wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ 1

Total questions: 80

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận?

a)

Xu hướng biến động của nhiệt độ.

b)

Hiện tượng biển xâm thực.

c)

Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan.

d)

Sử dụng các phương tiện giao thông và sản xuất năng lượng.

2.

Tỉnh Bình Thuận là tỉnh giáp biển, địa hình chủ yếu là

a)

đồi núi thấp.

b)

bờ biển và đảo.

c)

đồng bằng.

d)

thềm lục địa.

3.

Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận là

a)

lượng mưa trung bình năm thấp.

b)

mực nước biển ngày càng tăng.

c)

số lượng sinh vật tăng.

d)

nhiệt động trung bình năm cao.

4.

Việt Nam nói chung, Bình Thuận nói riêng đều có kiểu khí hậu

a)

nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.

b)

nhiệt đới khô.

c)

cận nhiệt địa trung hải.

d)

nhiệt đới gió mùa xích đạo.

5.

Tỉnh Bình Thuận là một trong những tỉnh có khí hậu

a)

khô và nóng nhất khu vực.

b)

mùa khô kéo dài nhiều tháng.

c)

khô hạn nhất cả nước.

d)

gió Tín Phong kết hợp gió mùa.

6.

Mùa khô ở tỉnh Bình Thuận thường kéo dài bắt đầu từ

a)

tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.

b)

tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

tháng 8 đến tháng 10.

d)

tháng 4 đến tháng 7.

7.

Lượng mưa trung bình năm của tỉnh đạt khoảng

a)

800 - 1500 mm/năm.

b)

2000 - 2500 mm/năm.

c)

1500 - 2000 mm/năm.

d)

800 - 1100 mm/năm.

8.

Tỉnh Bình Thuận có nền nhiệt cao, nhiều nắng và gió. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ

a)

2000 - 2500 giờ/năm.

b)

1500 - 2700 giờ/năm.

c)

2500 - 3000 giờ/năm.

d)

2700 - 2750 giờ/năm.

9.

Do vị trí tiếp giáp với biển Đông (vùng ven biển và huyện đảo Phú Quý) khí hậu có đặc điểm

a)

ẩm ướt, thời tiết oi bức và khô hạn.

b)

thời

10.

Do vị trí tiếp giáp với biển Đông (vùng ven biển và huyện đảo Phú Quý) khí hậu có đặc điểm

a)

ẩm ướt, thời tiết oi bức và khô hạn.

b)

thời tiết ôn hoà, khô hạn về mùa khô.

c)

độ ẩm cao, thời tiết bớt oi bức và khô hanh.

d)

mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

11.

Khí hậu của tỉnh Bình Thuận chịu ảnh hưởng chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Phơn Tây Nam.

c)

gió Tín Phong (gió Mậu Dịch).

d)

gió mùa Tây Nam.

12.

Năm loài đặc sản có giá trị kinh tế cao ở vùng biển ven bờ của tỉnh có nguy cơ ngày càng suy giảm là

a)

nghêu lụa, điệp quạt, sò lông, bàn mai, dòm nâu.

b)

sò huyết, sò tộ, bàn mai, dòm nâu, nghêu lụa.

c)

nghêu lụa, điệp quạt, sò sữa, bàn mai, dòm nâu.

d)

sò lụa, sò mai, bàn mai, dòm nâu, nghêu lụa.

13.

Vào mùa khô, những đợt nắng nóng kéo dài gây tình trạng khô hạn, thiếu nước trầm trọng thường xuất hiện ở những huyện nào của tỉnh Bình Thuận?

a)

Tuy Phong, Bắc Bình.

b)

Bắc Bình, Phú Quý.

c)

Tuy Phong, Hàm Tân.

d)

Tánh Linh, Đức Linh.

14.

Hiện tượng nào dưới đây đã xảy ra vào tháng 7 năm 2002 tại Hàm Tiến, Phan Thiết gây ô nhiễm vùng nước ven bờ ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân địa phương và du khách?

a)

Thủy triều đỏ.

b)

Đô thị hóa.

c)

Sa mạc hóa.

d)

Biển xâm thực.

