Font size
WorksheetsHÁN NÔM CUỐI KÌ
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Chữ Hán thực sự được truyền bá vào nước ta khoảng thời gian nào?
Đầu công nguyên
Thời Bắc thuộc muộn
Thời Chiến Quốc
Khi Triệu Đà đặt ách đô hộ (thế kỉ III–II TCN)
Sự kiện nào đánh dấu việc chữ Hán được dùng chính thức trong giáo dục thi cử ở nước ta?
Thời Triệu Đà lập cơ sở
Văn Miếu Quốc Tử Giám xây dựng (1070) và nhà Lý mở khoa thi đầu tiên (1075)
Thoát khỏi 1 nghìn năm Bắc thuộc
Thời nhà Đường đặt lệ
Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của chữ Hán trong giáo dục thi cử ở nước ta?
Bình dân học vụ phát động năm 1945
Khoa thi Nho học cuối cùng năm 1919
Pháp nổ súng xâm lược nước ta
Khi chữ quốc ngữ Latinh được sử dụng phổ biến
Chữ Giáp Cốt được thông dụng vào thời nào?
Thời Xuân Thu
Thời nhà Thương
Thời nhà Hạ
Thời nhà Chu
Chữ Chung Đỉnh (Kim văn) được thông dụng vào thời nào?
Thời nhà Hạ
Thời nhà Chu
Thời nhà Thương
Thời nhà Tần
Chữ Tiểu Triện được thông dụng vào thời nào?
Thời nhà Tần (Tần Thủy Hoàng)
Thời Chiến Quốc
Thời Tây Chu
Thời Xuân Thu
Chữ Lệ được thông dụng vào thời nào?
Thời Tùy
Thời Đường
Thời Tần
Thời Hán
Lối viết Khải thư (Chân thư, Chính thư) bắt đầu có từ thời nào?
Thời Tống
Nhà Hán
Thời Chiến Quốc
Nhà Tần
Lối viết Thảo thư ra đời vào thời nào?
Thời Chu
Thời Tùy
Thời Tần
Thời Hán
Lối viết Hành thư ra đời vào thời nào?
Thời Tần
Thời Tùy
Thời Hán
Thời Tấn
Hình nào dưới đây viết theo lối Khải thư (Chân thư)?
Hình b: nét uốn lượn tượng hình
Hình a: nét vuông vức đều đặn
Hình c: nét cổ dài như ký hiệu
Hình d: nét bay bướm phóng khoáng
Hình nào dưới đây viết theo lối Triện văn, giống các biểu tượng?
Hình d: nét nối liền giản lược
Hình a: nét ngay ngắn đều đặn
Hình b: nét cong tròn như ký hiệu
Hình c: nét phóng bút nhanh
Hình nào dưới đây viết theo lối Thảo thư: loằng ngoằng như cậy cò?
Hình a: nét phóng bút nhanh, dây nối
Hình c: nét tròn chậm rãi
Hình b: nét khối vuông đều
Hình d: nét nhỏ rời rạc
Quan sát hình, đâu là chữ viết theo lối Hành thư: nét liên kết mềm, giản hóa từ Khải thư, không đứt đoạn như Thảo thư?
Hàng chữ khắc sâu trên đồng, nét thẳng và dày
Hàng chữ uốn lượn cực nhanh, nhiều nét hợp thành một
Hàng chữ nét mềm, nối nhau, giản nhưng vẫn rõ cấu trúc
Hàng chữ nét cứng, vuông vức, chia rõ từng nét
Hình nào thể hiện chữ khắc trên chuông đỉnh: nét đều, khắc chìm, bố cục ngay ngắn theo cột?
Cột chữ nét khắc đều trên kim loại, khoảng cách ổn định
Cột chữ viết tay phóng khoáng, nét nối tự nhiên trên giấy
Cột chữ thảo tốc ký, nét hợp khối khó phân tách
Cột chữ bút lông mạnh, biến hóa đầu – bụng – chân
Vì sao chữ Đại triện thời Chu dần khác hình vẽ, tiến đến đơn giản hơn?
Do lúc đó đã sản xuất được giấy phổ biến
Do người viết thiếu thời gian ngồi từng chữ một
Do văn tự cố tình làm khó để phân biệt tầng lớp
Do chế tác sơn thuận tiện, viết trên tre gỗ cần nhanh gọn
Tên đúng của nét thẳng đứng cơ bản trong chữ Hán là gì?
Nét sổ
Nét thẳng
Nét dọc
Nét đứng
Nét xiên mảnh đi xuống và hất nhẹ được gọi là gì?
Nét phẩy
Nét hất
Nét sổ
Nét mác
Nét xiên mạnh, dày hơn, đi xuống tạo lực được gọi là gì?
Nét nghiêng
Nét phẩy
Nét mác
Nét đá
Nét móc tạo cong ở cuối hướng lên được gọi là gì?
Nét sổ ngang móc
Nét móc
Nét móc câu
Nét sổ móc
Nét gấp tạo góc, đi ngang rồi sổ xuống gọi là gì?
Nét góc
Nét móc
Nét ngang sổ
Nét gấp
Nét sổ có móc ở cuối được gọi là gì?
Nét móc
Nét sổ hất
Nét uốn
Nét sổ móc
Nét đi ngang rồi tạo móc ở cuối gọi là gì?
Nét móc
Nét móc ngang
Nét ngang phẩy
Nét ngang móc
Nét ngang cong nhẹ có móc ở cuối được gọi là gì?
Gấp khúc
Ngang cong móc
Ngang sổ móc
Ngang móc
Tên đúng của nét ngang cơ bản, đi thẳng trái qua phải là gì?
Ngang đứng
Sổ ngang
Sổ gãy
Ngang gãy
Nét ngắn hất lên ở cuối, dùng để kết thúc gọn là gì?
Nét mác
Nét chấm
Nét hất
Nét phẩy
Nét sổ gãy hất tạo góc rồi hất lên được gọi là gì?
Hất sổ
Móc
Sổ hất
Sổ phẩy
Nét móc hiển thị trong hình dùng tên gọi nào chính xác nhất?
Cong móc
Móc
Mác móc
Uốn móc
Nét trong hình thường được gọi bằng tên nào đúng nhất?
Ngang mác
Phẩy ngang
Ngang gập
Ngang phẩy
Nét trong hai hình dưới đây thường mang tên gọi nào?
Phẩy điểm
Phẩy mác
Phẩy chấm
Chấm phẩy
Nét hiển thị dưới đây thường được gọi là gì?
Phẩy hất
Phẩy điểm
Ngang phẩy
Phẩy mác
Trong các chữ Hán được chụp, chữ nào có 9 nét?
居
河
南
定
Trong các chữ hiển thị, chữ nào có 9 nét?
看
取
来
等
Trong các chữ ở hình, chữ nào có 11 nét?
圍
然
書
敗
Trong các chữ ở hình, chữ nào có 13 nét?
廖
載
虛
然
Trong các chữ ở hình, chữ nào có 10 nét?
言
虛
帝
侵
Nét góc hiển thị trong hình nằm trong chữ nào dưới đây?
山
口
白
日
Nét góc hiển thị trong hình xuất hiện trong chữ nào sau đây?
耳
白
母
目
Bộ nào được viết theo quy tắc giữa trước, hai bên sau?
巛
巾
川 kênh rạch
山
Bộ nào viết theo quy tắc giữa trước, hai bên sau?
小
川
巾
巫
Chữ nào viết theo quy tắc giữa trước, hai bên sau?
火 hỏa
衣
水 thủy
米 gạo
Bộ nào viết theo quy tắc hai bên trước, giữa sau?
示
木
火
未
Bộ nào viết theo quy tắc hai bên trước, giữa sau?
小
川
巫
水
Bộ nào viết theo quy tắc hai bên trước, giữa sau?
赤
冂
非
巾
Bộ nào có phần viết từ trong ra ngoài?
角
齿
肉
风
Bộ nào có phần viết từ trong ra ngoài?
内
臣
骨
臼
Bộ nào nét chấm (丶) viết sau cùng?
丶
乞
戈
斗
Bộ nào nét chấm (丶) viết sau cùng?
言
玉
隶
穴
Chữ, bộ nào trong các trường hợp sau viết bất quy tắc:
日: nhật
工: công việc
子: tử
木: mộc
Chữ, bộ nào trong các trường hợp sau viết bất quy tắc:
刀: dao
人: nhân
大: đại
矢:
Chữ, bộ nào trong các trường hợp sau viết bất quy tắc:
巾: cân
支: chi – nhánh , ngành
女: nữ
山: sơn
Chữ, bộ nào trong các trường hợp sau viết bất quy tắc:
河
逆
夭
帝
Chữ, bộ nào trong các trường hợp sau viết bất quy tắc:
夭
太
夭
犬
Vì sao có một số bộ, chữ lại không viết theo quy tắc (bất quy tắc)?
