wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KTCK – Lịch sử 11

Total questions: 44

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỷ (XVI – XVIII) đã đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ

a)

lật đổ phong kiến và lập nền cộng hòa

b)

lật đổ phong kiến và giải phóng nông dân

c)

nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ

d)

lật đổ phong kiến và thúc đẩy kinh tế tư bản

2.

Thành công của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đã xác lập quyền lực chính trị của

a)

giai cấp nông dân

b)

giai cấp vô sản

c)

tầng lớp quý tộc mới

d)

giai cấp tư sản

3.

Một trong những điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại so với chủ nghĩa tư bản độc quyền là

a)

độc quyền nhà nước

b)

tự do thương mại

c)

xuất khẩu tư bản

d)

tư nhân là mũi nhọn

4.

Sau các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ (XVI – XVIII), thể chế nhà nước nào đã được hình thành ở châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

quân chủ lập hiến

b)

cộng hòa liên bang

c)

cộng hòa tư sản

d)

tam quyền phân lập

5.

Cuộc cách mạng diễn ra vào tháng 2/1917 ở nước Nga đã thực hiện được nhiệm vụ nào?

a)

lật đổ chế độ phong kiến Nga Hoàng

b)

xóa bỏ những rào cản của nền kinh tế tư bản

c)

lật đổ nền thống trị của chính quyền tư sản

d)

hoàn thành chống thù trong, giặc ngoài

6.

Chính sách tiến bộ được chính quyền cách mạng Nga ban hành ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng 10 năm 1917 là

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP)

b)

Chính sách Cộng sản thời chiến

c)

Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất

d)

phát động “Chống thù trong giặc ngoài”

7.

Ai là người đóng vai trò trực tiếp chỉ đạo và đề ra những nguyên tắc cho việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Joseph Stalin

b)

V. I. Lenin

c)

Karl Marx

d)

Friedrich Engels

8.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được hình thành dựa trên cơ sở của mối liên minh nào?

a)

Liên minh Công – Nông

b)

Liên minh Công – Nông – Binh

c)

Liên minh Nông dân – Binh lính

d)

Liên minh Tư sản – Vô sản

9.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự kết thúc quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Chính quyền Xô Viết ban hành Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất

b)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết tuyên bố thành lập Liên bang Xô Viết

c)

Năm 1924, Ban Hiến pháp Liên bang chính thức được thông qua

d)

Tuyên bố thành lập Đảng Cộng sản Liên Xô

10.

Sau năm 1991, quốc gia nào ở Tây bán cầu vẫn kiên định đi theo con đường chủ nghĩa xã hội bất chấp mọi lệnh bao vây, cấm vận của phương Tây?

a)

Cuba

b)

Chile

c)

Venezuela

d)

Haiti

11.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

chưa tận dụng tốt những tiến bộ của khoa học kỹ thuật

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, mắc nhiều sai lầm

c)

công cuộc cải tổ mắc sai lầm, chệch hướng XHCN

d)

do sự chống phá quyết liệt của các lực lượng thù địch

12.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị phương Tây tiến hành xâm lược là

a)

Việt Nam

b)

Malaysia

c)

Malacca

d)

Indonesia

13.

Thuộc địa của Pháp ở Đông Nam Á được bộ máy cai trị ở đây đặt tên là

a)

Liên bang Đông Dương

b)

Liên hiệp Đông Dương

c)

Hiệp hội Đông Dương

d)

Liên minh Đông Dương

14.

Từ thế kỷ XVI, quốc gia phương Tây nào đi tiên phong trong việc tiến hành xâm lược khu vực Đông Nam Á?

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Bồ Đào Nha

d)

Tây Ban Nha

15.

Thực dân Pháp lấy lý do nào để nổ súng xâm lược Việt Nam vào năm 1858?

a)

tự do tôn giáo

b)

tự do thương mại

c)

tự do hàng hải

d)

tự do đi lại

16.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á là một trong những “chiến lợi phẩm” mà Mĩ giành được sau cuộc chiến với Tây Ban Nha năm 1898?

a)

Singapore

b)

Philippin

c)

Việt Nam

d)

Cambodia

17.

Trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây, quốc gia nào ở Đông Nam Á đã không bị biến thành thuộc địa?

a)

Xiêm

b)

Miến Điện

c)

Indonesia

d)

Mã Lai

18.

Thực dân Pháp đã sử dụng thủ đoạn chính trị nào để áp đặt cai trị đối với nhân dân 3 nước Đông Dương?

a)

trực tiếp cai trị

b)

trao quyền tự trị

c)

chia để trị

d)

lập Viện dân biểu

19.

Ngành kinh tế nào được thực dân phương Tây chú trọng đầu tư ở các quốc gia Đông Nam Á?

a)

công nghiệp chế tạo máy

b)

công nghiệp luyện kim

c)

khai thác khoáng sản và đồn điền

d)

công nghiệp công nghệ cao

20.

