wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về Địa lý và Dân số Việt Nam

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đây là biểu hiện của cơ cấu dân số trẻ:

a)

A. độ tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

B. độ tuổi từ 0 - 14 chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

c)

C. độ tuổi từ 60 trở lên chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

d)

D. tuổi thọ trung bình của nước ta ngày càng tăng.

2.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá.

d)

mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

3.

Phần đất liền của nước ta:

a)

A. có diện tích rộng gấp nhiều lần vùng biển.

b)

B. kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp nhất ở miền Nam.

c)

C. kéo dài theo chiều bắc – nam, hẹp nhất ở miền Trung.

d)

D. bao gồm toàn bộ đất liền và các đảo, quần đảo.

4.

Mục tiêu của chiến lược dân số Việt Nam là:

a)

giảm nhanh mức sinh thay thế và giảm chênh lệch mức sinh giữa các đối tượng.

b)

bảo vệ và phát triển quy mô những dân tộc thiểu số ở vùng miền núi biên giới.

c)

Phân bố lại dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng ven biển và các hải đảo xa xôi.

d)

Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

5.

Khí hậu nước ta có sự phân chia theo mùa ở các khu vực khác nhau, có hai mùa mưa và khô rõ rệt là đặc điểm khí hậu của:

a)

miền Bắc

b)

ven biển miền Trung

c)

miền Nam

d)

cả nước.

6.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là gì?

a)

Thâm canh nông nghiệp cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu.

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp, các đô thị chưa qua xử lí và xả thẳng ra sông.

c)

Giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông lớn.

d)

Việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài thềm lục địa và sự có tràn dầu trên biển.

7.

Nước ta có thành phần loài sinh vật rất phong phú là do đâu?

a)

Nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.

b)

Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam và khí hậu có sự phân hóa.

c)

Lãnh thổ nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

d)

Lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

8.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có đặc điểm gì?

a)

Các hệ sinh thái rừng đa dạng, phong phú.

b)

Có lượng mưa trung bình hàng năm rất lớn.

c)

Lãnh thổ có nhiệt độ trung bình cao.

d)

Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

9.

Đặc trưng của đất feralit ở nước ta là gì?

a)

Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét, màu đỏ vàng.

b)

Đất có nhiều hạt cát rời rạc, thoáng khí, dễ cày xới.

c)

Đất giàu mùn, thường có màu nâu đen.

d)

Phì nhiêu, ít chua, tơi xốp, giàu mùn.

10.

Gió mùa Đông ở nước ta có các đặc điểm chính là gì?

a)

Mang theo không khí lạnh từ Xi-bia tràn xuống đem đến mùa đông lạnh cho cả nước.

b)

Mang không khí lạnh từ Xi-bia, hoạt động liên tục theo hướng Đông Bắc.

c)

Mang theo không khí lạnh từ Xi-bia và gây mưa lớn cho toàn miền Bắc.

d)

Mang không khí lạnh từ Xi-bia, hoạt động thành từng đợt theo hướng Đông Bắc.

11.

Nửa sau mùa đông, ở vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thời tiết nào?

a)

nóng khô.

b)

lạnh ẩm.

c)

nóng ẩm.

d)

lạnh khô.

12.

Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm lao động nước ta?

a)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề dồi dào.

b)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

d)

Giàu kinh nghiệm và tác phong công nghiệp.

13.

Hệ sinh thái hiện nay chủ yếu là:

a)

rừng nguyên sinh, rừng trồng.

b)

hệ sinh thái biển, đất ngập nước.

c)

rừng thứ sinh, rừng ngập mặn.

d)

rừng tràm, đầm lầy nước ngọt.

14.

Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở:

a)

thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.

b)

số lượng sinh vật, phạm vi phân bố và thức ăn.

c)

số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản.

d)

thành phần động vật, loài thủy sinh và di cư.

15.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

c)

C. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

16.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

c)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

d)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

17.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?

a)

A. Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.

b)

B. Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.

c)

C. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.

d)

D. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.

18.

Mục đích phát triển chủ yếu của các trang trại là

a)

sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và thâm canh cao.

b)

sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.

c)

đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng để tăng sản lượng nông sản.

d)

sản xuất hàng hóa chủ yếu phục vụ nhu cầu xuất khẩu.

19.

Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm chủ yếu do

a)

A. người lao động chuyển sang làm công nghiệp nên bỏ đất trống.

b)

B. chuyển đổi sang các loại cây rau màu và mục đích phi nông nghiệp.

c)

C. diện tích đất thoái hóa, bạc màu mở rộng làm thu hẹp diện tích lúa.

d)

D. giá lúa giảm thấp nên người dân không muốn canh tác.

20.

Khu vực kinh tế nào có vai trò phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và cả nước?

a)

Kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

c)

Công nghiệp xây dựng.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

21.

Tại sao đô thị hóa có thể gây ra những vấn đề về môi trường?

a)

Do chú ý phát triển công nghiệp nặng trong đô thị.

b)

Do tập trung khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.

c)

Do mật độ dân cư tăng dẫn đến tăng cường ô nhiễm.

d)

Do tập trung cải thiện điều kiện sống của dân cư.

22.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vấn đề việc làm của nước ta hiện nay?

a)

Lao động thiếu việc làm tập trung nhiều ở thành thị và nông thôn.

b)

Mỗi năm kinh tế nước ta tạo thêm được hàng triệu việc làm mới.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn.

d)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn thấp hơn khu vực nông thôn.

23.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.

b)

Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.

c)

Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.

d)

Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.

24.

Thành tựu nào sau đây là quan trọng nhất trong ngành sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua?

a)

Đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

b)

Diện tích và sản lượng tăng nhanh.

c)

Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.

d)

Nhiều giống lúa mới được đưa vào sản xuất.

25.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?

a)

A. Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

B. Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kĩ thuật.

c)

C. Cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng.

d)

D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, quy mô lớn là chính.

26.

Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

Đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nước.

c)

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

d)

Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

27.

Đây không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn:

a)

Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

b)

Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển nền kinh tế hàng hóa.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên.

d)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, ngành nghề địa phương.

28.

Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng:

a)

Tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế.

b)

Hiện đại hóa, tin học hóa.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Ứng dụng khoa học – công nghệ cao.

29.

Sự tăng nhanh của nguồn lao động sẽ:

a)

Gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.

b)

Nâng cao chất lượng nguồn lao động.

c)

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.

d)

Tạo điều kiện để phân bố lại lao động.

30.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

a)

tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

b)

thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.

d)

tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

31.

Giải pháp nào để khai thác tốt tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động ở nước ta?

a)

Chuyển dịch dân số nông thôn và thành thị.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước.

c)

Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động.

d)

Phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi.

32.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

a)

Kinh tế Nhà nước.

b)

Kinh tế tư nhân.

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Kinh tế tập thể.

33.

Nhóm trang trại có số lượng lớn ở nước ta hiện nay là

a)

trang trại trồng trọt

b)

trang trại nuôi trồng thủy sản

c)

trang trại chăn nuôi

d)

trang trại khác.