15.

Nguyên nhân nào dưới đây không dẫn đến sự biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận?

a)

Khí nhà kính từ các bãi chôn lấp.

b)

Sử dụng nguồn năng lượng mặt trời và điện gió.

c)

Nhu cầu sử dụng các thiết bị làm lạnh.

d)

Vùng nông thôn còn sử dụng chất đốt để đun nấu.

16.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận là

a)

nhu cầu sử dụng các thiết bị làm lạnh ngày càng cao.

b)

các hoạt động tr

17.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận là

a)

nhu cầu sử dụng các thiết bị làm lạnh ngày càng cao.

b)

các hoạt động trong sản xuất công nghiệp.

c)

khí nhà kính từ các bãi chôn lấp.

d)

sự thay đổi các dòng hải lưu.

18.

Đâu không phải là giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bình Thuận?

a)

Tăng cường mở rộng các dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất tại tỉnh.

b)

Kiểm soát hoạt động khai thác trái phép các loại khoáng sản.

c)

Phân loại chất thải, thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt.

d)

Nâng cao ý thức gìn giữ vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan môi trường.

19.

Hiện tượng nào dưới đây không do tác động của biến đổi khí hậu gây nên?

a)

Thuỷ triều đỏ.

b)

Đô thị hoá.

c)

Sa mạc hoá.

d)

Biển xâm thực.

20.

Nguyên nhân làm cho lượng lớn khí CO2 được giải phóng ra ngoài môi trường, tích lũy nhiệt và gây ra sự nóng lên cho Trái đất là

a)

sản xuất công nghiệp.

b)

sự thay đổi cường độ chiếu sáng mặt trời.

c)

chặt phá rừng.

d)

sự thay đổi quỹ đạo Trái đất.

21.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến biến đổi khí hậu ở tỉnh Bình Thuận là

a)

nhu cầu sử dụng các thiết bị làm lạnh ngày càng cao.

b)

các hoạt động trong sản xuất công nghiệp.

c)

khí nhà kính từ các bãi chôn lấp.

d)

sự thay đổi các dòng hải lưu.

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bình Thuận?

a)

Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu.

b)

Kiểm soát hoạt động khai thác trái phép các loại khoáng sản.

c)

Phân loại chất thải, thu gom và xử lí rác thải.

d)

Nâng cao ý thức của người dân trong việc gìn giữ vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan môi trường.

23.

Mùa mưa của tỉnh Bình Thuận chủ yếu chịu ảnh hưởng của

a)

gió Tín Phong.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió mậu dịch.

d)

gió mùa Đông Bắc.

24.

Lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa thấp nhất ở khu vực

a)

Đông Bắc Bình Thuận.

b)

Tây Nam Bình Thuận.

c)

Tây Bắc Bình Thuận.

d)

giáp biển Đông.

25.

Khí hậu tỉnh Bình Thuận có tính chất hải dương rõ rệt, là do

a)

nằm gần sông, hồ.

b)

nằm sâu trong lục địa.

c)

tiếp giáp với biển Đông.

d)

địa hình cao.

26.

Mùa khô ở tỉnh Bình Thuận có khí hậu khô hạn, ít mưa là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

b)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc với gió Tín Phong.

c)

ảnh hưởng của địa hình đồi núi.

d)

nằm tiếp giáp với biển Đông.

27.

Lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa cao nhất ở khu vực

a)

Tây Bắc Bình Thuận.

b)

phía nam Bình Thuận.

c)

Đông Bắc Bình Thuận.

d)

giáp biển Đông.

28.

Lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa thấp nhất ở khu vực

a)

Đông Bắc Bình Thuận.

b)

Tây Nam Bình Thuận.

c)

Tây Bắc Bình Thuận.

d)

giáp biển Đông.

29.

Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Bình Thuận cao khoảng

a)

270C.

b)

280C.

c)

290C.

d)

300C.

30.

Hiện tượng sa mạc hoá ngày càng diễn ra trầm trọng thuộc các huyện ven biển như huyện

a)

Bắc Bình, Tuy Phong.

b)

Bắc Bình, Phú Quý.

c)

Tuy Phong, Hàm Tân.

d)

Tánh Linh, Đức Linh.

31.

Câu "Nước săn neo thẳng dây đờn,/ Hai dòng nước xoáy không sờn lòng đây" thuộc thể loại

a)

ca dao.

b)

tục ngữ.

c)

hát ru.

d)

trường ca.

32.

Câu "Rìu bén do thường mài,/ Dạ sáng do thường học " thuộc thể loại

a)

tục ngữ.

b)

trường ca.

c)

ca

33.

Câu "không sờn lòng đây" thuộc thể loại

a)

ca dao.

b)

tục ngữ.

c)

hát ru.

d)

trường ca.

34.

Câu "Rìu bén do thường mài,/ Dạ sáng do thường học " thuộc thể loại

a)

tục ngữ.

b)

trường ca.

c)

ca dao.

d)

hò, vè.

35.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tư cách làm người trong tục ngữ địa phương Bình Thuận?

a)

Đẹp lòng bởi cái nhà,/ Sáng mặt người ta bởi cái chữ.

b)

Sách vở một rương,/ Kỉ cương một tủ mới đủ là thầy.

c)

Đem em ra bỏ xuống gành,/ Kéo neo mà chạy sao đành anh ơi.

d)

Nước săn neo thẳng dây đờn,/ Hai dòng nước xoáy không sờn lòng đây.

36.

Câu nào dưới đây thể hiện sự đề cao, ca ngợi nể trọng người tri thức của người dân trong tục ngữ địa phương Bình Thuận?

a)

Sách vở một rương,/ Kỉ cương một tủ mới đủ là thầy.

b)

Rìu bén do thường mài,/ Dạ sáng do thường học.

c)

Hi sinh gian khổ xem thường,/ Cùng nhau hăng hái lên đường tòng quân.

d)

Đẹp lòng bởi cái nhà,/ Sáng mặt người ta bởi cái chữ.

37.

Câu ca dao nào dưới đây nói đến niềm tự hào của người dân về sự hấp dẫn của đặc sản quê hương?

a)

Vui sao nhìn gạo cõng mì,/ Mỗi thằng một lát chúng đi nhẹ nhàng.

b)

Hết bắp canh lại bắp rang,/ Mỗi ngày hai bữa huy hoàng như ai.

c)

Trước nhà anh có cây chuối chát,/ Sau nhà em có bụi mía tây.

d)

Quan đòi thì mặc qua đòi,/Chờ ăn hết chả cá mòi mới đi.

38.

"La Ngâu đẹp nhất thác Vàng,/ Có cầu Tà Mỹ, có nàng K'ho". Câu ca dao này nhắc đến huyện nào của tỉnh Bình Thuận?

a)

Hàm Tân.

b)

Hàm Phú.

c)

Tánh Linh.

d)

Đức Linh.

39.

Địa điểm nào của tỉnh Bình Thuận đã đi vào ca dao qua dáng hình, địa thế: " Phía đông có mũi Kê Gà/ Phía tây thì có hòn Bà chở che"?

a)

Hàm Thuận Nam, Hàm Tân.

b)

Tân Thành, Lagi.

c)

Tân Thành, Hàm Thuận Nam.

d)

Thuận Quý, Hàm Thuận Nam.

40.

Phía đông có mũi Kê Gà/ Phía tây thì có hòn Bà chở che?

a)

Hàm Thuận Nam, Hàm Tân.

b)

Tân Thành, Lagi.

c)

Tân Thành, Hàm Thuận Nam.

d)

Thuận Quý, Hàm Thuận Nam.

41.

Câu tục ngữ: "Mây đen thì trốc, mây mốc thì mưa" thể hiện đặc trưng nào dưới đây của địa phương Bình Thuận?

a)

Dự báo tời tiết trời sắp có mưa to.

b)

Kinh nghiệm quan sát thiên nhiên.

c)

Kinh nghiệm dự báo thời tiết của người dân đảo Phú Quý.

d)

Kinh nghiệm dự báo thời tiết của người dân đảo Phú Quốc.

42.