Một trong những chính sách cải cách xã hội của Xiêm thế kỷ XIX thể hiện rõ tính nhân văn và nhận được tôn trọng từ phương Tây là

a)

xóa bỏ chế độ nô lệ

b)

chia ruộng đất cho mọi nông dân

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến

d)

thực hiện bình đẳng nam nữ

21.

Cho đến đầu thế kỷ XIX, đế quốc nào bị “hất cẳng” hoàn toàn khỏi Đông Nam Á?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

22.

Loại thuế nào thường đánh nặng nhất vào người dân thuộc địa ở Đông Nam Á?

a)

thuế thu nhập cá nhân

b)

thuế điền, thuế muối

c)

thuế khoán, thuế chợ

d)

thuế ruộng đất, thuế thân

23.

Thực dân phương Tây tiến hành đẩy mạnh hoạt động xâm lược đối với khu vực Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào?

a)

thế kỷ XVI

b)

thế kỷ XVII

c)

thế kỷ XVIII

d)

thế kỷ XIX

24.

Người đặt nền móng cho công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX là

a)

Vua Rama IV

b)

Vua Rama V

c)

Vua Chulalongcorn

d)

Vua Meiji

25.

Trong tâm trong chủ trương cải cách – mở cửa của Trung Quốc kể từ năm 1978 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội lấy phát triển kinh tế là trung tâm

b)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng riêng

c)

dựa trên sự kết hợp của chủ nghĩa Marx và mô hình kinh tế tư bản

d)

nhanh chóng đuổi kịp và cạnh tranh với các nước tư bản phát triển

26.

Thành tựu nổi bật của Trung Quốc sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa là

a)

Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

b)

Vươn lên trở thành nền kinh tế tư bản phát triển

c)

Trở thành quốc gia có năng lực phát triển toàn diện

d)

Vai trò và vị thế của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế

27.

Sự ra đời của các nhà nước Dân chủ nhân dân ở Đông Âu có tác động như thế nào đến tiến trình phát triển của chủ nghĩa xã hội?

a)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới

b)

tạo thành một liên minh đối đầu với phương Tây

c)

chủ nghĩa xã hội mở rộng ra ngoài phạm vi châu lục

d)

là cơ sở cho sự hình thành liên minh quân sự riêng

28.

Đâu được xem là lý do quyết định hàng đầu dẫn đến việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922)?

a)

xây dựng liên minh chống lại Mĩ và phương Tây

b)

đoàn kết chống sự tấn công của 14 nước đế quốc

c)

nhằm hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát triển

d)

đoàn kết nhằm chống lại kẻ thù chung

29.

Lý giải nào dưới đây phù hợp với phương châm “Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc” để ra cho công cuộc cải cách – mở cửa từ 1978?

a)

mô hình chủ nghĩa xã hội dựa trên tư tưởng của các nhà cách mạng Trung Quốc

b)

dựa trên nguyên lý của chủ nghĩa Marx, phù hợp với đặc điểm riêng của Trung Quốc

c)

kết hợp nền tảng của chủ nghĩa Marx với tư duy kinh tế của chủ nghĩa tư bản

d)

từ bỏ nền kinh tế kế hoạch để chuyển hẳn sang kinh tế thị trường kiểu Trung Quốc

30.

Nguyên nhân quyết định hàng đầu dẫn đến việc Việt Nam, Trung Quốc vẫn vững vàng vượt qua cuộc khủng hoảng của CNXH là

a)

nhận được sự viện trợ kịp thời từ các nước phương Tây

b)

chủ động điều chỉnh và thực hiện cải cách đất nước

c)

nhanh chóng thực hiện chính sách trung lập

d)

nỗ lực tìm kiếm nguồn viện trợ từ châu Âu để thay thế

31.

Sự phát triển nhanh chóng của hệ thống chủ nghĩa xã hội kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đóng vai trò như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc?

a)

là lực lượng nòng cốt tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

chặn đứng sự đàn áp của đế quốc đối với cách mạng thế giới

c)

là nơi hậu phương cho phong trào công nhân thế giới

d)

là chỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng thế giới

32.

Nguyên nhân cơ bản và vai trò quyết định hàng đầu dẫn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là

a)

mô hình xây dựng CNXH còn nhiều hạn chế, thiếu sót

b)

nhiều sai lầm trong hoạch định đường lối của lãnh đạo Đảng

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

d)

sự thiếu đoàn kết trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

33.

