wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đáp án môn KTDL – Kinh

Total questions: 82

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch gồm có mấy bước?

a)

2 BƯỚC

b)

4 BƯỚC

c)

3 BƯỚC

d)

5 BƯỚC

2.

Nghề pha chế và phục vụ đồ uống cần có yêu cầu gì?

a)

KIẾN THỨC VỀ ĐỒ UỐNG, CÁCH THỨC BIỂU DIỄN PHA CHẾ

b)

Kỹ năng giao tiếp

c)

Kỹ năng bán hàng

d)

Kỹ năng quản lý

3.

Một trong những thành tố góp phần tạo nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong quá trình lao động của con người:

a)

A. đối tượng lao động

b)

B. yếu tố tự nhiên

c)

C. tài nguyên thiên nhiên

d)

D. khí hậu

4.

Theo Luật du lịch năm 2005 hoạt động cấp phép nào dưới đây không thuộc nội dung quản lý nhà nước về du lịch?

a)

Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

b)

Cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch

c)

Cấp hộ chiếu cho khách du lịch

d)

Cấp chứng chỉ đào tạo nghề

5.

Xây dựng chức danh - tiêu chuẩn nghề nghiệp lao động trong du lịch cần đảm bảo bao nhiêu nội dung?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

6.

Nguyên tắc trả công lao động phải căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Số lượng và chất lượng phục vụ

b)

Số lượng và chất lượng lao động

c)

Số lượng và chất lượng dịch vụ

d)

Tất cả các phương án trên

7.

Bộ quy tắc Ứng xử văn minh du lịch của Bộ Văn hóa-Thể thao- Du lịch được ban hành vào thời gian nào?

a)

02/3/2014

b)

02/3/2015

c)

02/03/2016

d)

02/3/2017

8.

Ban hành Bộ quy tắc Ứng xử văn minh du lịch nhằm:

a)

A. định hướng hành vi, thái độ, thói quen, cách thức ứng xử văn minh với khách du lịch

b)

B. nâng cao chất lượng dịch vụ

c)

C. phát triển du lịch bền vững

d)

D. quảng bá hình ảnh đất nước

9.

Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tế nào?

a)

A. ASEAN

b)

B. EURO

c)

C. APEC

d)

D. Cả A, C đúng

10.

Thời gian lao động của người lao động trong ngành du lịch phụ thuộc vào:

a)

sản phẩm du lịch

b)

đặc điểm tiêu dùng của khách

c)

tài nguyên du lịch

d)

loại hình du lịch

11.

Môi trường làm việc của người lao động trong du lịch được xác định là:

a)

áp lực cao về tâm lí

b)

thoải mái

c)

vui vẻ

d)

không bị bó hẹp về không gian

12.

Nhóm chức năng vì sự nghiệp ngành du lịch có vai trò gì?

a)

Xúc tiến, quảng bá về du lịch

b)

Quản lý về du lịch, lữ hành, khách sạn

c)

Đào tạo, nghiên cứu khoa học về du lịch

13.

Để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cần có:

a)

Tư liệu lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Lao động

d)

Cả 3 phương án A,B,C

14.

Cơ quan quản lý có thẩm quyền riêng cao nhất về du lịch là:

a)

Sở Văn hóa du lịch

b)

Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch

c)

Tổng cục du lịch

d)

Hiệp hội du lịch

15.

Đối tượng lao động được hiểu là:

a)

Bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình

b)

Sự đa dạng của tài nguyên thiên nhiên, các thành tố của tự nhiên

c)

Sự hấp dẫn của tài nguyên thiên nhiên, các thành tố của tự nhiên

d)

Sự đa dạng của tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

16.

Tổ chức nào mua bảo hiểm cho khách du lịch?

a)

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

b)

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa

c)

Doanh nghiệp kinh doanh du lịch nội địa và du lịch quốc tế

d)

Khi khách du lịch có nhu cầu về bảo hiểm

17.

