WorksheetsChương 5: Sản xuất và Chi phí (Phần 1)
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Trong kinh tế học, ngắn hạn đề cập đến giai đoạn nào?
trong đó ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi
trong đó tất cả đầu vào cố định
trong đó tất cả đầu vào biến đổi
không phải phương án nào trên
Dài hạn là khoảng thời gian như thế nào?
trong đó tất cả đầu vào biến đổi
trong đó tất cả đầu vào cố định
trong đó ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi
không phải phương án nào trên
Năng suất cận biên của một yếu tố sản xuất là gì?
số sản phẩm tăng thêm từ việc sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
số sản phẩm tăng đột biến từ việc sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
số sản phẩm tăng thêm từ việc bỏ đi 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
số sản phẩm tăng đột biến từ việc bỏ đi 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó
Năng suất bình quân của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi là gì?
sản phẩm tính cho mỗi đơn vị YTSX biến đổi
không phải phương án nào trên
sản phẩm tăng thêm cho mỗi đơn vị YTSX biến đổi
sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị YTSX biến đổi
Năng suất cận biên của vốn là gì?
chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị vốn và 1 đơn vị lao động
chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị vốn với lượng lao động không đổi
chênh lệch sản lượng khi sử dụng 1 đơn vị lao động với lượng vốn không đổi
không phải phương án nào trên
Quy luật năng suất cận biên giảm dần thể hiện điều nào đúng?
không phải phương án nào trên
khi tăng nhiều yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên cuối cùng sẽ tăng
khi tăng ít yếu tố đầu vào biến đổi thì năng suất cận biên cuối cùng sẽ giảm
với số lượng đầu vào cố định cho trước, sử dụng càng nhiều yếu tố biến đổi thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm
Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa doanh nghiệp sản xuất với mỗi cách kết hợp yếu tố sản xuất gọi là gì?
không phải các phương án trên
hàm sản xuất
hàm tiêu dùng
hàm hàng hóa
Với hàm sản xuất Q=K0,7L0,4 , kết luận đúng về quy mô là gì?
không phải các phương án trên
năng suất không đổi theo quy mô
năng suất giảm dần theo quy mô
năng suất tăng dần theo quy mô
Nếu hàm sản xuất Q = 0,5∗(K0,2)∗(L0,5) , khi tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì kết quả nào đúng?
năng suất giảm theo quy mô
năng suất tăng theo quy mô
năng suất không đổi theo quy mô
không phải các phương án trên
Hàm sản xuất Q = K^2 L cho thấy điều gì về quy mô?
không phải các phương án trên
năng suất không đổi theo quy mô
năng suất tăng theo quy mô
năng suất giảm theo quy mô
Cho hàm sản xuất Q = 2K(L−2). Hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là gì?
MPk=3L−4, MPL=2K
MPk=2K, MPL=2L−4
MPk=2L−4, MPL=2K
MPk=2L−4, MPL=3K
Hàm sản xuất Q = L2+K2−KL . Năng suất biên của lao động (MPL) và vốn (MPK) là gì?
MPk=2L−4, MPL=3K
MPk=2L−K, MPL=2K−L
MPk=2L−4, MPL=2K
MPk=2K, MPL=2L−4
Hàm sản xuất Q = K^2 + L^2 + 2KL − 3K − 2L. Hãy chọn cặp năng suất biên đúng của K và L.
MPK = 2K+L−3, MPL = L+K−2
MPK = 2K+L−3, MPL = 2L+K−2
MPK = 2K+2L−3, MPL = 2L+2K−2
MPK = K+2L−3, MPL = 2L+2K−2
Đường đồng lượng biểu thị điều gì?
Những mức chi phí như nhau với các phối hợp đầu vào khác nhau
Những mức sản lượng khác nhau với phối hợp như nhau về yếu tố sản xuất
Những mức sản lượng như nhau với cùng một đầu vào
Những mức sản lượng như nhau với các phối hợp đầu vào khác nhau
Một đường đồng lượng cho biết điều gì về vốn và lao động?
Không phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và sản lượng
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau tạo cùng sản lượng cố định
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau tạo sản lượng khác nhau
Các kết hợp vốn và lao động giống nhau tạo cùng sản lượng cố định
Các đường đồng lượng tương ứng với các mức sản lượng lớn hơn có đặc điểm gì?
Càng gần gốc tọa độ hơn
Không phụ thuộc vị trí so với gốc
Càng xa gốc tọa độ hơn
Luôn cắt trục hoành tại cùng điểm
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) thể hiện độ dốc của đường nào?
Đường đồng phí
Đường bàng quan
Đường ngân sách
Đường đồng lượng
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên được đo bằng độ dốc của đường nào?
Đường ngân sách
Đường đồng lượng
Đường bàng quan
Đường đồng phí
Phương trình đường đồng phí với hai đầu vào K và L là gì?
K = TC/PK + (PL/PK)L
K = TC/P1 − (PK/PL)L
L = TC/PK − (PL/PK)K
K = TC/PK − (PL/PK)L
Độ dốc của đường đồng phí bằng tỉ số nào?
PK/PL
−PL/PK
PL/PK
−PK/PL
Độ dốc (hệ số góc) của đường đồng phí chính là gì?
Tỷ lệ đánh đổi giữa hai yếu tố sản xuất trên thị trường
Là tỷ số giá của cả hai yếu tố sản xuất
Tỷ lệ đánh đổi giữa hai yếu tố sản xuất và là tỷ số giá
Không phải các phương án trên
Giá thuê lao động 60.000 đồng/ngày, giá thuê máy móc 120.000 đồng/ngày, tổng chi phí 1,2 triệu đồng. Kết hợp nào thuê được?
10 máy móc và 5 lao động
15 máy móc và 20 lao động
20 máy móc và 15 lao động
5 máy móc và 10 lao động
Theo hình vẽ, đường đồng phí có độ dốc bằng 1. Ký hiệu điểm tương ứng là gì?
C
A
D
B
Khi có sự kết hợp tối ưu của hai yếu tố sản xuất, khi nào xảy ra điều kiện tối ưu?
MRTS bằng tỷ số giá hai yếu tố, và hệ số góc của đồng phí và đồng lượng bằng nhau
MRTS bằng tích số giá hai yếu tố, và hệ số góc bằng nhau
MRTS bằng tỷ số giá hai yếu tố, và hệ số góc khác nhau
MRTS bằng tích số giá hai yếu tố, và hệ số góc khác nhau
Nhà sản xuất có TC = 15.000, giá PK = 600, PL = 300. Hàm sản xuất Q = 2K(L−2). Phương án sản xuất tối ưu gần đúng là gì?
K=25, L=10
K=10, L=25
K=210, L=620
K=620, L=210
Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q=L2+K2−KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK=20; PL=10. Chi phí sản xuất không đổi TC=140. Phương án sản xuất tối ưu là:
K=5, L=4
K=40, L=40
K=50, L=40
K=40, L=50
Hàm sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp là: Q=L2+K2−KL (Q là sản lượng; L là số lao động; K là số vốn). Giá các yếu tố đầu vào PK=20; PL=10. Chi phí sản xuất không đổi TC=210. Sản lượng tối ưu là:
4,275
47,25
4,752
4,257
Với chi phí sản xuất không đổi TC = 15.000 dẻo mua 2 yếu tố K và L với giá PK = 600, PL = 300. Hàm sản xuất được cho Q = 2K(L-2). Sản lượng tối đa đạt được:
65
67
75
576
Các yếu tố sản xuất cố định là:
không phải các phương án trên
Các yếu tố không phụ thuộc vào mức sản lượng
các yếu tố tác động vào mức sản lượng
các yếu tố phụ thuộc vào mức sản lượng
Tổng chi phí là:
chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi trung bình
không phải các phương án trên
chi phí cố định trung bình cộng với chi phí biến đổi
Chi phí cố định cộng với chi phí biến đổi
Chi phí cố định là:
Chi phí không đổi khi tăng hoặc giảm mức sản lượng
chi phí thay đổi khi thay đổi mức sản lượng
chi phí thay đổi khi tăng hoặc giảm mức sản lượng
không phải các phương án trên
Chi phí biến đổi là:
Chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
chi phí thay đổi khi doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
không phải các phương án trên
chi phí cố định khi sản lượng thay đổi
Chi phí cận biên là:
Chi phí giảm đi trong tổng chi phí khi sản xuất khi thêm một đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất khi thêm một đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất khi nhiều đơn vị sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong chi phí sản xuất khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC là:
ATC
FC
AVC
AFC
Hàm tổng chi phí sản xuất sản phẩm A là: TC = 100+2Q+Q2 . Trong đó chi phí cố định biến đổi là:
2Q+2Q2
2Q+Q2
Q+Q2
3Q+Q2
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty được cho bởi phương trình: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đơn vị, Chi phí biến mỗi đơn vị là:
530
53
35
3,5
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2+2Q+50 . Hàm chi phí cố định là:
5
0,5
500
50
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2+2Q+50 . Hàm chi phí biến đổi là:
Q2+3Q
Q2+Q
Q2+2Q
Q2
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = Q2+2Q+50 . Hàm chi phí biên là:
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải:
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC > MR
Không phải các phương án trên
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC < MR
Sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó MC = MR
Trong ngắn hạn doanh nghiệp sẽ đóng cửa sản xuất khi:
không phải các phương án trên
giá bán sản phẩm không đủ bù đắp chi phí cố định bình quân
Giá bán sản phẩm không đủ bù đắp chi phí biến đổi bình quân
giá bán sản phẩm không đủ bù đắp tổng chi phí bình quân
Doanh thu cận biên là:
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm
doanh thu tăng thêm trong tổng giá thành khi bán thêm 1 sản phẩm
không phải phương án trên
doanh thu tăng thêm trong tổng giá vốn hàng bán khi bán thêm 1 sản phẩm
Thặng dư của người sản xuất trên thị trường là:
Diện tích nằm phía trên đường cung và phía dưới giá thị trường của hàng hóa
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến (TR - ΣMC)
các phương án đều đúng
Một hãng chấp nhận giá có:
đường cầu hoàn toàn không co giãn
đường cầu co giãn đơn vị
đường cầu hoàn toàn co giãn
đường cầu ít co giãn
Một hãng chấp nhận giá là hãng:
có thể trong 1 số trường hợp tác động đến giá sản phẩm của hãng
Không thể tác động đến giá sản phẩm của hãng
không phải phương án nào trên
cả 2 phương án trên
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng bằng :
Giá vốn hàng bán
Chi phí bình quân
Giá thành bình quân
Giá bán
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu cận biên (MR) của một hãng bằng :
Giá bán và doanh thu trung bình
Giá thành và doanh thu trung bình
Giá bán và doanh thu
Giá bán và chi phí trung bình
Điều nào dưới đây không xảy ra trong cạnh tranh hoàn hảo:
Có những cản trở đáng kể đối với việc gia nhập ngành
các hãng trong ngành không có lợi thế so với những hãng mới gia nhập
người bán và người mua có thông tin hoàn hảo về giá của sản phẩm trên thị trường
có nhiều người bán
Đối với một DN trong một ngành cạnh tranh hoàn hảo, thì vấn đề nào dưới đây không thể quyết định được:
số lượng các yếu tố sản xuất
giá bán sản phẩm
sản xuất như thế nào
số lượng sản phẩm sản xuất
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì hãng đó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên:
không có đáp án đúng
nằm trên điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
nằm dưới điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá
lớn hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
bằng chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nên quyết định :
tiếp tục sản xuất
sản xuất cầm chừng
Ngừng sản xuất
không có đáp án đúng
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo đóng cửa tạm thời nếu tổng doanh thu không đủ bù đắp
tổng chi phí
chi phí cố định
Chi phí biến đổi
không có đáp án đúng
Hàng cạnh tranh hoàn hảo nên rời bỏ thị trường khi:
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá lớn hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí cố định trung bình
không thể thu được doanh thu ít nhất là bằng chi phí biến đổi, và giá nhỏ hơn mức tối thiểu của đường chi phí có định trung bình
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân thì hãng:
đang lời
Đang hòa vốn
đang lỗ
không có đáp án đúng
Điểm đóng cửa sản xuất xảy ra ở điểm
chi phí cố định trung bình tối thiểu
Chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
không có đáp án đúng
chi phí trung bình tối thiểu
Điểm hòa vốn xảy ra ở mức sản lượng mà tại đó:
không có đáp án đúng
chi phí cố định trung bình tối thiểu
chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Chi phí trung bình tối thiểu
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC= 200+20Q+Q2 . Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là:
P=10, Q=5
P=10, Q=10
P=20, Q=0
P=5, Q=15
Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 200/Q; AVC = 20 + Q. Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là :
P=10, Q=5
P=5, Q=15
P=20, Q=0
P=10, Q=10
Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 20 + 2Q; Chi phí cố định FC = 200. Giá và sản lượng đóng cửa sản xuất của DN là :
P=10, Q=10
P=20, Q=0
P=5, Q=15
P=10, Q=5
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC= 255+10Q+Q2 . Giá đóng cửa sản xuất của DN là
5
15
10
1
Hàm chi phí sản xuất cố định trung bình và biến đổi trung bình trong ngắn hạn của DN: AFC = 255/Q; AVC = 10 + Q. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
15
5
10
1
Cho hàm chi phí biên của DN trong ngắn hạn: MC = 10 + 2Q; Chi phí cố định FC = 255. Giá đóng cửa sản xuất của DN là:
5
15
10
1
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và hàm cầu như sau:(S) : Qs = Ps − 8; (D) : Qd = 90 − Pd . Giá và sản lượng tại điểm cân bằng:
P=39, Q=31
P=31, Q=39
P=41, Q=49
P=49, Q=41
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của DN: TC = 255+10Q+Q2 . Giá và sản lượng hòa vốn của DN là :
P=41,937; Q=15,968
P=49,137; Q=15,968
Câu 41: Một thị trường độc quyền bán:
Không có đáp án đúng
Có 1 số lượng nhỏ các hãng
Có nhiều hãng
Chỉ có một hãng duy nhất
Câu 42: Rào cản gia nhập thị trường bao gồm:
Cả 3 phương án trên
Tính kinh tế của quy mô
Đặc quyền kinh doanh của chính phủ
Bằng phát minh sáng chế
Câu 43: Sức mạnh thị trường đề cập tới:
Không có đáp án đúng
Khả năng áp chế
Khả năng đặt giá
Khả năng tạo phúc lợi
Câu 44: Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là:
Một đặc trưng cơ bản của độc quyền
Một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh
Không có đáp án đúng
Một đặc trưng cơ bản của cạnh tranh độc quyền
Câu 45: Doanh thu cận biên của một hàng độc quyền bán là:
Sự thay đổi tổng doanh thu cận biên khi bán 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm nhiều đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Sự thay đổi doanh thu trung bình khi bán thêm 1 đơn vị sản phẩm
Câu 46: Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách:
Sản xuất số lượng tại mức doanh thu bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng tại mức doanh thu trung bình bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
Sản xuất số lượng tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí
Câu 47: Khi nhà độc quyền nâng lượng bán từ 6 đến 7, giá sản phẩm giảm từ 5 triệu xuống 4 triệu. Doanh thu cận biên của sản phẩm cuối là:
-100 triệu đồng
100 triệu đồng
-1 triệu đồng
101 triệu đồng
Câu 48: Đường cung của hàng độc quyền bán là:
Trong độc quyền bán có đường cung
Trong độc quyền bán không có đường cung
Không câu nào đúng
Trong độc quyền bán có tổ hợp các đường cung
Câu 49: Để tối đa hóa lợi nhuận, DN độc quyền nên sản xuất ở mức sản lượng:
MC > MR
Không câu nào đúng
MC = MR
MC < MR
Câu 50: Một hàng độc quyền có đường cầu Q = 15·P, chi phí bình quân ATC = Q/2 + 3/Q. TR = P×Q = 15Q ⇒ MR = 15 − 2Q; TC = ATC×Q = Q²/2 + 3 ⇒ MC = Q. Cho MR = MC ⇒ Q = ?
-10, P=50
Q=5, P=10
Q=60, P=90
Q=90, P=60
Câu 51: Một hàng độc quyền có đường cầu Q = 54 − P/2, AVC = Q/2 + 3 và FC = 95. Lợi nhuận tối đa mà hàng có thể thu được là:
105,7
1007,5
100,5
107,5
Câu 52: Một hàng độc quyền có đường cầu Q = 2.500 − P. VC = 2Q² + 1.000Q; FC = 2.200. Lợi nhuận tối đa là:
15380
15830
185300
18530
Câu 53: Với Q = 2.500 − P; VC = 2Q² + 1.000Q; FC = 2.200. Chính phủ đánh thuế t = 6/sp bán ra. Lợi nhuận lớn nhất sau thuế là:
18383
183803
18308
18303
Câu 63: Một hàng độc quyền có đường cầu Q = 2500 − P, AVC = 4Q + 2200/(Q + 1000). Tổng của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất bằng:
-21375
123750
12357
-13275
Câu 64: Với Q = 2.500 − P; VC = 3Q² + 1.000Q; FC = 2.200. Tổng lợi ích xã hội thu được bằng:
NSB = 185.302,225
NSB = 158.302,225
NSB = 158.203,125
NSB = 185.203,225
Câu 65: Với Q = 2.500 − P; VC = 2Q² + 1.000Q; FC = 2.200. Phần mất không do độc quyền gây ra bằng:
652
602
6250
605
Câu 66: Với Q = 21 − 0,25P; VC = 0,5Q² + 3Q; FC = 115. Thặng dư tiêu dùng và phần mất không do độc quyền gây ra bằng:
CS=162, DWL=129,6
CS=1260, DWL=126,9
CS=1620, DWL=126,9
CS=1260, DWL=129,6
Câu 67: Với Q = 2.500 − P; VC = 2Q² + 1.000Q; FC = 2.200. Chỉ số sức mạnh độc quyền là:
0,35
0,30
0,25
0,40
Câu 1: Cầu các yếu tố sản xuất được gọi là:
cầu như hàng hóa thông thường
Cầu thứ phát
cầu nội suy
không có phương án nào đúng
Câu 2: Sự thay đổi tổng doanh thu do thuê thêm một đơn vị yếu tố sản xuất được gọi là:
không có phương án nào đúng
doanh thu cận biên của yếu tố đó
Sản phẩm doanh thu cận biên của yếu tố đó
sản phẩm cận biên của yếu tố đó
Câu 3: Khi các nhà kinh tế sử dụng từ "cận biên" họ ám chỉ:
Không phải phương án nào trên
Vừa đủ
Bổ sung 1 đơn vị lượng
Giảm bớt
Câu 18: Khi chính phủ quyết định nguồn lực để xây dựng một bệnh viện, nguồn lực đó sẽ không còn để xây trường học. Ví dụ này minh họa khái niệm:
Cơ chế thị trường
Không phải phương án nào nói trên
Cơ chế cân đối liên ngành
Chi phí cơ hội
Câu 19: Khi doanh nghiệp nguồn lực để xây dựng một cơ sở kinh doanh, nguồn lực đó sẽ không còn để gửi ngân hàng lấy lãi. Ví dụ này minh họa khái niệm:
Sự cân nhắc
Không phải phương án nào nói trên
Chi phí cơ hội
Sự đánh đổi
Câu 20: Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi cầu lông. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc đi chơi cầu lông là:
Nhỏ hơn giá trị của xem phim
Lớn hơn giá trị của xem phim
Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Không phải phương án nào trên
Câu 21: Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn toàn, lượng lao động được thuê tối đa hóa lợi nhuận khi:
MRP(L)=Q*W
MRP(L)=L*K*W
MRP(L)=1/W
MRP(L)=W
Câu 22: Giá trị của việc thuê thêm 1 công nhân đối với hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
bằng sản phẩm cận biên trừ với giá sản phẩm
bằng sản phẩm cận biên cộng với giá sản phẩm
bằng sản phẩm cận biên chia cho giá sản phẩm
Bằng sản phẩm cận biên nhân với giá sản phẩm
Câu 23: Một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ có doanh thu sản phẩm cận biên của lao động bằng:
Giá bán sản phẩm nhân với sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
giá bán sản phẩm chia cho sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
giá bán sản phẩm cộng với với sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
giá bán sản phẩm trừ đi sản phẩm hiện vật cận biên của lao động
Câu 24: Hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì họ thuê đến số lượng lao động mà:
chi phí thuê thêm lao động lớn hơn doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
Chi phí thuê thêm lao động bằng doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
không có phương án nào đúng
chi phí thuê thêm lao động nhỏ hơn doanh thu gia tăng do lao động này tạo ra
Câu 25: Yếu tố tác động tới cung lao động:
cả 3 phương án trên
luật pháp
áp lực kinh tế
áp lực tâm lý xã hội
Chương 8 - Câu 1: Việc các sản phẩm như đường, hệ thống thoát nước, nhà công cộng, bệnh viện cộng đồng thường không thể được cung cấp bởi các doanh nghiệp tư nhân là loại thất bại thị trường:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Phân phối thu nhập không công bằng
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Chương 8 - Câu 2: Khi có dự án công viên cây xanh, người dân sống ở quanh đó được lợi về cảnh quan và không khí, đó là điển hình của:
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Không phương án nào đúng
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Khi một nhà máy nhiệt điện gây ô nhiễm không khí, hiện tượng này minh họa điều gì trong kinh tế học vi mô?
Ngoại ứng tích cực ảnh hưởng sức khỏe
Ngoại ứng tiêu cực gây chi phí xã hội
Cung cấp dịch vụ công cộng bắt buộc
Phân phối thu nhập ngày càng công bằng
Một tập đoàn được nhà nước ưu ái và kiểm soát ngành điện, dầu khí tạo ra vấn đề nào sau đây?
Không có thất bại thị trường xảy ra
Phân phối thu nhập luôn công bằng
Cung cấp dịch vụ công hiệu quả
Độc quyền làm méo mó thị trường
Trong mô hình kinh tế hỗn hợp, các vấn đề cơ bản được giải quyết bằng cách nào?
Thông qua thị trường và kế hoạch
Không sử dụng hai cơ chế nêu trên
Chỉ bằng kế hoạch của chính phủ
Chỉ thông qua thị trường tự do
Hàng hóa mà người tiêu dùng không phải trả tiền vẫn có thể sử dụng, không bị loại trừ gọi là gì?
Hàng hóa tư nhân có loại trừ
Hàng hóa công cộng không loại trừ
Hàng hóa hỗn hợp có phí truy cập
Không thuộc bất kỳ loại nào trên
Mục nào dưới đây là hàng hóa công cộng thuần túy?
Bộ bàn ghế cho gia đình
Laptop phục vụ người dùng
Ô tô dùng cho từng cá nhân
Quốc phòng bảo vệ toàn dân
Chương trình tiêm phòng dịch bệnh toàn quốc được xem là gì trong phân tích thất bại thị trường?
Ngoại ứng tiêu cực tăng chi phí
Ngoại ứng tích cực lan tỏa lợi ích
Thất bại thị trường do độc quyền
Độc quyền tạo lợi ích xã hội
Ví dụ nào sau đây là ngoại ứng tiêu cực rõ ràng?
Giáo dục cộng đồng miễn phí
Trồng hoa dọc đường phố
Nhà máy xả thải ra sông công cộng
Cải tạo cây xanh trong thành phố
Vì sao hàng hóa công cộng thường cần nhà nước cung cấp?
Doanh nghiệp luôn tối đa hóa phúc lợi
Người tiêu dùng có thông tin hoàn hảo
Chi phí biên luôn cực lớn
Tính không loại trừ và không cạnh tranh
