NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsbài 6
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại sự xâm lược của thực dân Hà Lan?
a)
A. Chủ trương bất bạo động, bất hợp tác.
b)
B. Thực hiện cải cách dân chủ.
c)
C. Tiến hành kháng chiến dưới sự lãnh đạo của các vương triều Hồi giáo.
d)
D. Kết hợp kháng chiến và cải cách.
2.
Câu 2. Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Campuchia chống lại thực dân Pháp xâm lược là
a)
A. khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và A-cha Xoa.
b)
B. khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Nô-rô-đôm.
c)
C. khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Hô-xê Ri-dan.
d)
D. khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Đi-pô-nê-gô-rô.
3.
Câu 3. Phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX diễn ra sớm nhất ở những nước nào?
a)
A. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
b)
B. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
c)
C. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Lào
d)
D. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Campuchia.
4.
Câu 4. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Campuchia cuối thế kỉ XIX là
a)
A. theo khuynh hướng tư sản.
b)
B. theo khuynh hướng vô sản.
c)
C. theo khuynh hướng phong kiến.
d)
D. từng bước giành được thắng lợi.
5.
Câu 5. Ngay sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?
a)
A. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
b)
B. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Lào.
c)
C. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.
d)
D. Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Lào.
6.
Câu 6. Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 – 1975 là
a)
A. tất cả các quốc gia giành lại được độc lập dân tộc từ các nước thực dân phương Tây.
b)
B. diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ của nhân dân ba nước Đông Dương.
c)
C. tất cả các nước bắt tay vào xây dựng và phát triển đất nước trong bối cảnh hoà bình.
d)
D. tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
7.
Câu 7. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm là
a)
A. phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
b)
B. khuynh hướng tư sản phát triển và giành được thắng lợi ở các nước.
c)
C. khuynh hướng vô sản phát triển và giành được thắng lợi ở các nước.
d)
D. đấu tranh bằng phương pháp hoà bình đòi các nước thực dân phương Tây trao trả độc lập
8.
Câu 8. Ý nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của chính sách "chia để trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
b)
B. Tranh chấp biên giới.
c)
C. Tranh chấp lãnh thổ.
d)
D. Gắn kết khu vực với thế giới.
9.
Câu 9. Chính sách của thực dân phương Tây có một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
a)
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
b)
B. gắn kết khu vực với thế giới.
c)
C. xây dựng một số cơ sở hạ tầng.
d)
D. đưa các nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
10.
Câu 10. Các nước tham gia sáng lập ASEAN là
a)
A. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
b)
B. Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
c)
C. In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
d)
D. Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Lào.
11.
Câu 11. Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm các nước tham gia sáng lập ASEAN phát triển kinh tế hướng nội với mục tiêu
a)
A. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
b)
B. nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.
c)
C. phát triển công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
d)
D. phát triển công nghiệp, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa để phát triển.
12.
Câu 12. Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia bắt đầu
a)
A. đưa đất nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. đẩy mạnh phát triển kinh tế, chuyển đổi sang nền kinh tế thị trưởng.
c)
C. thực hiện chính sách công nghiệp hướng ngoại, hướng tới xuất khẩu.
d)
D. thay thế chiến lược phát triển hướng nội sang chiến lược phát triển hướng ngoại.
13.
Câu 1. Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là
a)
A. quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
b)
B. quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
c)
C. triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
d)
D. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
14.
Câu 2. Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về
a)
A. mục đích đấu tranh.
b)
B. thời điểm diễn ra.
c)
C. hình thức đấu tranh.
d)
D. lực lượng lãnh đạo.
15.
Câu 3. Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?
a)
A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
b)
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
c)
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
d)
D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
16.
Câu 4. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở
a)
A. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.
b)
B. Thái Lan, Việt Nam, Lào.
c)
C. In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.
d)
D. Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.
17.
Câu 5. Trong những năm 1920 - 1939, nhân dân các dân tộc Đông Nam Á tiếp tục cuộc đấu tranh chống chính sách cai trị, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây với hai hình thức là
a)
A. bãi công và cải cách ôn hòa.
b)
B. biểu tình và tổng bãi công chính trị.
c)
C. bất bạo động và bất hợp tác.
d)
D. cải cách ôn hòa và bạo động vũ trang.
18.
Câu 6. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á trong những năm 1940 - 1945 là
a)
A. chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc.
b)
B. đánh Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế độ phong kiến.
c)
C. chống ách cai trị và xâm lược của quân phiệt Nhật.
d)
D. chống phong kiến tay sai, giành ruộng đất cho dân cày.
19.
Câu 7. Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?
a)
A. Thực dân Pháp và thực dân Anh.
b)
B. Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
c)
C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
d)
D. Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.
20.
Câu 8. Nội dung nào sau đât không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Tranh chấp biên giới.
b)
B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
c)
C. Tranh chấp lãnh thổ.
d)
D. Gắn kết khu vực và thế giới.
21.
Câu 9. Chính sách cai trị nào của thực dân phương Tây được coi là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ giữa các cộng đồng dân cư ở Đông Nam Á?
a)
A. “Đồng hóa văn hóa”.
b)
B. “Cưỡng ép trồng trọt”.
c)
C. “Chia để trị”.
d)
D. “Ngu dân”.
22.
Câu 10. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa
a)
A. nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.
b)
B. giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
c)
C. giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
d)
D. giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
23.
Câu 11. Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc
a)
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
b)
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
c)
C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
d)
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
24.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
B. Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.
c)
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
25.
Câu 13. Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
d)
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
26.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
a)
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
b)
B.Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
c)
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
d)
D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
27.
Câu 15. Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách
a)
A. phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
c)
C. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
D. đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
28.
Câu 16. Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Xin-ga-po.
d)
D. In-đô-nê-xi-a.
29.
Câu 17. Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
a)
A. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
c)
C. đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
D. cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
30.
Câu 18. Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?
a)
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
c)
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
d)
D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
31.
Câu 19. Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
a)
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
b)
B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
c)
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
d)
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
32.
Câu 20. Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
a)
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
c)
C. Đa-ga-hô.
d)
D. A-cha-xoa.
33.
Câu 21. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Phi-líp-pin diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
a)
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
c)
C. Đa-ga-hô.
d)
D. A-cha-xoa.
34.
Câu 22. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
35.
Câu 24. Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của
a)
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
c)
C. Đa-ga-hô.
d)
D. A-cha-xoa.
36.
Câu 24. Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
37.
Câu 25. Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất
a)
A. 30 năm.
b)
B. 28 năm.
c)
C. 26 năm.
d)
D. 24 năm.
38.
CÂU 1:Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
39.
CÂU 2:Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
a)
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
b)
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
c)
C. nhà sư Pu-côm-bô.
d)
D. nhân dân trên đảo Ban-da.
40.
CÂU 3:Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
41.
CÂU 4:Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là
a)
A. các vị cao tăng và trí thức.
b)
B. công nhân và tư sản dân tộc.
c)
C. nông dân và địa chủ phong kiến.
d)
D. các lực lượng phong kiến địa phương.
42.
CÂU 5:Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
43.
CÂU 6:Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đều
a)
A. diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
b)
B. diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
c)
C. đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.
d)
D. nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.
44.
CÂU 7:Sự hình thành của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?
a)
A. Nông dân.
b)
B. Công nhân.
c)
C. Trí thức phong kiến.
d)
D. Địa chủ phong kiến.
45.
CÂU 8:Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã
a)
A. mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
B. mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
c)
C. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.
d)
D. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.
46.
CÂU 9:Chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945), những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?
a)
A. Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
b)
B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
c)
C. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
d)
D. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.
47.
CÂU 10:Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là
a)
A. các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
B. tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
C. các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
d)
D. thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.
48.
CÂU 11:Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước
a)
A. công nghiệp phát triển.
b)
B. nông nghiệp lạc hậu.
c)
C. công nghiệp mới.
d)
D. công nghiệp lạc hậu.
49.
CÂU 12:Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
b)
B. Nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
c)
C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
d)
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
50.
CÂU 13:Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
a)
A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
b)
B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.
c)
C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.
d)
D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.
51.
CÂU 14:Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?
a)
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
b)
B.Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
c)
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
d)
D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
52.
CÂU 15:Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu
a)
A. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
c)
C. đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
D. cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
53.
CÂU 16:Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Xin-ga-po.
d)
D. In-đô-nê-xi-a.
54.
CÂU 17:Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách
a)
A. phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
c)
C. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
d)
D. đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
55.
CÂU 18:Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
a)
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
b)
B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
c)
C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
d)
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
56.
CÂU 19:Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của
a)
A. thực dân Anh.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. thực dân Tây Ban Nha.
d)
D. thực dân Hà Lan.
57.
CÂU 20:Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?
a)
A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
b)
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
c)
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
d)
D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
Reset