Lao động trong du lịch gồm bao nhiêu nhóm chức năng cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế vì:

a)

giảm bớt được hàng rào thuế khi xuất khẩu

b)

tăng nguồn vốn đầu tư quốc tế vào trong nước

c)

điều chỉnh được hiệu quả hơn các chính sách thương mại

d)

cân bằng cán cân thanh toán quốc gia

19.

Du lịch là ngành xuất khẩu tại chỗ. Đây là hình thức xuất khẩu:

a)

hàng hóa vô hình

b)

cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách du lịch quốc tế

c)

gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công

d)

nhập khẩu tạm thời và sau đó xuất khẩu sang một nước khác

20.

Một trong những thành tố góp phần tạo nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong quá trình lao động của con người là:

a)

A. đối tượng lao động

b)

B. yếu tố tự nhiên

c)

C. tài nguyên thiên nhiên

d)

D. khí hậu

21.

Lao động trong du lịch được hiểu là:

a)

hoạt động có mục đích của con người

b)

sự tác động của con người vào giới tự nhiên bởi công cụ lao động

c)

hoạt động tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người, dưới sự tác động của con người vào giới tự nhiên

d)

quá trình tác động có chủ đích của con người lên đối tượng, nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu nhất định của con người

22.

Tư liệu lao động trong du lịch được hiểu là:

a)

phương tiện vật chất kỹ thuật phục vụ cho con người

b)

các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động

c)

một vật hay hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động

d)

một vật hay hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người

23.

Tư liệu lao động trong du lịch-khách sạn bao gồm:

a)

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

b)

trang thiết bị công nghệ phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho khách du lịch

c)

sản phẩm hàng hóa, vật chất do các ngành công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công mỹ nghệ, xây dựng

d)

cả 3 phương án A,B,C

24.

Độ tuổi của lao động trong ngành du lịch thường là:

a)

cao

b)

thấp, trẻ

c)

phụ thuộc vào từng ngành nghề

25.

Hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch được phát triển theo xu hướng nào?

a)

hiện đại hóa

b)

kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, hài hòa với môi trường thiên nhiên

c)

đáp ứng nhu cầu đô thị hóa của xã hội, phù hợp với tài nguyên

d)

kết hợp giữa văn hóa của nhiều quốc gia, hài hòa với cảnh quan và tài nguyên

26.

Phát triển của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch là:

a)

A. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đất nước

b)

B. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển kinh tế của một đất nước

c)

C. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ lao động du lịch của một đất nước

d)

D. điều kiện, đồng thời cũng là sự phát triển của một đất nước

27.

Yêu cầu về mức độ thẩm mỹ, diện mạo bên ngoài của khách sạn cần chú ý điều gì?

4 lines
28.

Tổng số 640 khách sạn 3-5 sao ở Việt Nam (theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam tính đến năm 2015) tập trung chủ yếu tại đâu?

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Hà Nội

c)

Đà Nẵng

d)

Quảng Ninh

29.

Trong quản lý khách sạn, khách sạn được xếp hạng sẽ:

a)

Khẳng định được vị thế của khách sạn, thu hút khách du lịch đến đông hơn

b)

Đảm bảo lợi ích cho người lao động, phù hợp với tài nguyên- môi trường điểm đến

c)

Nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo lợi ích của khách du lịch

d)

Phù hợp với nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích kinh tế cho nguồn nhân lực

30.

Nhãn Bông Sen Xanh chứng nhận mức độ nỗ lực trong việc:

a)

bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cơ sở lưu trú

b)

kinh doanh mang lại lợi nhuận cao của các cơ sở lưu trú

c)

thu hút khách du lịch của các cơ sở lưu trú

d)

tuyên truyền khách trong bảo vệ môi trường của cơ sở lưu trú

31.

Lợi ích của cơ sở lưu trú du lịch được cấp nhãn Bông Sen Xanh là:

a)

Cơ sở lưu trú được nhiều người biết đến

b)

Nâng cao ý thức của của lao động trong việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ tài nguyên du lịch

c)

Quản lý tài nguyên du lịch có hiệu quả tối đa, bảo vệ môi trường du lịch

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của lao động tại các cơ sở lưu trú.

32.

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho khách sạn cần:

a)

Đảm bảo tương xứng với tiêu chuẩn khách sạn quốc tế, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

b)

Đảm bảo theo quy chuẩn của khách sạn trên thế giới

c)

Đảm bảo theo quy định, thiết kế của quốc tế và trong khu vực

d)

Đảm bảo phải mang tính truyền thống, văn hóa của địa phương

33.

Theo quy định về xếp hạng khách sạn của Tổng cục du lịch Việt Nam: Vị trí, kiến trúc của khách sạn phải tuân thủ nghiêm ngặt điều gì sau đây?

a)

Nhiều dịch vụ cung cấp cho du khách

b)

Gần khu vui chơi giải trí

c)

Không gần kề khu vực quốc phòng

d)

Cách xa đường quốc lộ chính

34.

Trong du lịch một trong những biểu hiện của việc ô nhiễm thẩm mỹ là:

a)

Kiến trúc trong du lịch thiếu sự hòa hợp với những đặc điểm tự nhiên và kiến trúc truyền thống.

b)

Sử dụng các phương tiện quảng cáo ngay tại các trung tâm du lịch

c)

Những khu nghỉ dưỡng lớn và cao tầng được thiết kế phục vụ cho du lịch tại điểm du lịch

d)

Sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch như khách sạn, nhà hàng tại trung tâm du lịch

35.

Nội dung mục tiêu tổng quát của “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” là: Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ hiện đại”. Đồng thời phải có:

a)

sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng

b)

du lịch phát triển theo hướng trọng tâm, trọng điểm

c)

lao động tập trung đào tạo mũi nhọn, chuyên sâu

d)

định hướng về chuyên môn, nghiệp vụ rõ ràng

36.

Nâng cao cơ sở sẵn sàng đón tiếp khách du lịch nhằm mục đích:

a)

nâng cao chất lượng dịch vụ và cải tiến cơ cấu của cơ sở vật chất – kỹ thuật

b)

cải thiện hệ thống phương tiện giao thông, đường xá

c)

đa dạng các loại hình lưu trú tại các điểm du lịch

d)

đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo sản phẩm du lịch đặc thù tại điểm du lịch

37.

Hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch được phát triển theo xu hướng nào?

a)

hiện đại hóa

b)

kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, hài hòa với môi trường thiên nhiên

c)

phát triển theo hướng hiện đại hóa, đồng bộ hóa

d)

phát triển theo hướng truyền thống

38.

Kinh doanh lưu trú vi phạm quy định về:

a)

Không gắn biển hạng cơ sở du lịch sau khi đã xếp hạng

b)

Không ban hành, niêm yết nội quy của cơ sở lưu trú

c)

Không thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước

d)

Cả 3 phương án A,B,C

39.

Nhân tố nào gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của hoạt động du lịch?

a)

Tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách phát triển du lịch

b)

Cơ sở hạ tầng xã hội, đường lối chính sách

c)

Đường lối, định hướng, chính sách phát triển, hàng hóa, dịch vụ du lịch

d)

Chính sách phát triển, hệ thống dịch vụ bổ sung và vui chơi giải trí

40.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các yếu tố về:

4 lines
41.

Tính thời vụ trong du lịch tác động đến hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như thế nào?

a)

Sử dụng hợp lí về thời gian

b)

Có thời gian bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị

c)

Sử dụng mất cân đối

d)

Ổn định số lượng khách lưu trú theo mùa

42.

Theo thống kê của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 2015, khách sạn 3 sao có số lượng nhiều nhất trong các loại hình lưu trú ở Việt Nam, tổng số 441 khách sạn, điều này nói lên:

a)

Khách du lịch đến Việt Nam có nhu cầu sử dụng dịch vụ lưu trú có chất lượng cao

b)

Khả năng chi tiêu cho nhu cầu lưu trú của khách du lịch ở mức độ trung bình

c)

Khách đi du lịch Việt Nam chủ yếu là khách quốc tế

d)

Khách nội địa giữ vai trò quan trọng trong phát triển du lịch quốc gia

43.

Thời gian sử dụng của cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch được xác định như thế nào?

a)

Có xác định về thời gian

b)

Thời gian sử dụng vĩnh viễn

c)

Mất cân đối trong việc sử dụng

d)

Phụ thuộc vào yếu tố tài nguyên

44.

Sự cần thiết phải xếp hạng khách sạn vì:

a)

để phù hợp với thực tiễn Việt Nam

b)

nhu cầu xã hội

c)

để đánh giá chất lượng phục vụ

d)

lợi nhuận kinh doanh

45.

Sản phẩm du lịch chủ yếu là sản phẩm dịch vụ, đặc trưng:

a)

Mang tính hữu hình

b)

Mang tính vô hình

c)

Mang tính hàng hóa

d)

Mang tính thị trường

46.

Phân loại cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch dựa trên bao nhiêu tiêu thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

47.

Khách du lịch đến ở homestay muốn được trải nghiệm:

a)

cuộc sống địa phương, nền văn hóa và lối sống của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

b)

cuộc sống bản làng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

c)

cuộc sống làng quê, nền văn hóa và tín ngưỡng của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

d)

cuộc sống sang trọng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

48.

Lợi ích của ngành du lịch đem đến cho nhà nước là:

a)

đóng góp vào nguồn thu quốc gia

b)

tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân

c)

thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường

d)

Cả 3 phương án A,B,C đều đúng

49.

Vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là:

a)

một trong ba nhân tố tạo ra sản phẩm du lịch

b)

nhân tố đóng góp hiệu quả kinh tế vào việc khai thác du lịch

c)

góp phần tăng tính hấp dẫn của tài nguyên

d)

cả 3 phương án A,B,C

50.

Để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống cần:

a)

phải gần cơ sở lưu trú

b)

phải phục vụ đúng quy trình

c)

phải hiểu được tâm lí, thị hiếu của khách

d)

phải đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình ăn uống

51.

Kinh doanh lưu trú vi phạm quy định về:

a)

Không gắn biển hạng cơ sở du lịch sau khi đã xếp hạng

b)

Không ban hành, niêm yết nội quy của cơ sở lưu trú

52.

Sản phẩm chủ yếu của ngành kinh doanh khách sạn là gì?

a)

Dịch vụ lưu trú

b)

Dịch vụ ăn uống

c)

Dịch vụ lữ hành

d)

Dịch vụ vui chơi giải trí

53.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi xây dựng khu nghỉ dưỡng du lịch là:

a)

vị trí trung tâm khu du lịch

b)

điều kiện khí hậu

c)

thuận tiện giao thông đi lại, gần sân bay bến cảng

d)

có hệ sinh thái đa dạng, độc đáo, điển hình

54.

Xếp hạng khách sạn được tiến hành định kì trong bao nhiêu năm?

a)

Định kì 1 năm 1 lần

b)

Định kì 2 năm 1 lần

c)

Định kì 3 năm 1 lần

d)

Định kì 4 năm 1 lần

55.

Đặc điểm cơ bản của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

a)

A. công suất sử dụng thấp, thời gian hao mòn nhanh

b)

B. không có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng

c)

C. sử dụng có tính cân đối, có tính đồng bộ

d)

D. công suất sử dụng cao, thời gian hao mòn lâu

56.

Chính sách phát triển du lịch yêu cầu người tham gia du lịch cần có trách nhiệm phải:

a)

coi bảo tồn là hàng đầu

b)

coi thu nhập là hàng đầu

c)

coi việc thỏa mãn nhu cầu du khách là hàng đầu

d)

coi việc xây dựng cơ sở vật chất là hàng đầu

57.

Motel là loại hình cơ sở lưu trú:

a)

Khách sạn ven đường

b)

Khách sạn nghỉ dưỡng

c)

Khách sạn thành phố

d)

Khách sạn cao cấp

58.

Kinh doanh trong ngành du lịch bao gồm bao nhiêu lĩnh vực (theo điều 38, chương 6-Luật du lịch Việt Nam)?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

59.

Trong thời kì hiện đại cơ sở lưu trú được công nhận là:

a)

kì nguyên vàng của các Resort

b)

kì nguyên vàng cơ sở lưu trú Bungalow

c)

kì nguyên vàng của ngành kinh doanh khách sạn

d)

kì nguyên vàng kinh doanh Homestay

60.

Theo Luật du lịch, khách sạn được xếp hạng như thế nào?

a)

Theo năm hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao.

b)

Theo sáu hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng 6 sao.

c)

Theo nhiều hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng nhiều hơn.

d)

Theo nhiều hạng khác nhau: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao và hạng quốc tế

61.

Đầu tư cho kinh doanh khách sạn cần:

a)

Nhiều dịch vụ cung ứng, trang thiết bị hiện đại

b)

Vốn đầu tư tương đối cao

c)

Nguồn nhân lực đông, trình độ cao

d)

Nhiều dịch vụ bổ sung

62.

Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 2 sao trở xuống?

a)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh

b)

Tổng cục Du lịch

c)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

d)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương

63.

Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 3 sao trở lên?

a)

Tổng cục Du lịch

b)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền

c)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

d)

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương

64.

Sản phẩm chủ yếu của ngành kinh doanh khách sạn là gì?

a)

Dịch vụ lưu trú

b)

Dịch vụ ăn uống

c)

Dịch vụ bổ sung

d)

Dịch vụ giải trí

65.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là:

a)

hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin viễn thông,....

b)

hệ thống khách sạn, đường xá, nhà ga, sân bay, công viên, sòng bạc, bến cảng ...

c)

khu vui chơi giải trí, sòng bạc, các khu du lịch, đường xá, bệnh viện, trường học…

d)

hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng, resort, khu vui chơi giải trí…

66.

Homestay là:

a)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến những ngôi làng truyền thống khu vực miền núi kết hợp ăn, ở tại các gia đình chủ nhà, biểu diễn văn hóa, các tour thăm quan địa phương và mua hàng lưu niệm thủ công mỹ nghệ.

b)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến mua sắm, tham quan, khám phá bản làng khu vực miền núi

c)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến ăn, ngủ tại nhà người dân địa phương để trải nghiệm những giá trị sống và văn hóa của mảnh đất mà du khách đặt chân đến

d)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến cắm trại, tham quan du lịch tại các địa phương

67.

Loại hình cơ sở lưu trú nào ra đời vào thời kì cổ đại?

a)

Motel

b)

Khách sạn

c)

Lều trại

d)

Nhà trọ bình dân

68.

Nhà trọ (Guest house) là:

a)

phòng đầy đủ tiện nghi

b)

phòng nhiều giường ngủ, giá cao

c)

phòng nhiều giường ngủ, khu vực vệ sinh dùng chung, giá thấp, ít tiện nghi

d)

phòng hai giường ngủ, đầy đủ tiện nghi, giá vừa phải

69.

Các doanh nghiệp du lịch cần nắm được quy luật của thời vụ du lịch để làm gì?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh; cung ứng hàng hóa, đổi mới khoa học công nghệ

b)

Lập kế hoạch kinh doanh; xây dựng bộ máy tổ chức phù hợp

c)

Lập kế hoạch phục vụ; bố trí lao động; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Lập kế hoạch phục vụ; sắp xếp lại nhân sự; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

70.

Tại sao khu vực ven biển thuộc vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ lượng khách du lịch giảm đáng kể vào các tháng 7, tháng 8 và tháng 9?

a)

A. Vì là thời điểm của mùa mưa bão

b)

B. Vì là thời điểm khách không có nhiều thời gian rỗi

c)

C. Vì là thời điểm thời tiết hanh khô nóng do ảnh hưởng của hiệu ứng phơn

d)

D. Vì là thời điểm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

71.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

sự phân bố dân cư

b)

sự phân bố các ngành sản xuất

c)

sự phân bố các tài nguyên du lịch

d)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ

72.

Đối tượng khách du lịch là thanh thiếu niên thì mùa vụ du lịch thường thể hiện:

a)

ngắn, cường độ du lịch thấp

b)

phụ thuộc vào thời gian rỗi, tài chính, yếu tố tự nhiên

c)

cao, cường độ du lịch mạnh

d)

phụ thuộc vào điều kiện về mặt kinh tế - xã hội - tâm lý

73.

Sự tập trung số lượng khách du lịch theo mùa gây ảnh hưởng đến yếu tố nào?

a)

Tài nguyên du lịch

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

c)

Môi trường du lịch

d)

Cả ba phương án A,B,C

74.

Sức chứa du lịch được hiểu là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu tối đa của một lượng khách tham quan nhất định bởi:

a)

A. trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách đến

b)

B. trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách lưu trú

c)

C. trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại một vùng hay một quốc gia

d)

D. trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách xuất phát

75.

Sức chứa tối đa trong du lịch được quyết định bởi ba yếu tố chính đó là:

a)

A. lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình kinh doanh du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng.

b)

B. lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng các điểm tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng.

c)

C. lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng.

d)

D. lượng nguồn tài nguyên sẵn có, số lượng khách tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

76.

Nếu mỗi địa điểm du lịch vượt qua sức chứa tối đa sẽ dẫn đến các mâu thuẫn, xung đột, điển hình như:

a)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự phát triển của hệ thống xử lý nước thải, rác thải

b)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; tăng nhanh về cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống xử lí môi trường

c)

nâng cao chất lượng dịch vụ; dư thừa các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở hạ tầng, môi trường

77.

Biểu đồ đường cong các dao động thời vụ của hoạt động du lịch thể hiện:

a)

thời gian rỗi của du khách tiềm năng

b)

sự chênh lệch cường độ đi du lịch vào các tháng nhất định

c)

sự chênh lệch về thời gian và cường độ giữa các thể loại du lịch

d)

sự đa dạng, phong phú và hấp dẫn của các loại hình du lịch

78.

Đây không phải là mục tiêu tuyên truyền du lịch bền vững:

a)

Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi

b)

Khiến cho khách thấy vui hơn khi làm việc đúng đắn

c)

Thu lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

d)

Cho khách thêm trải nghiệm để tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh.

79.

Tác động tiêu cực nào khi du lịch phát triển ảnh hưởng đến nền kinh tế?

a)

Địa phương được xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng mới

b)

Lao động tăng

c)

Giá cả dịch vụ, hàng hóa tăng

d)

Chủ động kinh tế của cộng đồng địa phương

80.

Việc đa dạng các sản phẩm du lịch cần lưu ý?

a)

Sức chứa của điểm du lịch đó

b)

Dịch vụ du lịch

c)

Dân cư địa phương

d)

Chính sách phát triển du lịch của vùng

81.

Biến động về số lượng khách du lịch theo từng mùa là nét đặc trưng tại:

a)

các nước trên toàn thế giới

b)

các nước khu vực châu Á

c)

các nước khu vực châu Âu

d)

các nước khu vực châu Mỹ

82.

Sự tăng hay giảm số lượng khách trong một năm là biểu hiện của:

a)

sự phát triển của đất nước về du lịch

b)

tốc độ tăng trưởng du lịch

c)

chi số tiêu dùng trong du lịch

d)

thời vụ du lịch