Kể từ sau năm 1991, Việt Nam chuyển sang phương châm đối ngoại “sẵn sàng làm bạn” với nội dung cốt lõi là: “độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa”. Mục tiêu của sự thay đổi này là gì?

a)

hội nhập sâu rộng, tạo môi trường hòa bình cho phát triển

b)

nỗ lực tìm kiếm những đồng minh khác để thay thế

c)

nhằm tạo lòng tin và kêu gọi sự ủng hộ từ phương Tây

d)

cân bằng lực lượng, hạn chế sự ảnh hưởng của Trung Quốc

34.

Các nước thực dân tiến hành du nhập văn hóa phương Tây vào Đông Nam Á đã để lại hệ quả nào?

a)

một số yếu tố văn hóa bản địa bị sói mòn, đồng thời những yếu tố văn hóa mới được du nhập

b)

các yếu tố văn hóa bản địa bị xóa bỏ, hoặc bị lai căng với văn hóa phương Tây

c)

nền văn hóa truyền thống của cư dân bản địa được bảo tồn và phát triển trên văn hóa phương Tây

d)

văn hóa bản địa có cơ hội nhập và phát triển cùng với văn minh tiến tiến của phương Tây

35.

Công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX có tính chất là

a)

cuộc cách tân tiến bộ

b)

cuộc cách mạng văn hóa

c)

cuộc cách mạng tư sản

d)

cuộc duy tân vĩ đại

36.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là cuộc “khủng hoảng địa chính trị” lớn nhất thế kỷ XX. Đó chính là

a)

báo hiệu cho sự sụp đổ của học thuyết Marx – Lenin trên toàn cầu

b)

là sự sụp đổ của một mô hình xây dựng CNXH chưa phù hợp

c)

khởi đầu cho sự “chết yếu” của phong trào công nhân thế giới

d)

là sự khẳng định hùng hồn cho sự toàn thắng của chủ nghĩa tư bản

37.

Điểm chung trong chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là

a)

hướng tới mục đích “Khai hóa văn minh”

b)

chỉ tập trung vào lĩnh vực khai thác tài nguyên

c)

đều nhằm mục đích vơ vét, bóc lột và nô dịch

d)

đều thực hiện hình thức trực tiếp cai trị

38.

Vì sao chế độ phong kiến ở Đông Nam Á thất bại trước sự xâm lược của phương Tây?

a)

không huy động được sức mạnh nhân dân

b)

do đất nước khủng hoảng, suy yếu và lạc hậu

c)

do không có quân đội thường trực hiện đại

d)

do thiếu sự đoàn kết trong khu vực

39.

Cuộc xung đột tại biên giới Thái Lan và Cambodia đang diễn ra hiện nay có nguồn gốc là hệ quả nào của chủ nghĩa thực dân để lại?

a)

chính sách nô dịch văn hóa và cắm mốc biên giới

b)

chính sách “chia để trị” và tùy tiện hoạch định đường biên

c)

chính sách xóa vết tài nguyên và kích động hận thù dân tộc

d)

chính sách chia rẽ Phật giáo thành nhiều phái đối lập

40.

Biện pháp được vua Rama IV tiến hành đầu tiên, coi đó là nền tảng cho việc thực hiện cải cách và cũng là nền móng nội lực để Xiêm vượt qua nguy cơ xâm lược của phương Tây?

a)

củng cố và phát triển Phật giáo ở Xiêm

b)

thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

c)

cải cách chính sách giáo dục bản địa

d)

phát triển kinh tế thị trường

41-44.

Đoạn tư liệu số 1:

“Ngày 30/10/1893, một hiệp ước được ký kết giữa Hoàng gia Xiêm La với nước Pháp: Xiêm La thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp từ tả ngạn sông Mekong và các vùng dân tộc Tây Nguyên. Cũng theo hiệp ước này, nước Lào bị chia cắt làm hai miền; Thượng Lào với thủ phủ đóng ở Luông Pha Bang, và Hạ Lào với thủ phủ đóng ở Khôn. Vùng Tây Nguyên bị Pháp sát nhập vào lãnh thổ của Hạ Lào…..

…. Để kích động tâm lý kỳ thị giữa người Thượng và người Kinh, năm 1898, Toàn quyền Đông Dương P. Doumer ra quyết định thành lập một số đơn vị quân đội người Thượng…”

TS Nguyễn Văn Diệu, Góp phần tìm hiểu về âm mưu và tội ác của TD Pháp trong vùng các dân tộc Tây Nguyên, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Chứng tích Pháp - Nhật trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, NXB Trẻ TP. HCM, 2001, tr318-319.

41.

Hiệp ước ký ngày 30/10/1893, Xiêm buộc phải thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở tả ngạn sông Mekong và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Toàn quyền Paul Doumer quyết định thành lập một số đơn vị người Thượng với mục đích chủ yếu là tạo ra sự chia rẽ, từng bước khoét sâu vào mâu thuẫn giữa các dân tộc – một biểu hiện của thủ đoạn “chia để trị”..

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Xiêm nỗ lực dùng “ngoại giao mềm dẻo”, cắt những vùng đất phụ thuộc trao cho phương Tây hòng giữ được độc lập, nhưng không đạt được mục đích.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hiệp ước với Xiêm và một loạt hành động của Pháp được nêu ra đều phản ánh một phần quá trình thực dân Pháp từng bước hoàn thiện và xác lập đường biên giới cũng như bộ máy cai trị của mình trên toàn Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

45-48.

Đoạn tư liệu số 2:

“Thời Đế quốc An Nam, người ta ví hình dáng nước này như một cái đòn gánh, có hai thúng gạo treo ở hai đầu, một đầu là Nam Kỳ màu mỡ, đầu kia là Bắc Kỳ, còn Trung Kỳ là chiếc đòn gánh….Nếu có các phương tiện giao thông, Trung Kỳ sẽ cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị cao.Tất cả các xứ cho thấy Đông Dương của chúng ta đã may mắn được thiên nhiên ban tặng cho nhiều thứ.

…. Người An Nam chắc chắn là tộc người ưu trội hơn so với các dân tộc xung quanh. Người Cao Miên, Ai Lao và Xiêm La đều không thể chống lại được họ. Không một dân tộc nào trong Đế quốc các xứ Ấn Độ 1 có những phẩm chất như họ”.

Paul Doumer, Hồi ký Xứ Đông Dương, Alphabook – NXB Thế giới, 2016, tr91-92.

45.

Thuật ngữ “Người An Nam” mà đoạn trích nhắc tới ở đây là nhằm nói tới tộc người Kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đẩy mạnh xâm lược, trong đó có xâm lược Việt Nam là nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản Pháp. Nhưng, sự “giàu có” mà đoạn trích có nhắc tới cũng góp phần quan trọng khiến Pháp quyết tâm xâm lược nước ta đến cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Nhận định của P. Doumer về người An Nam là “ưu trội hơn” đã thể hiện rất rõ thái độ tôn trọng của người Pháp và cá nhân ông với nền văn minh người Việt và những tố chất đáng nể của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Nhận định của P. Doumer đã phản ánh muốn đặc biệt lưu tâm, chọn bổ nhiệm người An Nam vào trong bộ máy cai trị của Pháp tại Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

49-52.

Đoạn tư liệu số 3:

“Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lenin, của tình hữu nghị anh em của các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được chứng kiến một biện pháp giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc”.

Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Thị Thư, Lược sử Liên bang Nga (1917 – 1991), NXB Giáo dục, 2002, tr68.

49.

Sự thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết là biểu hiện của tư tưởng dân tộc chủ nghĩa của Lenin.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Liên bang Xô viết được thành lập đã tạo nên sức mạnh tổng hợp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Sự thành lập Liên bang Xô viết đã làm thất bại âm mưu và hành động chia rẽ của các thể lực thù địch.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Liên bang Xô viết được thành lập đã hợp pháp hóa những vùng lãnh thổ được đế quốc Nga xâm lược.

a)

Đúng

b)

Sai

53-56.

Đoạn tư liệu số 4:

“Các nhà kinh tế của HSBC dự báo GDP của Trung Quốc sẽ đạt mức 26.000 tỷ USD vào năm 2030, từ mức 14.100 tỷ USD hiện nay. Trong khi đó, GDP của Mỹ tăng chậm hơn lên 25.200 tỷ USD vào năm 2030, từ mức 20.400 tỷ USD hiện tại. Theo dự báo từ HSBC, GDP của Trung Quốc sẽ vượt qua Mỹ vào năm 2030 và hai nước này vẫn là hai nền kinh tế lớn nhất thế giới. Trong giai đoạn 2020-2025, nếu GDP Trung Quốc tăng trưởng bình quân 6%; giai đoạn 2026-2030, nếu GDP tăng trưởng bình quân 5%, thì tới 2030, GDP của Trung Quốc sẽ tương đương, thậm chí vượt Mỹ”.

TS. Nguyễn Xuân Cường, Xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc, Tạp chí Khoa học Xã hội, số 12-2019, tr12.

53.

Thành tựu kinh tế và dự báo tăng trưởng của nền kinh tế Trung Quốc là một minh chứng rõ rệt cho sự ưu việt của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Thành tựu kinh tế hiện nay và những dự báo cho đến năm 2030 là kết quả bắt nguồn từ sự những biện pháp cải cách, mở cửa bắt đầu từ năm 1978.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Với những thành tựu nổi bật về kinh tế, Trung Quốc hiện là quốc gia có GDP bình quân đầu người và thu nhập dân cư thuộc nhóm cao nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Những chỉ số kinh tế ấn tượng của Trung Quốc, cùng với thành tựu nổi bật từ công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã minh chứng cho sức sống bền bỉ và “diện mạo mới” của chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai