Font size
WorksheetsLÝ SINH
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Lý Sinh y học là môn học
nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên cơ thể sinh vật
Ng tượng xảy ra trên cơ thể sống dựa trên quan điểm và quy luật vật lý
nghiên cứu các quá trình biến đổi vật chất
nghiên cứu quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ mở
Hệ kín
Hệ cô lập
Hệ biệt lập
người ta chia hệ nhiệt động thành những loại nào sau đây
Hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ biệt lập, hệ kín, hệ mở
thế nào là hệ kín
hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
thế nào là hệ mở
hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
thế nào là nội năng của hệ
là phần năng lượng ứng với chuyển động có hướng của cả hệ
là phần năng lượng tương tác của hệ trong trường lực
là năng lượng dự trữ toàn phần của các chuyển động và tương tác của các phần tử nằm trong hệ
là dạng năng lượng gắn với chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật chất
Biểu thức của nguyên lý thứ nhất nhiệt động học là
AQ=AU+AA
AQ=AU-AA
AQ=AA+AQ
AQ=AA-AQ
Chọn phát biểu sai. Theo nguyên lý I của nhiệt độ lực học thì
Nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng độ biển thiên nội năng của hệ và công do hệ sinh ra trong quá trình đó.
Nếu hệ nhận nhiệt lượng mà không thực hiện công thì phần nhiệt lượng này dùng để làm tăng nội năng của hệ.
Nếu không cung cấp nhiệt lượng cho hệ mà hệ muốn sinh công thì nội năng của hệ phải giảm.
Trong hệ cô lập AA = AQ = 0 suy ra AU = 0. Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn bằng 0
Câu9: Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình đông hóa thức ăn dùng để:
Sinh công trong các hoạt động sống của cơ thể.
Tạo thành năng lượng dự trữ của cơ thể.
Tích nhiệt cho cơ thể.
Duy trì nhiệt độ của cơ thể.
Chọn phát biểu sai:
Nhiệt lượng sơ cấp xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao đổi vật chất bởi phản ứng hóa sinh (không thuận nghịch)
B. Nhiệt lượng thứ câp xuất hiện trong quá trình oxy hóa thức ăn được dự trữ trong các liên kết giàu năng lượng (ATP).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hòa các hoạt động chủ động của cơ thể được quy ước là nhiệt thứ cấp.
Đối với cơ thể sống năng lượng dự trữ vào cơ thể luôn đạt 50% tổng năng lượng có trong cơ thể.
Nguyên lý I nhiệt động học có nhược điểm:
Chỉ cho biết khả năng sinh công.
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công.
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt.
Không cho biết sự biến đổi nội năng trong hệ.
Chọn phát biểu sai:
Hệ luôn có xu hướng chuyển từ trạng thái có ít cách phân phối sang trạng thái có nhiều cách phân phối hơn.
Đại lượng S = k.InW là entropi của hệ, trong đó k là hằng số Boltman.
Gọi T là nhiệt độ của hệ, 8Q là nhiệt lượng mà hệ trao đổi trong một quá trình thì Entropi S của hệ còn được định nghĩa là SQ/T.
Entropi của hệ không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà phụ thuộc vào quá trình thay đổi trạng thái.
Ý nghĩa của Entropi (S):
Cho ta biêt khái niêm vê mức đô hôn loan của một hệ nào đó.
Khi hệ tỏa nhiệt chuyên động của các phân tử, nguyên tử giảm tương ứng với S tăng.
Hệ luôn có xu hướng chuyển từ trạng thái có nhiều cách phân phối sang trạng thái có ít cách phân phối hơn.
Entropi cho biêt trạng thái của một hệ.
Chọn phát biêu sai khi phát biêu nguyên lý II của nhiệt động học:
Tính trật tự của một hệ cô lập chỉ có thê giữ nguyên hoặc giảm dân.
Nhiệt lượng không thê truyên tự động từ vật lạnh sang vật nóng hơn.
Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2
Trong hệ cô lập, tất cả các quá trình đều có thể tự diễn biến
Chọn phát biểu đúng khi nói về trạng thái dừng:
Trong hệ cô lập, trạng thái cân bằng được thiết lập sau khi quá trình biến đổi kết thúc được gọi là trạng thái dừng.
Trong hệ thông sông, trạng thái các tính chất của hệ không thay đôi, các thông sô hóa lý, các đại lượng động học được bảo toàn gọi là trạng thái dừng.
Trạng thái dừng luôn tồn tại trong hệ nhiệt động.
Trạng thái dừng luôn tồn tại trong hệ cô lập.
Vai trò nào không phải là của các phân tử và ion:
Là những yếu tố cấu trúc nên cơ thể, dự trữ, vận chuyển và giải phóng năng lượng.
Chứa toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống.
Tạo nên điện thế nghỉ, điện thế hoạt động trong các tế bào và mô.
Điều hòa thân nhiệt.
Đặc điểm của các phân tử và ion trong cơ thể sinh vật:
Mọi cơ thể sinh vật đều chứa vô số các phần tử và ion, được phân bố một cách ngẫu nhiên.
Các phân tử và ion thường tồn tại ở dạng phức tạp.
Các ion thường vận động linh động và tạo ra xung quanh chúng một điện trường dày đặc.
Tất cà các phân tử và ion đều đứng yên tương đối trong tế bào.
Vai trò nào không phải là của dung dịch trong cơ thể sinh vật:
Vận chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác của cơ thể, là môi trường thực hiện các phản ứng hoá sinh
Bao bọc và bảo vệ các tế bào, các tổ chức sống, là yếu tố cần thiệt trao đổi vật chất qua màng
yếu tố dẫn diện trong quá trình lan truyền của điện thế sinh vật, điều hoà thân nhiệt
Chứa toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống
Bản chất của hiện tượng khuếch tán là
dòng chất hoà tan
dùng dung môi
dòng dung dịch
dung dịch và dung môi
Bản chất của hiện lọc - siêu lọc là
Dòng các chất hoà tan
dòng dung môi
dòng dung dịch
dung dịch và dung môi
Động lực của hiện tượng khuếch tán là
Gradien nồng độ
Áp suất thẩm thấu
Tiêu tốn năng lượng
Gradien độ hoà tan
Động lực của hiện tượng thẩm thấu là
Áp suất thẩm thấu, tiêu tốn năng lượng W
Áp suất thẩm thấu, không tiêu tốn năng lượng W
Tiêu tốn năng lượng do các ATP cung cấp
Gradien độ hoà tan, không tiêu tốn năng lượng W
Động lực của hiện tượng lọc-siêu lọc là:
Gradien nồng độ, kh tiêu tốn năng lượng W
Áp suất thẩm thấu, tiêu tốn năng lượng W
Tiêu tốn năng lượng do các ATP cung cấp
Gradien độ hoà tan, kh tiêu tốn năng lượng W
Cơ chế của hiện tượng khuếch tán là
Chiều chuyên động cùng chiêu với Gradien nồng độ.
Chiều chuyện động ngược chiều với Gradien nồng độ.
Chiệu chuyển động bất kỳ giữa hai dung dịch có sự chênh lệch nồng độ
Chiều chuyển động có thể cùng chiều hoặc ngược chiều các Gradien
Cơ chế của hiện tượng lọc- siêu lọc là
Chiều chuyển động ngược chiều với Gradien nồng độ
Chiều chuyển động cùng chiều với Gradien nồng độ
Chiều chuyển động có thể cùng chiều hoặc ngược chiều các Gradien
Chiều chuyển động có thể dùng chiều hoặc ngược chiều các Grdien
Hiện tượng vận chuyển vật chất nào trong cơ thể sinh vật cần có màng bán thấm
Hiện tượng khuếch tán và hiện tượng thẩm thấu
Hiện tượng thẩm thấu và hiện tượng lọc- siêu lọc
Hiện tượng khuếch tán và hiện tượng lọc- siêu lọc
Hiện tượng khuếch tán
Hiện tượng siêu lọc là hiện tượng lọc qua màng ngăn với điều kiện
Màng lọc cho tất cả các đại phân tử và các phân tử, ion nhỏ đi qua
Có thêm tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh
có thêm tác dụng của trọng trường
có thêm tác dụng của áp suất keo
Đâu là vai trò của hiện tượng khuếch tán trong các quá trình sống:
Hiện tượng trao đổi khí ở phồi, ở các tế bào, các tổ chức sống.
Sự chuyển nước qua thành mao mạch
sự vận chuyển các chất dinh dưỡng qua lại giữa hai phía của màng tế bào
sự vận chuyển nước qua màng tế bào
dung dịch ưu trương là
dung dịch có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của huyết thanh
dung dịch nhược trương là
dung dịch có áp suất thẩm thấy bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
dung dịch có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của huyết thanh
dung dịch nào dưới đây là dung dịch đẳng trương
Nước muối NaCl 0.9%
nước cất
dung dịch glucose 10%
nước muối NaCl 3%
dung dịch nào dưới đây là dung dịch ưu trương
Nước muối NaCl 0.9%
nước cất
nước lọc
nước muối NaCl 3%
nếu để tế bào trong dung dịch nhược trương sẽ có hiện tượng gì
Tế bào sẽ bị teo lại do mất nước
tế bào sẽ bị vỡ do nước đi vào nhiều
lúc đầu tế bào sẽ bị teo lại nhưng sau đó sẽ trương lên
không có hiện tượng gì xảy ra
Đâu không phải là vai trò của hiện tượng lọc siêu lọc
sự vận chuyển nước qua thành mao mạch
sự vận chuyển các ion qua màng tế bào
hiện tượng siêu lọc ở cầu thận
ứng dụng trong kỹ thuật thẩm phân máu
nếu để tế bào trong dung dịch nhược trương sẽ có hiện tượng gì
tế bào sẽ bị teo lại do mất nước
tế bào sẽ bị vỡ do nước đi vào nhiều
lúc đầu tế bào sẽ bị teo lại nhưng sau đó sẽ trương lên
Không có hiện tượng gì xảy ra
vai trò nào không phải là của màng tế bào
bao bọc bảo vệ tế bào trước tác động của môi trường
tiếp nhận truyền đạt xử lý thông tin từ môi trường tới
thực hiện trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
Chứa toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức tế bào
loại grdien nào thường k tồn tại ở vùng màng của tế bào
gradien điện hoá
gradien màng
gradien thẩm thấu
gradien nhiệt độ
vận chuyển vật chất qua màng tế bào bao gồm
vận chuyển tích cực
vận chuyển thụ động
Thực bào và ẩm bào
vận chuyển thẩm thấu
loại vận chuyển vật chất qua màng tế bào nào cần được cung cấp năng lượng
vận chuyển tích cực
vận chuyển thụ động
Khuếch tán liên hợp
khuếch tán trao đổi
dạng khuếch tán qua màng nào cần sự tham gia chất mang
khuếch tán đơn giản và khuếch tán liên hợp
khuếch tán liên hợp và khuếch tán trao đổi
khuếch tán trao đổi và khuếch tán đơn giản
khuếch tán đơn giản
chọn phát biểu sai khi nói về hoạt động của bơm Natri-Kali
hoạt động của bơm theo cơ chế của vận chuyển tích cực
luân cần được cung cấp năng lượng lấy từ sự thuỷ phân ATP
Cứ 1 mol ATP thuỷ phân vận chuyển dc 3 mol K+ đi vào tế bào
cứ 1 mol ATP thuỷ phân vận chuyển dc 3 mol Na+ đi ra màng tế bào
thời gian một chu kì hoạt động của tim ở người bình thường khoảng
0,5s
0,3s
0,8s
0,7s
chu kỳ hoạt động của tim khoảng
50-60 chu kì/ phút
60-80 chu kỳ / phút
70-100 chu kỳ/ phút
120-150 chu kỳ/ phút
vai trò của tính đàn hồi của thành mạch là
đảm bảo thể tích máu chảy qua các đoạn mạnh là như nhau
duy trì dòng chảy của máu ở các mạnh máu nhỏ
đảm bảo sự lưu thông máu ở các mạch máu nhỏ
giúp các mạch máu có thể giản rộng khi lưu lượng máu lớn
sự thay đổi của áp suất và tốc độ chảy của máu trong các đoạn mạch không phụ thuộc vào
tiết diện của lòng mạch
chiều dài mạnh
loại mạch máu
sức cản ngoại vi của mạnh
chọn phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của tiết diện lòng mạch đến tốc độ chảy của máu
Tốc độ chảy của máu giảm dần từ động mạnh đến tĩnh mạnh rồi đến mao mạnh
vận tốc chảy của máu ở mạch có tiết diện nhỏ cao hơn ở mạch có tiết diện lớn
tốc độ chảy của máu ở các đoạn mạch điều giống nhau
tốc độ chảy của máu ở động mạch chậu là lớn nhất
tổng tiết diện của loại mạch nào trong cơ thể là lớn nhất
động mạch
tĩnh mạch
mao mạch
giống nhau ở cả 3 loại mạch
ảnh hưởng của chiều dài mạch dẫn đến áp suất chảy của máu là
khối lượng máu chảy qua đoạn mạch sẽ lớn khi đường kính lớn, chiều dài ngắn và ngược lại
độ chênh lệch áp suất giữa 2 đầu đoạn mạch nhỏ khi máu chảy qua 1 đoạn mạch dài và hẹp
mạch càng xa tim phân nhánh càng nhiều làm cho áp suất chảy càng tăng
áp suất chảy của máu ở các đoạn mạch luôn ổn định
sức cản ngoại vi của mạch không phụ thuộc vào
chiều dài của mạch
bán kính lòng mạch
hệ số nhớt của máu
tần số tim
nước trong cơ thể phân bố ở những khu vực nào
Trong tế bào và khoảng gian bào
trong tế bào và trong lòng mạch
trong tế bào và ngoài tế bào
trong lòng mạch và khoảng gian bào
nước trong lòng mạch chiếm bao nhiêu % tổng lượng nước trong cơ thể người
5%
10%
15%
20%
Protein trong huyết tương tạo cho máu một áp suất là
áp suất thẩm thấu
áp suất keo
áp suất thuỷ tĩnh
áp suất riêng phần của máu
loại áp suất không có vai trò điều hoà sự phân bố nước trong cơ thể là
áp suất thẩm thấu
áp suất keo
áp suất thuỷ tĩnh
áp suất riêng phần
yếu tố khách quan nào kh ảnh hưởng đến tuần hoàn máu
hoạt động cơ bắp
trọng trường
nhiệt độ môi trường
áp suất khí quyển
khi cơ hoạt động mạnh ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn như thế nào, chọn phát biểu sai
hệ tuần hoàn tăng cường hoạt động
tim tăng tần số co bóp
tuần hoàn mao mạch thay đổi theo nhu cầu cơ thể
số lượng các mao mạch tham gia vận chuyển máu giảm
cơ chế hít vào được thực hiện bởi yếu tố nào
giảm thể tích phổi
tăng thể tích lồng ngực
áp suất trong phế nang cao hơn áp suất khí quyển
cơ hoành nâng lên
cơ chế thở ra được hiện bởi yếu tố nào
tăng thể tích nồng ngực
áp suất trong phế nang cao hơn áp suất khí quyển
áp suất trong phế nang thấp hơn áp suất khí quyển
áp suất trong phế nang bằng áp suất khí quyển
sự vận chuyển khí trong hô hấp chủ yếu thông qua cơ chế nào
cơ chế khuếch tán
cơ chế thẩm thấu
cơ chế lọc- siêu lọc
cơ chế ẩm bào
chiều vận chuyển của chất khí trong cơ thể như thế nào
chất khí khuếch tán ngẫu nhiên giữa các khu vực
chất khí khuếch tán từ nơi có phân áp cao đến nơi có phân áp thấp hơn
sự không chênh lệch phân áp ở mỗi nơi sẽ quy định chiều di chuyển của chất khí
chất khí sẽ khuếch tán theo chiều từ trên xuống dưới cơ thể
thành phần của máu có vai trò quan trọng trong vận chuyển khí là
hồng cầu
bạch cầu
tiểu cầu
huyết tương
ở phổi diễn ra sự trao đổi khí như thế nào
O2 khuếch tán từ phế nang vào mao mạch phổi, C02 thì khuếch tán ngược lại
O2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang, CO2 thì khuếch tán ngược lại
O2 và CO2 cùng khuếch tán từ phế nang vào mao mạch phổi
O2 và CO2 cùng khuếch tán từ máu động mạch vào bào chất của mô
ở mô diễn ra sự trao đổi khí như thế nào
O2 khuếch tán từ bào chất của mô vào máu động mạch, CO2 thì khuếch tán ngược lại
O2 khuếch tán từ máu động mạch vào bào chất của mô, CO2 thì khuếch tán ngược lại
O2 và CO2 cùng khuếch tán từ bào chất của cô vào máu động mạch
O2 và CO2 cùng khuếch tán từ máu động mạch vào bào chất của mô
các yếu tố bên ngoài kh ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí là
tỷ lệ khí thành phần
nhiệt độ môi trường
trọng trường
áp suất khí quyển
