Font size
WorksheetsKhối lượng riêng – Trích xuất câu hỏi kiểm tra (lớp 9)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Khối lượng riêng
Trọng lượng riêng
Thể tích
Nhiệt độ
Một khối gang dạng hình hộp chữ nhật có các cạnh 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Tính khối lượng riêng của gang (đơn vị g/cm3).
6
7
8
9
Chọn công thức đúng để tính khối lượng nước trong bể hình hộp chữ nhật khi biết khối lượng riêng D và kích thước bể.
m = D.V
m = D.h.S
m = D/S
m = V/D
Một khối gang hình hộp chữ nhật có các cạnh 2 cm, 2 cm, 5 cm và có khối lượng 140 g. Khối lượng riêng của gang bằng bao nhiêu (đơn vị g/ cm3 )?
6
7
8
9
Tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40 dm^3. Lấy g≈10N/kg và dùng khối lượng riêng của sắt 7800kg/m3 .
m = 312 kg, P = 3120 N
m = 31,2 kg, P = 312 N
m = 312 kg, P = 312 N
m = 31,2 kg, P = 31,2 N
Tính khối lượng nước trong một bể hình hộp chữ nhật có khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 , chiều cao 0,5 m và diện tích đáy 6 cm^2.
0,03 kg
0,3 kg
3 kg
30 kg
Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước 1,5 m. Tính khối lượng nước trong bể. Biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 .
24\,000 kg
240\,000 kg
2\,400\,000 kg
240 kg
Mỗi nhóm hòa tan 50 g muối ăn vào 0,5 L nước rồi đo khối lượng riêng của dung dịch thu được. Khối lượng riêng của nước muối bằng bao nhiêu (đơn vị kg/m3 )?
50
100
500
1000
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
0,667 m^3
0,667 m^4
0,778 m^3
0,778 m^4
Có một vật làm bằng kim loại. Khi treo vật vào lực kế và nhúng chìm trong bình tràn, lực kế chỉ 8,5 N và lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Vật có khối lượng bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 .
13,5 kg – Nhôm
13,5 kg – Đá hoa cương
1,35 kg – Nhôm
1,35 kg – Đá hoa cương
Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700kg/m3 , 7800kg/m3 , 11300kg/m3 , 2600kg/m3 . Một khối đồng chất có thể tích 300cm3 , khối lượng 810g là khối gì?
Nhôm
Sắt
Chì
Đá
Quan sát Hình 15.1 gồm: a) người kéo thùng hàng trên mặt sàn bằng dây; b) ngón tay ấn mũi đinh lên tấm xốp. Trong các lực sau đây, hãy chọn tất cả lực là áp lực.
Lực của người tác dụng lên sợi dây
Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng
Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn
Lực của ngón tay tác dụng lên mũi đinh
Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp
Một xe tăng có trọng lượng 350000N . Tính áp suất xe tăng tác dụng lên mặt đường nằm ngang biết diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đường là 1,5m2 .
2,33×105Pa
3,50×105Pa
1,00×106Pa
2,00×105Pa
So sánh áp suất của xe tăng ở câu trước với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25000N , diện tích tiếp xúc của các bánh xe với mặt đường nằm ngang là 250cm2 . Áp suất nào lớn hơn?
Xe tăng lớn hơn
Ô tô lớn hơn
Hai áp suất bằng nhau
Không xác định với dữ liệu cho trước
Quan sát hình mô tả: em bé đứng trên đệm còn người lớn nằm trên đệm. Giải thích vì sao khi em bé đứng trên chiếc đệm thì đệm lún sâu hơn so với khi người lớn nằm trên đó.
Vì lực tác dụng của em bé lớn hơn
Vì diện tích tiếp xúc của em bé nhỏ hơn nên áp suất lớn hơn
Vì đệm cứng hơn khi người lớn nằm
Vì khối lượng của người lớn nhỏ hơn
Chọn các cách làm tăng áp suất dựa trên công thức p=SF .
Tăng lực trong khi giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép
Giữ nguyên lực và giảm diện tích bề mặt bị ép
Vừa tăng lực vừa giảm diện tích bề mặt bị ép
Giảm lực trong khi giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép
Giữ nguyên lực và tăng diện tích bề mặt bị ép
Chọn các cách làm giảm áp suất dựa trên công thức p=SF .
Giảm lực trong khi giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép
Giữ nguyên lực và tăng diện tích bề mặt bị ép
Vừa giảm lực vừa tăng diện tích bề mặt bị ép
Tăng lực trong khi giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép
Giữ nguyên lực và giảm diện tích bề mặt bị ép
Một người làm vườn cần đóng một chiếc cọc xuống đất. Phương án nào giúp đóng cọc xuống đất dễ dàng nhất?
Vót nhọn đầu cọc và dùng búa lớn đập vuông góc vào đầu cọc
Không vót nhọn, dùng tay ấn dần xuống đất
Vót nhọn nhưng đập nghiêng lệch khỏi đầu cọc
Tăng diện tích đầu cọc bằng cách chụp thêm nắp vào đầu cọc
Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún, người ta thường làm như thế nào và vì sao?
Đặt tấm ván, thanh gỗ lên vùng đất để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất tác dụng
Giảm khối lượng xe bằng cách bỏ bớt hàng hóa
Tăng tốc độ để xe "nhảy" qua vùng sụt lún
Bơm bánh xe căng hơn để tăng áp suất lên đất
Giải thích vì sao cá sấu có hàm răng rất nhọn.
Để tăng diện tích tiếp xúc, giảm áp suất lên con mồi
Vì răng nhọn làm diện tích bề mặt bị ép nhỏ, tăng áp suất, dễ xuyên thủng con mồi
Để giảm ma sát khi cắn
Vì răng nhọn giúp giảm lực cắn cần thiết xuống bằng không
Chọn các ví dụ thể hiện việc làm tăng áp suất trong thực tế.
Đóng đinh có đầu nhọn vào gỗ
Vót nhọn cọc trước khi đóng xuống đất
Dùng ống hút có đầu nhọn để xuyên nắp hộp sữa
Kê thêm vật dưới chân bàn ghế
Lắp bánh xe xích có bản rộng
Giải thích vì sao ống hút khi cắm vào hộp sữa thường có một đầu nhọn.
Đầu nhọn làm tăng diện tích tiếp xúc nên áp suất giảm
Đầu nhọn làm diện tích tiếp xúc nhỏ, áp suất tăng, dễ xuyên nắp hộp
Đầu nhọn để không khí vào hộp nhanh hơn
Đầu nhọn để giảm lực cần thiết xuống bằng không
Một xe container có trọng lượng 26000N . Tính áp suất của xe lên mặt đường, biết diện tích tiếp xúc với mặt đất là 130dm2 .
2,0×104Pa
2,0×105Pa
2,6×104Pa
1,3×105Pa
So sánh áp suất ở trên với áp suất của một người nặng 45kg có diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 200cm2 . Áp suất nào lớn hơn?
Áp suất của xe container lớn hơn
Áp suất của người lớn hơn
Hai áp suất bằng nhau
Không kết luận được
Một người gây áp suất 20000Pa lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của người đó với mặt đất là 250cm2 . Khối lượng của người đó là bao nhiêu?
40kg
45kg
50kg
55kg
Một xe bán tải 6 bánh có khối lượng 8taˆˊn . Diện tích tiếp xúc của mỗi bánh với mặt đất là 7,5cm2 . Tính áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên.
1,0×106Pa
1,78×107Pa
8,00×104Pa
7,50×103Pa
Một bao gạo nặng 55kg đặt trên một cái bàn 5kg , có 4 chân. Diện tích tiếp xúc của mỗi chân với mặt đất là 2cm2 . Tính áp lực mà bao gạo và cái bàn tác dụng lên mặt đất.
550N
600N
650N
700N
Với dữ kiện ở trên, tính áp suất của các chân bàn đặt lên mặt đất.
6,0×105Pa
7,5×105Pa
8,0×105Pa
1,0×106Pa
Một cái bàn có 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là 36cm2 . Khi đặt bàn trên nền ngang, áp suất do bàn tác dụng lên mặt đất là 8400Pa . Đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng m thì áp suất tác dụng lên mặt đất tăng lên 20000Pa . Khối lượng của vật đặt trên bàn là bao nhiêu?
10kg
12kg
16,7kg
20kg
Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1500Pa lên sàn nhà. Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là 50dm2 . Khối lượng của chiếc tủ lạnh là bao nhiêu?
70kg
75kg
7,5kg
30kg
Một máy đánh ruộng với 2 bánh có khối lượng 1taˆˊn . Để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy tác dụng lên đất là 10000Pa . Diện tích mỗi bánh của máy đánh phải tiếp xúc với ruộng là bao nhiêu?
1m2
0,5m2
10000cm2
10cm2
Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Biết m2 = 1,2 m1 và S1 = 1,2 S2. Khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, kết luận nào đúng?
p1 = p2
p1 = 1,2 p2
p2 = 1,44 p1
p2 = 1,2 p1
Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình cần có một lỗ nhỏ (hình bình nước có vòi)?
Để không khí đi vào, tạo áp suất trong bình lớn hơn áp suất ngoài, giúp nước chảy xuống vòi dễ hơn
Để giảm ma sát ở vòi, nước chảy nhanh hơn
Để nước nhận thêm nhiệt, dễ chảy hơn
Để ngăn nước chảy ra ngoài khi mở vòi
Thí nghiệm 1: Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng; bình lớn chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm. Nhúng bình trụ vào nước nông rồi sâu hơn, quan sát sự biến dạng của các màng cao su. Nếu các màng cao su đều bị biến dạng như hình minh họa, điều này chứng tỏ điều gì về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng không gây áp suất lên vật trong lòng nó
Áp suất chất lỏng tác dụng lên vật theo mọi hướng
Áp suất chất lỏng chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng
Áp suất chất lỏng chỉ tác dụng tại đáy bình
Thí nghiệm 1: Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu trong cùng chất lỏng, áp suất chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không?
Có thay đổi rõ rệt theo hướng
Không thay đổi; tại cùng độ sâu, áp suất như nhau
Chỉ thay đổi tại mặt thoáng
Chỉ thay đổi ở đáy bình
Thí nghiệm 1: Khi chuyển bình từ vị trí P (nông) xuống Q (sâu hơn), tác dụng của chất lỏng lên bình thay đổi thế nào?
Giảm vì càng sâu nước càng nhẹ
Tăng vì áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu
Không đổi vì không phụ thuộc độ sâu
Chỉ tăng ở miệng bình
Thí nghiệm 1: Chất lỏng có tác dụng áp suất lên bình theo một phương cố định như chất rắn không?
Có, chỉ theo phương thẳng đứng
Có, chỉ theo phương ngang
Không; chất lỏng tác dụng áp suất theo mọi hướng
Không; chất lỏng chỉ tác dụng áp suất tại đáy
Thí nghiệm 2 (Hình thí nghiệm có hai pittông nhỏ diện tích s và pittông lớn diện tích S nối chung bằng chất lỏng): Từ kết quả quan sát, rút ra kết luận đúng về sự truyền áp suất tác dụng vào chất lỏng.
Áp suất tác dụng vào chất lỏng bị suy giảm khi truyền đi
Áp suất tác dụng vào chất lỏng chỉ truyền theo phương thẳng đứng
Áp suất tác dụng vào chất lỏng được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng
Áp suất tác dụng vào chất lỏng chỉ truyền đến bề mặt tự do
Mô tả và giải thích hiện tượng ở Hình 16.4a (thổi không khí vào ống gắn trên bình có chất lỏng). Khẳng định nào đúng?
Thổi không khí vào ống làm chất lỏng chỉ dâng ở một nhánh do lực ma sát
Thổi không khí vào ống tạo áp suất lên chất lỏng và áp suất này truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, làm chất lỏng dâng cao như nhau ở các nhánh
Thổi không khí vào ống làm giảm áp suất chất lỏng nên mực chất lỏng hạ xuống
Chỉ có khí quyển tác dụng, thổi không khí không ảnh hưởng
Mô tả và giải thích hiện tượng ở Hình 16.4b (dùng pittông nén chất lỏng phun ra ngoài). Khẳng định nào đúng?
Pittông nén chất lỏng không tạo áp suất vì chất lỏng không nén được
Khi ấn pittông, áp suất lên chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, làm chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng
Chỉ tạo lực tại vị trí pittông, không làm chất lỏng phun
Chất lỏng phun ra do nhiệt chứ không do áp suất
Hình 16.5 mô tả nguyên lí máy nén thủy lực: Tại sao tác dụng một lực nhỏ lên pittông nhỏ diện tích s có thể nâng được ô tô đặt trên pittông lớn diện tích S?
Vì trọng lượng ô tô giảm khi đặt lên pittông
Vì áp suất p = F/s truyền nguyên vẹn đến pittông lớn tạo lực F' = p·S nên lực trên pittông lớn bằng F·(S/s) lớn hơn
Vì chất lỏng sinh ra lực ma sát nhỏ
Vì pittông lớn nhẹ hơn pittông nhỏ
Chọn các ứng dụng trong đời sống thể hiện áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
Đài phun nước hoạt động nhờ máy bơm đẩy nước lên rồi phun qua vòi
Máy bơm chùm hút nước từ bể chứa và đưa nước tới vòi phun tạo tia theo nhiều dạng
Nước chỉ chảy ở đáy hồ vì áp suất truyền xuống dưới
Bình/ấm có vòi nước thường có lỗ thông khí ở nắp để tạo lực ép lên nước, đẩy nước thoát ra khỏi vòi
Thí nghiệm 3 (hình minh họa tấm nylon che miệng cốc nước): Khi đặt tấm nylon lên miệng cốc rồi úp ngược, hiện tượng đúng là gì và nguyên nhân chính là gì?
Tấm nylon rơi khỏi miệng cốc do nước đẩy ra, vì áp suất nước lớn hơn bên ngoài
Tấm nylon không rời, vì áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất nước bên trong cốc tác dụng lên tấm nylon
Tấm nylon không rời, vì lực ma sát giữ lại
Tấm nylon rơi khỏi miệng cốc vì trọng lực của nước
Thí nghiệm ống thủy tinh hở hai đầu nhúng vào cốc nước: Nhấc ống ra và bịt một đầu bằng ngón tay, nước có chảy ra khỏi ống không? Giải thích đúng.
Nước chảy ra vì áp suất trong ống luôn lớn hơn bên ngoài
Nước không chảy ra vì áp suất không khí bên ngoài tác dụng lên nước trong ống theo mọi phía như nhau và lớn hơn áp suất nước bên trong
Nước không chảy ra vì nhiệt độ giảm
Nước chảy ra vì ống nặng hơn nước
Ví dụ nào sau đây chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng ống, hộp bị bẹp từ nhiều phía
Để hộp sữa có đầy không khí, hộp không biến dạng
Gói bim bìm không thoát khí ra ngoài bị bẹp khi khí bên ngoài lớn hơn khí trong gói
Gói bim bìm luôn phồng to dù để kín
Bơm xe đạp hoạt động vì áp suất chất lỏng
Áp suất tác dụng lên mặt hồ và áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất nào?
Áp suất khí quyển
Áp suất lò xo
Áp suất điện
Áp suất âm
Em hãy chọn mô tả đúng về hiện tượng tạo tiếng động trong tai khi áp suất thay đổi đột ngột.
Khi đi thang máy lên hoặc xuống nhanh, tai có thể bị ù hoặc nghe tiếng “bụp”.
Khi đứng yên ngoài trời, tai luôn nghe rõ hơn vì áp suất không đổi.
Khi đeo tai nghe, áp suất trong tai luôn cân bằng nên không có tiếng lạ.
Khi nói chuyện to, áp suất không khí trong tai giảm mạnh gây ù tai.
Trong thực tế, thiết bị nào sau đây sử dụng giác mút chân không để bám giữ vật?
Đầu hút của robot công nghiệp gắp kính.
Cần gạt nước của ô tô.
Ống hút nước thông thường.
Nam châm điện.
Khi ấn phễu của giác mút chân không sát vào mặt kính phẳng, điều gì giúp giác mút bám chắc?
Áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong không gian chân không của giác mút.
Ma sát của kính với không khí tăng lên.
Nhiệt độ của kính giảm nhanh.
Trọng lực của giác mút nhỏ đi.
Dụng cụ nào dưới đây hoạt động theo nguyên lí của bình xịt (phun chất lỏng dưới áp suất)?
Bình xịt khử mùi hoặc thuốc xịt hen suyễn.
Ống tiêm y tế dạng piston không có khí nén.
Cưa tay gỗ.
Búa cao su.
Một viên đất nặn nặng khoảng 100 g thả vào cốc nước có lúc chìm đến đáy, có lúc nổi lên mặt nước. Nguyên nhân đúng theo định luật Archimedes là gì?
Hình dạng viên đất thay đổi làm thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ thay đổi, từ đó làm lực đẩy Archimedes lớn hoặc nhỏ khác nhau.
Khối lượng riêng nước thay đổi nhanh theo thời tiết.
Trọng lượng riêng của đất nặn luôn nhỏ hơn nước nên phải nổi.
Do ma sát giữa đất nặn và thành cốc làm nó nổi.
Trong thí nghiệm mở đầu, nắp chai nhựa nổi lên vì lý do nào sau đây?
Trọng lượng của nắp nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên nó.
Nắp có từ tính nên bị hút lên.
Do lực ma sát với nước quá lớn.
Vì không có áp suất khí quyển tác dụng lên nắp.
So sánh trọng lượng riêng của vật và của nước khi vật nổi. Nhận định nào đúng?
Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.
Trọng lượng riêng của vật lớn hơn nước.
Trọng lượng riêng của vật bằng nước.
Không liên hệ được giữa chúng.
Giữa 1 kg nhôm (Aluminium) và 1 kg chì (Lead) cùng thả vào nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối nào lớn hơn?
Khối nhôm.
Khối chì.
Cả hai bằng nhau.
Không xác định.
Một quả cầu bằng sắt treo vào lực kế ngoài không khí chỉ 1,7N . Khi nhúng vào nước lực kế chỉ 1,2N . Độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là bao nhiêu?
0,5N
1,2N
1,7N
2,9N
Ba quả cầu có cùng thể tích: một bằng nhôm, một bằng đồng, một bằng sắt. Cả ba cùng nhúng chìm trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi quả cầu sẽ như thế nào?
Bằng nhau.
Lớn nhất với nhôm.
Lớn nhất với đồng.
Lớn nhất với sắt.
Nhấn nút kín trên miệng chai nhựa rỗng, trường hợp nào dễ nhấn hơn?
Chai thể tích 500mL .
Chai thể tích 5L .
Hai chai như nhau.
Không thể đánh giá.
Kéo xô nước từ giếng lên như hình vẽ, vì sao khi xô còn nước trong xô lại thấy nặng hơn khi kéo xô khỏi mặt nước?
Khi xô chìm trong nước, ngoài trọng lực còn chịu lực đẩy Archimedes hướng lên làm cho lực kéo nhỏ đi; khi ra khỏi nước không còn lực đẩy này nên cảm giác nặng hơn.
Vì nước trong xô làm giảm ma sát với dây, nên nặng hơn.
Do không khí bên ngoài ép xô xuống mạnh hơn.
Vì thể tích xô giảm khi ra khỏi nước.
Một phao bơi có thể tích 25dm3 và khối lượng 5kg . Trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 . Lực nâng tác dụng vào phao khi phao chìm trong nước là bao nhiêu?
200N
250N
50N
150N
Quan sát ba cách tác dụng lực lên cánh cửa như Hình 18.2. Trường hợp nào làm quay cánh cửa?
Tác dụng lực lên cánh cửa theo hướng không song song và không cắt trục quay.
Tác dụng lực theo hướng song song với trục quay.
Tác dụng lực theo hướng không song song nhưng cắt trục quay.
Không trường hợp nào làm cửa quay.
Trong Hình 18.3, ở vị trí nào tay nắm cửa có thể quay quanh trục của nó?
Vị trí B hoặc C.
Vị trí A.
Mọi vị trí đều được.
Không vị trí nào.
Trong Hình 18.3, lực tác dụng ở vị trí nào giúp tay nắm cửa dễ dàng quay hơn?
Vị trí C.
Vị trí A.
Vị trí B.
Các vị trí như nhau.
So sánh moment lực của F1 và F2 trong hình 18.4a (độ lớn F1 và F2 bằng nhau). Kết luận nào đúng?
Moment của F2 lớn hơn F1 vì khoảng cách giá lực F2 xa trục quay hơn.
Moment của F1 lớn hơn F2 vì khoảng cách nhỏ hơn.
Hai moment bằng nhau.
Không xác định do thiếu dữ kiện.
So sánh moment lực của F1 và F2 trong hình 18.4b (độ lớn F1 nhỏ hơn F2 ). Kết luận nào đúng?
Moment của F2 lớn hơn F1 vì độ lớn F2 lớn hơn dù khoảng cách giá lực bằng nhau.
Moment của F1 lớn hơn F2 .
Hai moment bằng nhau.
Không xác định.
Khi tháo đai ốc ở các máy móc thiết bị, người thợ dùng cờ lê. Nhận định nào đúng về vật chịu lực tác dụng làm quay trong trường hợp này?
Vật chịu lực làm quay là đai ốc; trục quay đi qua tâm đai ốc.
Vật chịu lực là tay người; trục quay là cờ lê.
Vật chịu lực là bàn làm việc.
Không có vật nào quay.
Nếu đai ốc quá chặt, vì sao người thợ thường nối thêm một đoạn ống thép để làm dài cánh tay đòn của cờ lê?
Để tăng moment lực vì khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay lớn hơn.
Để giảm trọng lượng của cờ lê.
Để thay đổi hướng lực sang song song với trục quay.
Để lực nhỏ đi giúp thao tác nhẹ hơn.
Quan sát hình minh họa người chèo thuyền. Vật quay, trục quay và các lực tác dụng làm quay được mô tả đúng ở lựa chọn nào?
Vật quay là mái chèo; trục quay tại điểm O ở cán chèo; lực tác dụng là các lực F1 , F2 của tay người lên mái chèo.
Vật quay là con thuyền; trục quay là mặt nước; lực tác dụng là trọng lực.
Vật quay là dòng nước; trục quay là bờ sông; lực tác dụng là lực đẩy gió.
Vật quay là người chèo; trục quay là vai; lực tác dụng là ma sát nước.
Kim cộng lực dùng để cắt thép thường có tay cầm dài hơn bình thường nhằm mục đích gì?
Tạo moment lực lớn hơn để cắt dễ hơn.
Làm giảm lực tác dụng xuống lưỡi cắt.
Giúp lưỡi cắt ngắn lại.
Giảm ma sát ở bản lề.
Tác dụng cùng một lực F vào cờ lê theo hai cách như hình a) và b). Cách nào có thể tháo/lắp được bu lông và vì sao?
Cách a, vì lực có phương trùng với trục quay của bu lông nên mômen lớn
Cách b, vì lực có phương vuông góc với trục quay và không đi qua trục quay nên tạo mômen quay
Cả hai cách đều như nhau vì cờ lê chỉ cần đủ dài
Cách a, vì lực đi qua trục quay nên hiệu quả nhất
Xác định điểm tựa và cánh tay đòn trong trường hợp ở Hình 19.2a (người dùng xe rùa nâng vật). Chọn nhận định đúng.
Điểm tựa là tay người; cánh tay đòn là đoạn từ tay đến thùng xe rùa
Điểm tựa là trục bánh xe; cánh tay đòn là đoạn từ trục bánh đến vị trí đặt lực F trên tay cầm
Điểm tựa là mặt đất ở phía trước xe; cánh tay đòn là đoạn từ đó đến tay cầm
Điểm tựa là thùng hàng; cánh tay đòn là đoạn từ thùng đến bánh xe
Xác định điểm tựa và cánh tay đòn trong trường hợp ở Hình 19.2b (dùng thanh bẩy để nâng một kiện hàng có khối kê). Chọn nhận định đúng.
Điểm tựa là đầu thanh bẩy bị người cầm; cánh tay đòn là đoạn từ người đến kiện hàng
Điểm tựa là khối kê dưới thanh; cánh tay đòn là đoạn từ điểm tựa đến nơi đặt lực F ở đầu thanh
Điểm tựa là kiện hàng; cánh tay đòn là toàn bộ chiều dài thanh bẩy
Điểm tựa là mặt đất; cánh tay đòn là đoạn từ tay người đến mặt đất
Xác định điểm tựa và cánh tay đòn trong trường hợp ở Hình 19.2c (dùng búa để nhổ đinh khỏi gỗ). Chọn nhận định đúng.
Điểm tựa là tay cầm búa; cánh tay đòn là cán búa
Điểm tựa là mặt gỗ nơi đầu búa tựa; cánh tay đòn là đoạn từ điểm tựa đến vị trí đặt lực F trên cán búa
Điểm tựa là chiếc đinh; cánh tay đòn là đầu búa
Điểm tựa là không có; cánh tay đòn là toàn bộ chiều dài búa
Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác dụng lực như thế nào?
Kéo tay đòn xuống để vật ở đầu kia được nâng lên
Đẩy tay đòn xuống để đầu kia cũng xuống theo
Kéo tay đòn lên để đầu kia cũng lên theo
Không thể đổi hướng lực bằng đòn bẩy