Những thể loại văn học dân gian nào của tỉnh Bình Thuận được đề cập đến trong chương trình môn học giáo dục địa phương của tỉnh Bình Thuận?

a)

Ca dao, tục ngữ, sân khấu dân gian, truyện kể dân gian.

b)

Tục ngữ, ca dao, truyện kể dân gian, trường ca.

c)

Ca dao, tục ngữ, sân khấu dân gian, truyện kể dân gian, trường ca.

d)

Ca dao, tục ngữ, trường ca, truyện kể dân gian, sân khấu dân gian, tư liệu về văn học dân gian.

43.

Tôn giáo Bà Ni của người Chăm có nguồn gốc từ đâu?

a)

Phật giáo Đại thừa.

b)

Hồi giáo

c)

Ấn Độ giáo và Hồi giáo kết hợp.

d)

Công giáo

44.

Chuyện tình Chăm - Bà Ni thường phản ánh điều gì trong đời sống văn hóa Chăm?

a)

Sự mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại.

b)

Tình yêu bị cấm đoán do khác biệt tôn giáo và phong tục.

c)

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Chăm.

d)

Sự hòa hợp giữa các dân tộc khác nhau.

45.

Những câu chuyện tình như Chăm - Bà Ni thường được kể lại nhằm:

a)

Ca ngợi tình yêu vượt qua rào cản xã hội.

b)

Khuyến khích sự tuân thủ luật lệ tôn giáo.

c)

Tôn vinh sức mạnh của các vị thần trong tôn giáo.

d)

Đề cao vai trò của gia đình trong xã hội Chăm.

46.

Trong cộng đồng Chăm, khi xảy ra mâu thuẫn liên quan đến tôn giáo, họ thường giải quyết theo cách nào?

a)

Thông qua sự phán quyết của tòa án.

b)

Nhờ vào sự hòa giải của các trưởng lão và thầy cúng.

c)

Dùng các nghi lễ để xin ý kiến từ các vị thần.

d)

Sử dụng hình thức phạt tiền hoặc trục xuất khỏi cộng đồng.

47.

Lễ cưới trong văn hóa người Chăm theo Hồi giáo Bà Ni có đặc điểm gì?

a)

Cô dâu và chú rể không cần gặp nhau trước lễ cưới.

b)

Được tổ chức chung bởi hai gia đình, không phân biệt tôn giáo.

c)

Có sự tham gia của thầy cúng và nghi lễ riêng biệt cho hai bên.

d)

Không có phần lễ vật cưới, chỉ có sự đồng ý từ hai bên gia đình.

48.

Ngoài việc cung cấp nước tưới tiêu, hồ Sông Quao còn có vai trò gì khác?

a)

Tăng lượng nước ngầm trong khu vực.

b)

Điều tiết lũ lụt cho các khu vực hạ lưu.

c)

Phát triển năng lượng tái tạo.

d)

Cung cấp thủy sản cho vùng.

49.

Hồ Sông Quao còn có vai trò gì khác?

a)

Tăng lượng nước ngầm trong khu vực.

b)

Điều tiết lũ lụt cho các khu vực hạ lưu.

c)

Phát triển năng lượng tái tạo.

d)

Cung cấp thủy sản cho vùng lân cận.

50.

Hồ Sông Quao nằm ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Ninh Thuận.

b)

Bình Thuận.

c)

Đồng Nai.

d)

Lâm Đồng.

51.

Câu ca dao nào dưới đây làm mất đi truyền thống hào hiệp tương thân tương ái vốn có của người dân quê tỉnh Bình Thuận?

a)

Má ơi, con mượn cái gầu/ Con ra xách nước tưới rau cho rồi.

b)

Ông trời nắng hạn khô khan/Một đôi thùng nước bán ngàn đồng xu.

c)

Hi sinh gian khổ xem thường/ Cùng nhau hăng hái lên đường tòng quân.

d)

Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

52.

Những địa danh được nhắc đến trong bài ca dao trên thuộc xã và huyện nào của tỉnh Bình Thuận?

a)

Hoà Thắng, Bắc Bình.

b)

Hồng Phong, Bắc Bình.

c)

Phan Rí, Tuy Phong.

d)

Hàm Đức, Hàm Thuận Bắc.

53.

Truyện kể dân gian Bình Thuận nào dưới đây nói đến cách giải thích về loại bánh đặc biệt cúng trong ngày Tết của dân tộc Chăm giống Sự tích bánh chưng, bánh dày của dân tộc Kinh?

a)

Cậu bé thông minh.

b)

Nàng bàn tay.

c)

Nàng Ka-điêng.

d)

Chàng Ếch và nàng út con vua.

54.

Bản trường ca nói về bi kịch số phận tình duyên của đôi bạn trẻ thuộc tầng lớp thứ dân trước hố ngăn tín ngưỡng lâu đời, tình yêu của họ như một biểu tượng khát vọng hạnh phúc lứa đôi, nhưng bất lực ở hiện tại, là

4 lines
55.

bi kịch số phận tình duyên của đôi bạn trẻ thuộc tầng lớp thứ dân trước hố ngăn tín ngưỡng lâu đời, tình yêu của họ như một biểu tượng khát vọng hạnh phúc lứa đôi, nhưng bất lực ở hiện tại, là

a)

Bà Ni - Chăm.

b)

Chăm - Bà Ni.

c)

Nàng Ka-điêng.

d)

Nàng bàn tay.

56.

Bản trường ca nào dưới đây được xem là bản tráng ca về bi kịch số phận tình duyên của hoàng tử Bà la môn và công chúa Hồi giáo thuộc tầng lớp quý tộc thượng lưu trước bức tường mâu thuẫn tín ngưỡng ngăn cách?

a)

Bà Ni- Chăm.

b)

Chăm- Bà Ni.

c)

Nàng Ka-điêng.

d)

Trạng bé con.

57.

Loại hình diễn xướng dân gian, xưa kia gồm như hò, hô, hố, lí… là một thể loại tấu vè, tấu thơ, mang dáng vẻ riêng biệt của vùng Nam Trung Bộ gọi là

a)

trường ca.

b)

bài chòi.

c)

hát ru.

d)

truyện thơ.

58.

Người xưa tìm cách giải thích về trang phục của người Chăm qua truyện kể dân gian n��o dưới đây?

a)

Nàng bàn tay.

b)

Chàng Ếch và nàng út con vua.

c)

Sự tích áo thầy chang, thầy xế.

d)

Ka Ngâu- Ka Dạ.

59.

" Rồi mùa toóc rạ rơm khô,/ Bậu về quê Bậu biết nơi mô mà tìm". Câu ca dao nói về đề tài nào dưới đâ

a)

Cao dao kháng chiến.

b)

Ca dao chống tiêu cực.

c)

Ca dao dân ca.

d)

Ca dao giao duyên.

60.

Hoàn chỉnh câu ca dao sau với những từ cho sẵn: " Khu lê đi dễ khó về,/……………. Đi mất mạng,…………….. về mất lon"

a)

Lính, quan.

b)

Anh, em.

c)

Lúc, trở.

d)

Chúng ta, quan.

61.

Đề tài được thể hiện trong câu ca dao: " Ta về đề bạt phe ta/ Dù trong dù đục phe nhà vẫn hơn" là ca dao

a)

chống tiêu cực.

b)

giao duyên.

c)

kháng chiến.

d)

trữ tình.

62.

Nội dung đáp nào dưới đây đúng với câu đố: " Tháp Kê Gà cao bao nhiêu mét,/ Ông Phật nằm dài mấy sải tay...."

4 lines
63.

Nội dung đáp nào dưới đây đúng với câu đố: "Tháp Kê Gà cao bao nhiêu mét,/Ông Phật nằm dài mấy sải tay...."

a)

Tháp Kê Gà có chiều cao cách mặt biển 55 m, Núi Tà Cú có tượng Phật Thích Ca nằm có chiều dài 49 m.

b)

Tháp Kê Gà có chiều cao cách mặt biển 60 m, Núi Tà Cú có tượng Phật Thích Ca nằm có chiều dài 59 m.

c)

Tháp Kê Gà có chiều cao cách mặt biển 65 m, Núi Tà Cú có tượng Phật Thích Ca nằm có chiều dài 49 m.

d)

Tháp Kê Gà có chiều cao cách mặt biển 65 m, Núi Tà Cú có tượng Phật Thích Ca nằm có chiều dài 59 m.

64.

Cách giải thích nào dưới đây là đúng về hiện tượng chim te te trong truyện kể dân gian Bình Thuận "bị Giàng xử phạt thường nằm ngửa trên mặt đất ,chổng hai chân lên trời"?

a)

Chim te te làm biếng và hay phá phách.

b)

Chim te te giả bệnh và hay ca hát.

c)

Chim te te không chịu trồng cây.

d)

Chim te te hay nằm vạ và tránh việc.

65.

Câu ca dao: "Nước mắm ngon thượng thủ,/Chấm miếng đu đủ, lẫn đẫn lờ đờ", thể hiện đặc điểm nào dưới đây của ca dao địa phương Bình Thuận?

a)

Sự thưởng thức hương vị tuyệt vời của sản vật quê hương.

b)

Sự hấp dẫn về hương vị của sản vật quê hương.

c)

Niềm tự hào về sản vật quê hương.

d)

Lòng yêu quê hương, đất nước gắn với niềm tự hào dân tộc.

66.

Bà Châu Rế được người dân xem là:

a)

Một vị thần sông bảo vệ nguồn nước.

b)

Thần hộ mệnh của mùa màng và người dân.

c)

Nữ thần của biển cả.

d)

Một anh hùng kháng chiến chống ngoại xâm.

67.

Theo truyền thuyết, Bà Châu Rế đã giúp đỡ dân làng trong việc gì?

a)

Truyền dạy cách trồng lúa nước.

b)

Xua đuổi thiên

68.

Theo truyền thuyết, Bà Châu Rế đã giúp đỡ dân làng trong việc gì?

a)

Truyền dạy cách trồng lúa nước.

b)

Xua đuổi thiên tai và dịch bệnh.

c)

Chỉ dẫn cách khai phá đất hoang.

d)

Đem lại nguồn nước và phù hộ mùa màng.

69.

Lễ hội Bà Châu Rế không chỉ là một hoạt động tín ngưỡng mà còn mang ý nghĩa gì?

a)

Kết nối cộng đồng và bảo tồn văn hóa dân gian.

b)

Thúc đẩy du lịch văn hóa trong vùng.

c)

Thể hiện quyền lực của các lãnh đạo địa phương.

d)

Cầu xin sự tha thứ từ thiên nhiên.

70.

Người dân thường dâng lễ vật nào để tỏ lòng thành kính với Bà Châu Rế?

a)

Hoa quả, lúa gạo và heo quay.

b)

Gà luộc, hương và nước tinh khiết.

c)

Lúa, bánh chưng và cá khô.

d)

Các sản vật địa phương như nông sản, hoa và nước.

71.

Lễ hội thờ Bà Châu Rế thường diễn ra vào thời điểm nào?

a)

Mùa xuân, đầu năm mới.

b)

Mùa hè, để cầu mưa.

c)

Mùa thu, sau vụ mùa.

d)

Mùa đông, trước khi cấy lúa.

72.

Người dân thường thể hiện lòng thành kính với Bà Châu Rế qua cách nào?

a)

Xây dựng đền thờ và tổ chức lễ hội.

b)

Lập bàn thờ tại nhà và cầu nguyện.

c)

Thực hiện các nghi lễ tại đình làng.

d)

Đưa các sản vật quý dâng cúng tại mộ của bà.

73.

Việc thờ cúng Bà Châu Rế thường được thực hiện tại các đền thờ, với lễ hội lớn để cầu mong mưa thuận gió hòa và sự bảo vệ của bà. A. Xây dựng đền thờ và tổ chức lễ hội. B. Lập bàn thờ tại nhà và cầu nguyện. C. Thực hiện các nghi lễ tại đình làng. D. Đưa các sản vật quý dâng cúng tại mộ của bà.

a)

Xây dựng đền thờ và tổ chức lễ hội.

b)

Lập bàn thờ tại nhà và cầu nguyện.

c)

Thực hiện các nghi lễ tại đình làng.

d)

Đưa các sản vật quý dâng cúng tại mộ của bà.

74.

Khi biết con trai yêu Bà Ni, người mẹ đã phản ứng như thế nào? A. Ủng hộ con trai vì hạnh phúc của con. B. Phản đối mạnh mẽ vì khác biệt tôn giáo và tầng lớp. C. Không quan tâm đến chuyện tình cảm của con trai. D. Yêu cầu con trai phải cưới người do bà chọn.

a)

Ủng hộ con trai vì hạnh phúc của con.

b)

Phản đối mạnh mẽ vì khác biệt tôn giáo và tầng lớp.

c)

Không quan tâm đến chuyện tình cảm của con trai.

d)

Yêu cầu con trai phải cưới người do bà chọn.

75.

Vì sao người mẹ không đồng ý cho con trai yêu Bà Ni? A. Vì Bà Ni xuất thân từ gia đình nghèo khó. B. Vì Bà Ni thuộc một tín ngưỡng khác. C. Vì bà muốn con trai cưới người bà đã chọn. D. Vì chàng trai đã hứa hôn với người khác.

a)

Vì Bà Ni xuất thân từ gia đình nghèo khó.

b)

Vì Bà Ni thuộc một tín ngưỡng khác.

c)

Vì bà muốn con trai cưới người bà đã chọn.

d)

Vì chàng trai đã hứa hôn với người khác.

76.

Người mẹ đã làm gì để chia rẽ tình cảm của chàng trai và Bà Ni? A. Khuyên bảo con trai từ bỏ mối tình này. B. Dùng quyền lực gia đình để ép buộc chàng trai. C. Dọa từ mặt nếu chàng trai tiếp tục mối quan hệ. D. Gây sức ép với gia đình của Bà Ni.

a)

Khuyên bảo con trai từ bỏ mối tình này.

b)

Dùng quyền lực gia đình để ép buộc chàng trai.

c)

Dọa từ mặt nếu chàng trai tiếp tục mối quan hệ.

d)

Gây sức ép với gia đình của Bà Ni.

77.

Chàng trai đã làm gì khi mẹ phản đối chuyện tình của mình với Bà Ni? A. Nghe theo lời mẹ và chia tay Bà Ni. B. Cố gắng thuyết phục mẹ chấp nhận Bà Ni. C. Bỏ nhà ra đi cùng Bà Ni. D. Tìm người hòa giải giữa mẹ và Bà Ni.

a)

Nghe theo lời mẹ và chia tay Bà Ni.

b)

Cố gắng thuyết phục mẹ chấp nhận Bà Ni.

c)

Bỏ nhà ra đi cùng Bà Ni.

d)

Tìm người hòa giải giữa mẹ và Bà Ni.

78.

Kết cục của người mẹ trong chuyện tình Chăm - Bà Ni là gì?

a)

Bà chấp nhận mối tình của con trai và Bà Ni.

b)

Bà không bao giờ gặp lại con trai mình.

c)

Bà tha thứ và đoàn tụ với con trai sau nhiều năm.

d)

Bà bị ám ảnh bởi sự chia rẽ mà mình đã gây ra.

79.

Sau khi nhận ra sự chân thành của Bà Ni, người mẹ đã:

a)

Hoàn toàn thay đổi suy nghĩ và chấp nhận cô gái.

b)

Vẫn duy trì thái độ lạnh nhạt và không đồng tình.

c)

Cố gắng thử thách tình cảm của hai người thêm một thời gian.

d)

Đưa ra điều kiện để Bà Ni chứng minh tình yêu của mình.

80.

Bài học rút ra từ cách hành xử của người mẹ trong câu chuyện là gì?

a)

Sự bảo thủ và định kiến có thể gây ra mất mát lớn.

b)

Tôn trọng lựa chọn của con cái là điều quan trọng nhất.

c)

Tình yêu đích thực có thể vượt qua mọi trở ngại.

d)

Mọi người đều cần tuân theo phong tục tập quán.