Sẽ vận bút nhanh hơn, dễ hơn kết hợp vài nét thành một lần đưa bút
Vì bộ hay chữ đó không thể viết theo quy tắc được
Sẽ khó viết khi viết theo quy tắc
Vì viết sai đã thành thói quen
Việc tính nét của chữ Hán quan trọng nhất đối với việc:
Viết chữ Hán
Tra cứu chữ trong từ điển
Ghi nhớ chữ Hán
Ghi nhớ về 3 mặt hình – âm – nghĩa của chữ Hán
Vì sao khi tập viết chữ Hán nên viết trên giấy kẻ ô vuông?
Vì chữ Hán có đặc trưng là chữ khối vuông
Vì chữ Hán là chữ tượng hình
Vì dễ căn chỉnh
Sẽ viết được đều nhau
Hãy xác định trường hợp viết đúng quy tắc trong 4 hình minh hoạ chữ 南; chọn một đáp án ứng với hình đúng.
Hình a
Hình c
Hình d
Hình b
Nhìn hình, chọn đáp án thể hiện cách viết đúng quy tắc của chữ có khung bao quanh và phần bên trong.
Nét khung viết sau phần trong
Phần trong viết sau nét dọc trái
Nét khung viết trước phần trong
Khung mở viết trước rồi đóng
Trong bốn phương án cách viết chữ có khung, phương án nào chuẩn về thứ tự: phần trong hoàn tất trước, khép khung cuối?
Viết trong và khung xen kẽ từng nét
Vẽ nửa khung, viết trong, khép giữa
Vẽ khung kín trước, thêm phần trong
Hoàn tất trong, khép khung cuối
Quan sát hai cách viết chữ gồm nhiều bộ phận, cách nào tuân thủ quy tắc tổng quát: từ trên xuống, trái sang phải?
Bắt đầu trên trái, xuống dần
Bắt đầu dưới phải, lên dần
Bắt đầu giữa, tỏa ra bốn phía
Bắt đầu khung rồi đi ngược chiều
Trong cấu trúc chữ có nét hỏa ở dưới và phần trên nhiều nét, chỉnh sửa nào đúng khi tối ưu thứ tự nét (Đổi 8 thành 7)?
Giữ nguyên số nét hiện có
Tăng một nét cho rõ ràng
Giảm một nét để liên tục
Đổi vị trí hai nét cuối cùng
Bộ nào là bộ khẩu (miệng) trong các hình vuông nhỏ?
Hình vuông không mở
Hình vuông có khe trên
Hình vuông có dấu chéo
Hình vuông kéo dài ngang
Bộ nào là bộ vi (vây quanh) trong các hình mép khung?
Khung chỉ phần đáy
Khung chỉ nửa bên phải
Khung bao quanh bên ngoài
Khung chỉ nửa bên trái
Bộ nào là bộ nhật (mặt trời) trong các hình?
Hình chữ nhật có gạch giữa
Hình vuông không gạch
Hình tam giác nhọn
Hình tròn rỗng
Bộ nào là bộ thủ (tay) trong các lựa chọn?
Ký hiệu cây ba nét
Ký hiệu tay ba nét
Ký hiệu dê bốn nét
Ký hiệu lông mềm
Bộ nào là bộ mộc (cây, gỗ) trong các lựa chọn có nét thập?
Ký hiệu mộc kéo dài
Ký hiệu mộc bốn nét
Ký hiệu đại bốn nét
Ký hiệu mộc biến thể
Ký hiệu nào là bộ đại (to lớn)?
Chữ trời có nét ngang
Chữ có dáng người dang tay
Chữ người đơn giản
Chữ vào cửa hai nét
Bộ nào là bộ sơn (núi non) trong các ký hiệu?
Chữ cửa hai trụ đứng
Chữ đất một nét ngang
Chữ trung một nét giữa
Ba đỉnh núi thẳng đứng
Các bộ sau bộ nào là bộ thủ: cái đầu
頁
貝
首
角
Các bộ sau bộ nào là bộ kiến: thấy, gặp
見
貝
白
頁
Các bộ sau bộ nào là bộ hòa: cây lúa
木
禾
未
示
Các bộ sau bộ nào là bộ ngư: con cá
夂
魚
角
馬
Các bộ sau bộ nào là bộ khuyển: con chó
犬
馬
貝
頁
Các bộ sau bộ nào là bộ thổ: đất đai
干
士
土
工
Các bộ sau bộ nào là bộ thủy: nước
火
水
木
大
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ các bộ phận của thân thể, cơ thể:
耒: cái cày
牙 nha: răng
手 thủ: tay
毛 mao: lông
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ các bộ phận của thân thể, cơ thể:
自 tự: tự bản thân
貝 bối: vỏ sò
首 thủ: đầu
肉 nhục: thịt
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ các bộ phận của thân thể, cơ thể:
且 hiệt: đầu
白 bạch: trắng
耳 nhĩ: tai
目 mục: mắt
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ quan hệ thân thuộc:
子 tử: con
女 nữ: đàn bà
又 hựu: lại 1 lần nữa
父 phụ: cha
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên:
川 xuyên: sông
火 hỏa: lửa
衣 y: áo
水 thủy: nước
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên:
目 mục: mắt
日 nhật: mặt trời
月 nguyệt: mặt trăng
夕 tịch: đêm tối
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên:
山 sơn: núi
巾 cân: khăn
厂 hán: sườn núi
土 thổ: đất
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ động vật:
犬 khuyển: chó
牛 ngưu: trâu
生 sinh: sinh sôi nảy nở
羊 dương: dê
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ động vật:
豕 thỉ: heo
聿 duật: cây bút
魚 ngư: con cá
鳥 điểu: con chim
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ thực vật:
竹 trúc: tre trúc
示 thị, kỷ: chỉ thị, thần đất
米 mễ: gạo
禾 hòa: lúa
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ thực vật:
禾 : mộc
木 : mộc
巾 : cẩn: khăn
艹 thảo: triệt (mảng non)
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ đồ vật thông dụng:
巾: cân: khăn
宀: miên: mái nhà
山: sơn: núi
冖: mịch: trùm khăn lên, mái che ở trên
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ đồ vật thông dụng:
弓 cung: cái cung
門 môn: cửa 2 cánh
户: hộ: cửa 1 cánh
尸: thi: xác chết
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ đồ vật thông dụng:
臼 cữu: cối giã gạo
网 võng: lưới
雨 vũ: mưa
皿 mảnh: dọi bát
Hãy chỉ ra bộ không thuộc nhóm bộ chỉ đồ vật thông dụng:
耒 lỗi: cái cày
走 sước: chạy
聿 duật: bút
金 kim: kim loại
Bộ nào có biến đổi hình thể?
八 bát: số 8
勹 bao: bao bọc
力 lực: sức mạnh
刀 (刂) dao: dao
Bộ nào có biến đổi hình thể?
戈 qua: binh khí
心 (忄) tâm: tim
日 nhật: trời
文 văn: nét văn
Bộ nào có biến đổi hình thể?
皿 mảnh: bát đĩa
石 thạch: đá
田 điền: ruộng
玉 ngọc: đá quý
Bộ nào có biến đổi hình thể?
耳 nhĩ: tai
虫 trùng: sâu bọ
角 giác: sừng thú
Bộ nào có biến đổi hình thể?
足: túc: (chân)
走: sước: chạy
赤
广
Đây 礻 là hình thức biến đổi hình thể của bộ nào?
金
糸
示 thị: thần cúng tế
衣
Đây 衤 là hình thức biến đổi hình thể của bộ nào?
家
糸
衣 y: áo
示
Bộ có âm và nghĩa “lỗi: cái cày” là bộ nào sau đây?
羊: con dê
禾: mùi
生: sinh sôi
耒: lỗi
Bộ có âm và nghĩa “mịch: tơ, sợi” là bộ nào sau đây?
米: mễ (gạo)
竹: tre, trúc
糸: mịch
矢: mũi tên
Bộ có âm và nghĩa “điểu: chim” là bộ nào sau đây?
虍: thú dữ
鳥: chim
魚: ngư
馬: ngựa
Hai chữ Lục thư thấy xuất hiện trên văn bản thời nào:
Xuân thu
Thời chiến quốc