cấc yếu tố bên trong kh ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí là
hoạt động thở , lưu thông khí
hoạt động của tuần hoàn
hoạt động chuyển hoá ở tế bào, mô
hoạt động điều nhiệt
ảnh hưởng của tỷ lệ khí thành phần đến hoạt động hô hấp là
không khí có hàm lượng O2 và CO2 bình thường đảm bảo hoạt động hô hấp bình thường
không khí có tỷ lệ O2 càng cao thì hô hấp càng dễ
nếu chỉ thở đơn thuần O2 thì hô gấp sẽ dễ dàng
không khí có tỷ lệ CO2 càng thấp thì hô hấp càng dễ dàng
các quá trình quang sinh dc chia thàng bao nhiêu giai đoạn chính
2
3
4
5
trong các loại tia của ánh sáng mặt trời loại tia có khả năng gây tổn thương mạnh nhất cho ADN là
tia hồng ngoại
tia tử ngoại (UV)
ánh sáng khả kiến
tia X
phương pháp nào dưới đây không thuộc kỹ thuật phân tích định lượng bằng phổ UV
phương pháp đo gián tiếp
phương pháp so sánh
phương pháp thêm đường chuẩn
phương pháp chuẩn độ đo quang
hoạt động hô hấp được điều khiển bởi
khí quản
khoang màng phổi
choànhg
trung tâm hô hấp của hệ thần kinh trung ương
trong vận chuyển tích cực nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp là
nhiệt
ATP
ADP
Glucose
các đặc trưng nào sau đây không phải của vận chuyển tích cực
luôn xảy ra theo chiều ngược với chiều gradien nồng độ
thực hiện theo cơ chế khuếch tán là chủ yếu
cần được cung cấp năng lượng
cần có sự tham gia của chất mang
nếu từ tư thế nằm chuyển sang tư thế đứng nhịp tim sẽ
tăng lên để đảm bảo khối lượng máu được tim đẩy ra trong một đơn vị thời gian là giảm xuống
bình thường để đảm bảo khối lượng máu được tim đẩy ra trong một đơn vị thời gian là giảm xuống
giảm xuống để đảm bảo khối lượng máu được tim đẩy ra trong một đơn vị thời gian là bình thường
tăng lên để đảm bảo khối lượng máu được tim đẩy ra trong một đơn vị thời gian là bình thường
một trong những cơ chế điều chỉnh thân nhiệt cơ thể là
giảm lưu lượng máu tới bề mặt da
giảm nhiệt độ
tăng lưu lượng máu tới bề mặt da
uống rượu
khi bệnh nhân mất máu nhiều không được cho uống nhiều nước vì
gây tăng áp suất thẩm thấu máu
gây giảm áp suất thẩm thấu máu
làm tăng độ nhớt của máu
làm giảm độ nhớt của máu
trong cơ thể người, huyết thanh ở 37•C có áp suất thẩm thấu khoảng
5,5 atm
6,6 atm
7,7 atm
9,0 atm
tốc độ máu ở mao mạch vào khoảng
1m/s
250mm/s
1000m/s
5mm/s
Thực bào là khi các không bào lớn chứa các chất hòa tan và được gọi là ẩm bào nếu như các không bào rất bé.
Đúng
Sai
Năng lượng chi phí cho vận chuyển thụ động được tế bào lấy từ năng lượng sinh ra do các phản ứng hóa sinh.
Đúng
Sai
Chu kỳ hoạt động của tim bao gồm: tâm nhĩ thu 0,1s; tâm nhĩ trương 0,7s; tâm thất thu 0,3s; tâm thất trương 0,5s.
Đúng
Sai
Một tác hại của ánh sáng tử ngoại là gây bỏng da và phá hủy acid nucleic.
Đúng
Sai
Đối với động vật máu nóng, khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ tỏa ra môi trường, để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt.
Đúng
Sai
6: Nếu để tế bào trong dung dịch nhược trương tế bào sẽ bị trương do nước đi vào nhiều.
Đúng
Sai
Năng lượng hạt nhân không thể tồn tại trong cơ thể.
đúng
sai
mọi quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công( trong động cơ nhiệt) chỉ được một phần và luôn kèm theo hao phí một phần dưới dạng nhiệt lượng truyền cho các vật khác và môi trường
Đúng
Sai
Vận chuyển thụ động được thực hiện chủ yếu theo cơ chế thẩm thấu.
Đúng
Sai
Trong lòng mạch luôn tồn tại hai loại áp suất là áp suất thủy tĩnh và áp suất mô.
đúng
sai
Huỳnh quang tắt ngay khi ngừng chiếu sáng, còn lân quang thì kéo dài thêm một thời gian.
đúng
sai
Nhiệt năng tồn tại trong toàn bộ cơ thể, đảm bảo cho cơ thể có nhiệt độ bên trong cần thiết cho các phản ứng diễn ra bình thường.
đúng
sai
Màng tế bào là một màng bán thấm.
đúng
sai
Dung dịch NaCl 3% là dung dịch đẳng trương.
đúng
sai
Trong các mao động mạch, huyết áp nhỏ hơn áp suất thẩm thấu thì nước từ máu qua thành mạch ra khoảng gian bào.
đúng
sai
Sự vận chuyển nước qua thành mao mạch xảy ra theo cơ chế của hiện tượng lọc - siêu lọc.
đúng
sai
Sự vận chuyển các ion qua màng tế bào chủ yếu xảy ra theo cơ chế của hiện tượng thẩm thấu.
đúng
sai
Khuếch tán liện hợp cần tiêu tốn năng lượng của cơ thể (ATP).
đúng
sai
Trong hệ sinh vật, năng lượng ánh sáng hấp thụ có thể truyền từ phân tử sắc tố này sang phân tử khác.
đúng
sai
Thẩm thấu là quá trình vận chuyển chất hòa tan và dung môi qua một màng ngăn hai dung dịch có thành phần khác nhau.
đúng
sai
Khuếch tán liên hợp là một dạng vận chuyển tích cực.
đúng
sai
Nguyên lý thứ hai nhiệt động học cho phép đánh giá khả năng sinh công của các hệ nhiệt động khác nhau.
đúng
sai
Hiện tượng khuêch tán diễn ra theo chiều sao cho Gradien nồng độ giảm dân và sẽ kêt thúc khi Gradien nông độ băng không.
đúng
sai
Hoạt động chuyền hóa ở tế bào, mô không ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí của cơ thể
đúng
sai
Áp suất thẩm thấu của máu đóng vai trò quan trọng trong cơ chế điều chỉnh sự phân bố nước ở các khu vực trong cơ thể.
đúng
sai
Hoạt động của bơm Natri - Kali theo cơ chế khuếch tán trao đổi và cần sự tham gia của chất mang.
đúng
sai
Hiện tượng lọc và hiện tượng siêu lọc giống nhau về bản chất nhưng khác nhau về cơ chế.
đúng
sai
Hệ nhiệt động là mọi tập hợp các vật được xác định hoàn toàn bởi một số các thông số vĩ mô độc lập với nhau.
đúng
sai
Vai trò của dung dịch trong cơ thể sinh vật là vận chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác của cơ thể.
đúng
sai
Áp suất thẩm thấu của nước cất bằng áp suất thẩm thấu của máu.
đúng
sai
Với một giá trị huyết áp xác định, máu chảy với áp suất càng lớn thì những mạch có bán kính lớn chịu đựng tốt hơn các mạch có bán kính bé.
đúng
sai
Trong hệ cô lập chỉ những quá trình nào kéo theo việc tăng Entropi mới có thể tự diễn biến
đúng
sai
Vận chuyển vật chất qua màng tế bào gồm hai loại là vận chuyển thụ động và vận chuyển tích cực.
đúng
sai
Các quá trình quang sinh trong cơ thể sống gồm 2 giai đoạn chính.
đúng
sai
Phản ứng quang hợp là ví dụ điển hình của "phản ứng tạo năng lượng".
đúng
sai
Nhiệt năng là một dạng năng lượng tồn tại trong cơ thể sống.
đúng
sai
Áp suất keo do protein huyết tương tạo thành có xu hướng kéo nước từ lòng mạch ra khoảng gian bào
đúng
sai
Nguyên lý I nhiệt động học biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt lượng, động năng và công mà hệ thực hiện
đúng
sai
Hệ cô lập muốn sinh công thì nội năng của hệ phải giảm.
đúng
sai
Năng lượng vào cơ thể chủ yếu là hóa năng của thức ăn.
đúng
sai
Trong hệ tuần hoàn, máu luôn chảy một chiều nhờ sự co bóp của tim, tính đàn hồi của mạch máu và hệ thống van
đúng
sai
bản chất của hiện tượng thẩm thấu là
dòng các chất hoà tan
dòng dung môi
dòng dung dịch
dung dịch và dung môi
