wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

201-250 triết 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu “môi hở răng lạnh”, thể hiện quan điểm nhận thức nào?

a)

Quan điểm duy tâm

b)

Quan điểm sinh học

c)

Quan điểm biện chứng

d)

Quan điểm khoa học

2.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm gì?

a)

Chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh chủ quan duy ý chí

d)

Bệnh ấu trí tả khuynh

3.

Vì mâu thuẫn mang tính phong phú, đa dạng nên khi giải quyết mâu thuẫn cần phải làm gì?

a)

Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Chủ quan, duy ý chí

c)

Áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều

d)

Tuân thủ kinh nghiệm từ trước

4.

Quy luật nào nói lên khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật đồng nhất của tư duy

d)

Quy luật lượng – chất

5.

Hạt nhân của phép biện chứng duy vật là quy luật nào?

a)

Mâu thuẫn

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Nhận thức

6.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Do sự biến đổi nói chung của sự vật

7.

Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sự phát triển là gì?

a)

Do một lực lượng siêu nhiên

b)

Do ý thức của con người

c)

Do giải quyết các mâu thuẫn trong bản thân sự vật

d)

Do sự phát triển không ngừng của xã hội

8.

Theo quan điểm của triết học mác-lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

b)

Mọi sự thay đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

c)

Mọi sự thay đổi về trách nhiệm của sự vật hiện tượng

d)

Mọi sự biến đổi nói chung của sự vật hiện tượng

9.

Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật mác - lênin thể hiện ở nội dung nào?

a)

Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội

b)

Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới

c)

Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học

d)

Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới

10.

Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?

a)

Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế

c)

Các sự vật hiện tượng không có liên hệ qua lại với nhau hoặc nếu có thì chỉ là những liên hệ một chiều, phiến diện

d)

Các sự vật hiện tượng có liên hệ qua lại với nhau

11.

Nội dung nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học mác-lênin là gì?

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung

c)

Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Phát triển là một quá trình tăng lên về số lượng

12.

Muốn hiểu đầy đủ và đúng bản chất của sự vật, chúng ta cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Chỉ căn cứ vào những hiện tượng cá biệt, riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

b)

Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của sự vật

c)

Nhờ có thực tiễn cung cấp tư liệu làm cho sự vật bộc lộ những hiện tượng riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

d)

Sự tồn tại thực tế của sự vật, hiện tượng

13.

Điểm giống nhau căn bản giữa các quy luật của phép biện chứng và các quy luật của các khoa học là gì?

a)

Đều ra đời dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người, mang nội dung khách quan và là công cụ của con người nhận thức và cải tạo thế giới khách quan trong hoạt động thực tiễn

b)

Đều ra đời trên cơ sở khái quát những kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn của con người, để tìm ra chân lý tuyệt đối

c)

Được hình thành từ nhiều phương pháp khoa học

d)

Dựa vào những thành tựu khoa học

14.

Vì sao sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối?

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập thể hiện trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập của sự vật, sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự vận động và phát triển của sự vật

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là trạng thái đứng im tương đối của sự vật

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Tất cả đều đúng

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng là gì?

a)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định phụ thuộc vào con người sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, độc lập riêng của nó vào bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật có thể có số lượng các yếu tố cấu thành của nó của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai khi diễn đạt nội dung về lượng của sự vật?

a)

Lượng là nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

b)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

c)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

17.

Trong định nghĩa về vật chất, v.i.lênin xác định thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Thực tại khách quan

d)

Thực tiễn

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, để xác định chân lý và sai lầm chúng ta dựa vào cơ sở nào?

a)

Thực tiễn

b)

Giả thuyết

c)

Kinh nghiệm

d)

Phán đoán

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, mục đích nhận thức của con người là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật của các sự vật, hiện tượng

b)

Nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

c)

Nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội loài người

d)

Để thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người

20.

Mệnh đề nào sau đây không đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất?

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Vật chất không chỉ bao gồm một dạng tồn tại là vật thể

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

21.

Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn nào có thể dẫn đến cuộc cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn văn hóa nghệ thuật

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc với dân tộc

d)

Mâu thuẫn tự phát

22.

Tính chất nào của chân lý thể hiện tính độc lập đối với ý chí chủ quan của con người?

a)

Tính cụ thể

b)

Tính tương đối

c)

Tính tuyệt đối

d)

Tính khách quan

23.

Cơ sở thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động thực tiễn

24.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

25.

Trong quá trình tiến hóa của sinh giới, khái niệm nào minh họa cho quy luật mâu thuẫn?

a)

Đấu tranh sinh tồn

b)

Di truyền và biến dị

c)

Thích nghi và chọn lọc

d)

Cung – cầu

26.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tính khách quan của chân lý được hiểu như thế nào?

a)

Tri thức phải phù hợp với hiện thực khách quan

b)

Luôn thể hiện tính tích cực, sáng tạo, năng động

c)

Quyết đoán thực hiện bước nhảy khi thời cơ chín muồi

d)

Tất cả đều đúng

27.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Lý luận nhận thức

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

28.

Trong một mối quan hệ nhất định, những sự vật, hiện tượng khác nhau được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Tính quy định về chất

b)

Tính quy định về lượng

c)

Tính quy định về vận động

d)

Tính quy định về phát triển

29.

Mệnh đề nào sau đây đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về vận động?

a)

Có vật chất không vận động

b)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

c)

Không có vận động thuần túy ngoài vật chất

d)

Có vận động là có phát triển

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ được hiểu như thế nào?

a)

Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật, hiện tượng mà còn ngay bên trong các sự vật, hiện tượng.

b)

Mối liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ý niệm về sự thống nhất về thế giới

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là do bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật

d)

Mối liên hệ tác động qua ý thức cảm giác của con người từ bên này sang bên khác mà không có ảnh hưởng đến sự vật hiện tượng

31.

Tại sao thời gian của thế giới vật chất có tính vô hạn?

a)

Vì thế giới vật chất vô tận mang thuộc tính cho nên thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

b)

Vì thế giới vật chất vô tận chiếm một phần nhỏ thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

c)

Vì thế giới vật chất vô tận cho nên thời gian gắn liền với vật chất có tính vô hạn

d)

Vì thế giới vật chất vô tận xuyên qua quỹ đạo không gian, thời gian gắn liền với vật chất có tính vô tận

32.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b)

Phép biện chứng duy vật là sự đối lập giữa duy vật và biện chứng

33.

Tại sao không gian có tính vô cùng, vô tận?

a)

Vì vật chất tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b)

Vì sinh ra và mất đi để chuyển hóa thành cái khác

c)

Vì thế giới vật chất vô cùng, vô tận nên không gian, thời gian gắn liền với vật chất cũng là vô tận, vô hạn

d)

Tất cả đều đúng

34.

Ý nghĩa phương pháp luận khi tìm hiểu quy luật lượng - chất là gì?

a)

Tư tưởng nôn nóng tá khuynh và bảo thủ hữu khuynh

b)

Thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ

c)

Thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

d)

Tư tưởng nôn nóng tá khuynh và bảo thủ hữu khuynh, thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ, thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

35.

Câu nói: “không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của ai?

a)

Đêmôcrít

b)

Heraclit

c)

T. Hốp-xơ

d)

G-béc-cơ-li

36.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học mác-lênin là gì?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Nguyên tắc khách quan

37.

Theo quan điểm của triết học mác-lênin: “khi vật chất tác động vào giác quan thì gây nên cảm giác”. Quan điểm này chứng tỏ điều gì?

a)

Tính khách quan của thế giới vật chất

b)

Tính chủ quan của thế giới vật chất

c)

Tính phủ định của thế giới vật chất

d)

Tính khẳng định của thế giới vật chất

38.

Con đường phát triển xoắn ốc cho thấy quá trình vận động của sự vật diễn ra như thế nào?

a)

Diễn ra quanh co, phức tạp

b)

Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi

c)

Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước lùi

d)

Không có diễn ra quanh co, phức tạp

39.

Theo quan niệm của anaximander, vật chất là gì?

a)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn, đó là apeirôn

b)

Chỉ có dạng vật chất vô sinh

c)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

d)

Tất cả đều đúng

40.

Thực chất, việc giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học đóng vai trò gì?

a)

Là cơ sở để phân chia các trường phái triết học trong lịch sử

b)

Là con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Là vật chất với ý thức có cùng hoạt động như nhau

d)

Ý niệm, tinh thần

41.

Nguồn gốc ra đời chủ nghĩa duy vật?

a)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay

b)

Sự phát triển của khoa học và thực tiễn, gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử

c)

Vai trò của nhân tố tinh thần ngày càng cao trong xã hội

d)

Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

42.

Khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

43.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, nhưng chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính chất của “ý thức” là?

a)

Tinh thần thế giới

b)

Tinh thần khách quan có trước ý thức

c)

Ý niệm tuyệt đối của khách quan

d)

Tư duy, tồn tại của khách quan

44.

Nhà triết học nào quan niệm sự vật là “cái bóng” của ý niệm?

a)

Platon

b)

Hê-ra-clít

c)

V.I.lênin

d)

Engels

45.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về vật chất là gì?

a)

Không khí của a-na-xi-men

b)

Lửa của hê-ra-clít

c)

Âm dương – ngũ hành của âm dương gia

d)

Nguyên tử của đê-mô-crít

46.

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất

c)

Bảo vệ, củng cố, phát triển, hoàn thiện triết học mác trong điều kiện mới

d)

Tất cả đều đúng

47.

Sự biến đổi và phát triển của các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa… là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Xã hội

b)

Lịch sử

c)

Khoa học

d)

Chính trị

48.

Quan điểm cho rằng vật chất là ngũ hành ra đời ở đâu?

a)

Trung quốc

b)

Nhật bản

c)

Hàn quốc

d)

Việt nam

49.

Sự phân hủy xác động vật, thực vật thuộc hình thức vận động nào?

a)

Sinh học

b)

Cơ học

c)

Hóa học

d)

Lý học

50.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? Nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

Không tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động có tách rời nhau

b)

Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau

c)

Không tiến bộ

d)

Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất