích.
Sự hoạt hoá các phân tử trong tế bào diễn ra ngẫu nhiên, không theo thứ tự.
Từ một phân tử tín hiệu bên ngoài tế bào có thể hoạt hoá một loạt các phân tử truyền tín hiệu bên trong tế bào.
Mỗi phát biểu dưới đây về quá trình truyền tín hiệu trong tế bào là đúng hay sai? Chọn tất cả phát biểu đúng.
Tín hiệu được chuyển từ phân tử này sang phân tử khác trong chuỗi truyền tín hiệu.
Thụ thể khi nhận tín hiệu sẽ tác động làm thay đổi hình dạng của phân tử kế tiếp tham gia trong chuỗi truyền tín hiệu.
Thụ thể có thể là kênh vận chuyển ion qua màng được mở bởi các tín hiệu phù hợp.
Các phân tử protein thụ thể chỉ được phân bố ở màng của tế bào đích.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về trung tâm hoạt động của enzyme? (1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất. (2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme. (3) Có cấu hình không gian tương thích với cơ chất. (4) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
0
1
2
3
4
Xét các nhận định sau về enzyme. Chọn tất cả nhận định đúng.
Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác (cofactor).
Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hoá mà nó xúc tác.
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân huỷ sau khi tham gia vào phản ứng.
Ở động vật và thực vật, enzyme do các tuyến tiết ra.
Tại sao trên bao bì sản phẩm thường ghi cụ thể các acid amin không thay thế?
Vì cơ thể không thể tự tổng hợp các acid amin không thay thế nên phải cung cấp đầy đủ từ thức ăn.
Vì các acid amin không thay thế chỉ có ở một số sản phẩm cao cấp nên cần quảng bá.
Vì các acid amin không thay thế gây dị ứng nên nhà sản xuất phải cảnh báo.
Vì acid amin không thay thế dễ bị mất trong bảo quản nên phải ghi để người dùng chú ý.
Thịt của động vật già thường dai; khi nấu cần làm gì, và cơ sở khoa học của việc đó là gì?
Hầm/ninh lâu với nhiệt và nước để làm biến tính và phân giải collagen trong mô liên kết, giúp thịt mềm hơn.
Rán nhanh ở nhiệt độ rất cao để giữ nước trong thịt, không ảnh hưởng đến collagen.
Ướp muối đậm đặc để muối thay thế hoàn toàn protein trong mô liên kết.
Không cần xử lý đặc biệt vì độ dai không liên quan đến cấu trúc mô liên kết.
Các đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp nó mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền? Chọn tất cả các phương án đúng.
Cấu trúc xoắn kép với hai mạch bổ sung nhau qua liên kết hidro giữa các base A – T , G – C .
Trình tự nucleotide đặc hiệu lưu giữ thông tin và có thể sao chép theo nguyên tắc bổ sung.
Liên kết phosphodiester dọc mạch bền vững giúp ổn định khung xương đường–phosphate.
ADN chỉ có một mạch đơn nên dễ sao chép nhanh hơn.
Vì sao khi giám định quan hệ huyết thống hoặc truy tìm dấu vết, người ta thường thu thập mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc?
Vì các mẫu này chứa nhiều tế bào nên có thể tách chiết ADN của cá thể để phân tích.
Vì các mẫu này ít bị nhiễm bẩn nên không cần tách chiết ADN.
Vì ADN chỉ tồn tại trong máu và nước bọt.
Vì thu thập các mẫu này nhanh hơn các mẫu khác nhưng không liên quan đến ADN.
Tại sao thịt lợn, bò, gà đều được cấu tạo từ protein nhưng lại có nhiều điểm khác nhau?
Do trình tự acid amin và cấu trúc không gian của các protein khác nhau theo loài, dẫn đến tính chất khác nhau.
Do tất cả các loài có cùng protein nhưng tỉ lệ nước khác nhau.
Do thịt của các loài không chứa mô liên kết.
Do protein không ảnh hưởng đến tính chất của mô thịt.
Vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide có thể tạo nên sự đa dạng rất lớn của DNA?
Do sự đa dạng trong trình tự sắp xếp và độ dài của các chuỗi nucleotide tạo ra vô số khả năng mã hoá.
Do các nucleotide có nhiều màu sắc khác nhau.
Do DNA chứa thêm nhiều loại base ngoài 4 base chuẩn.
Do mỗi nucleotide tự nhân đôi theo cách ngẫu nhiên không kiểm soát.
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động qua màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động đi theo bậc thang nồng độ, không tiêu tốn năng lượng; vận chuyển chủ động đi ngược bậc thang nồng độ và tiêu tốn năng lượng (thường dùng ATP).
Cả hai đều đi ngược bậc thang nồng độ và đều tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động cần enzyme, còn vận chuyển chủ động không cần protein màng.
Vận chuyển thụ động chỉ xảy ra với ion, còn vận chuyển chủ động chỉ xảy ra với nước.
Phân biệt sự thẩm thấu và khuếch tán.
Thẩm thấu là sự di chuyển của nước qua màng chọn lọc từ nơi có thế nước cao sang thấp; khuếch tán là sự di chuyển của chất hoà tan từ nồng độ cao sang thấp.
Thẩm thấu là sự di chuyển của mọi phân tử qua màng, còn khuếch tán chỉ là sự di chuyển của khí.
Thẩm thấu tiêu tốn ATP, còn khuếch tán không tiêu tốn năng lượng.
Thẩm thấu chỉ xảy ra trong tế bào động vật, khuếch tán chỉ xảy ra trong tế bào thực vật.
Nêu cấu tạo và cơ chế hoạt động của enzyme.
Enzyme chủ yếu là protein có trung tâm hoạt động đặc hiệu; cơ chế khóa–chìa/ cảm ứng phù hợp giúp gắn cơ chất, làm giảm năng lượng hoạt hoá và xúc tác phản ứng.
Enzyme là lipid, hoạt động bằng cách tăng nhiệt độ môi trường phản ứng.
Enzyme là carbohydrate, bị tiêu hao hoàn toàn sau mỗi phản ứng.
Enzyme không có vị trí đặc hiệu, phản ứng diễn ra ngẫu nhiên.
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme? Chọn tất cả các phương án đúng.
Nhiệt độ và pH môi trường.
Nồng độ cơ chất và enzyme.
Sự có mặt của chất ức chế hoặc hoạt hoá.
Loại ánh sáng chiếu vào màng sinh chất.
Nêu khái niệm năng lượng và cấu tạo, vai trò của ATP. Chọn tất cả các phương án đúng.
Năng lượng là khả năng thực hiện công; ATP gồm adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate.
ATP dự trữ năng lượng trong các liên kết phosphate giàu năng lượng và là đồng tiền năng lượng của tế bào.
ATP chỉ có ở thực vật và không tham gia vào phản ứng trao đổi chất.
ATP được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào và quang hợp.
Các dạng tồn tại của năng lượng và cách chuyển hóa năng lượng trong tế bào được mô tả đúng nhất là gì?
Năng lượng có thể tồn tại dưới dạng hoá học, nhiệt, cơ, điện; trong tế bào, năng lượng hoá học từ dinh dưỡng được chuyển hoá qua hô hấp tế bào để tạo ATP dùng cho các hoạt động sống.
Chỉ tồn tại năng lượng cơ học; tế bào không chuyển hoá năng lượng.
Năng lượng chỉ tồn tại dưới dạng ánh sáng; tế bào dùng ánh sáng trực tiếp cho mọi phản ứng.
Năng lượng hoá học không thể chuyển thành dạng khác trong tế bào.
