Font size
WorksheetsLuật Thương Mại Điện Tử
Total questions: 101
Worksheet time: 2hrs 41mins
Cơ quan đầu mối thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử là:
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Công an.
Bộ Công Thương
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo pháp luật Việt Nam, thương mại điện tử được hiểu như thế nào?
Là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet.
Là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động.
Là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
Là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng lưới kín các máy tính.
Phương pháp điều chỉnh của luật thương mại điện tử gồm:
Phương pháp mệnh lệnh, bắt buộc; Phương pháp luật thực chất
Phương pháp thỏa thuận; Phương pháp xung đột luật.
Phương pháp xung đột luật; Phương pháp luật thực chất.
Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng; Phương pháp mệnh lệnh, bắt buộc.
Theo nghĩa rộng, thương mại điện tử được thực hiện thông qua các phương tiện nào sau đây?
Mạng Internet.
Mạng Internet và các mạng lưới kín các máy tính kết nối với nhau.
Điện thoại, telex, hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện tử.
Điện thoại, telex, hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện tử, … tới các máy tính kết nối với nhau trong một mạng lưới kín hoặc một mạng lưới mở như Internet.
Chủ thể của luật thương mại điện tử gồm:
Các chủ thể tham gia trực tiếp vào các giao dịch thương mại điện tử.
Thương nhân Việt Nam thực hiện hoạt động thương mại thông qua phương tiện điện tử
Chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử.
Chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử và chủ thể quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc của luật thương mại điện tử?
Ưu tiên sử dụng phương tiện điện tử trong thương mại.
Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch thương mại điện tử.
Tôn trọng sự tự nguyện sử dụng phương tiện điện tử.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử.
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử được thực hiện thông qua các phương tiện nào sau đây?
Internet
Mạng internet hay các mạng mở khác
Điện thoại, telex.
Điện thoại, telex, hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện tử, … tới các máy tính kết nối với nhau trong một mạng lưới kín hoặc một mạng lưới mở như Internet.
Luật thương mại điện tử bao gồm các chủ thể nào sau đây?
Cơ quan nhà nước, thương nhân, tổ chức.
Thương nhân, tổ chức, cá nhân.
Cơ quan nhà nước, thương nhân.
Cơ quan nhà nước, thương nhân, tổ chức, cá nhân.
Quan hệ thương mại điện tử có đặc điểm nào sau đây?
Được xác lập bởi các thương nhân.
Được xác lập bởi các chủ sở hữu website thương mại điện tử.
Được xác lập, thay đổi, chấm dứt thông qua phương tiện điện tử.
Được xác lập, thay đổi, chấm dứt bởi các chủ sở hữu website thương mại điện tử.
Luật thương mại điện tử được hiểu là:
Một lĩnh vực pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử.
Một lĩnh vực pháp luật điều chỉnh về hoạt động thương mại được thực hiện hoàn toàn trên internet.
Một ngành luật độc lập về thương mại điện tử.
Một đạo luật về thương mại điện tử.
Đâu là KHÔNG phải là đặc điểm của luật thương mại điện tử?
Các nguyên tắc tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế, tạo ra sự hài hòa hóa giữa các hệ thống pháp luật.
Nguồn luật phong phú, nằm rải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong nước và trong các điều ước quốc tế.
Bao gồm tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Là lĩnh vực pháp luật có sự phát triển phong phú về mặt nội dung, đối tượng điều chỉnh.
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới, thương mại điện tử được hiểu bao gồm:
Việc bán hàng và phân phối sản phẩm thông qua phương tiện điện tử.
Việc quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm thông qua phương tiện điện tử.
Việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm thông qua phương tiện điện tử.
iệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm thông qua internet.
Phương tiện điện tử được hiểu là:
Phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, quang học, điện tử và công nghệ tương tự.
Phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin và phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử và công nghệ khác tương tự
Phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ truyền dẫn không dây, quang học, điện tử và công nghệ tương tự.
Phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số.
Hành vi‘Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật’ bị cấm ở mảng hoạt động nào sau đây?
Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
Các hành vi khác như đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh; giả mạo, sao chép giao diện website thương mại điện tử khác …
Hoạt động cung cấp thông tin trên website thương mại điện tử.
Giao dịch trên website thương mại điện tử.
Dựa vào dữ kiện được nêu, trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của luật thương mại điện tử?
Người lao động H làm đơn xin thôi việc ở công ty K.
Bà N tặng con gái một cái nhà.
Quan hệ giữa ông Z và công ty X khi ông Z mua hàng trên website thương mại điện tử bán hàng của công ty X.
Thương nhân X ký hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân Y tại trụ sở của thương nhân Y.
Đối tượng điều chỉnh của luật thương mại điện tử là
Các chủ thể thực hiện hoạt động thương mại điện tử.
Các thương nhân.
Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể khi tham gia hoạt động thương mại điện tử
Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể khi tham gia hoạt động thương mại.
Các hành vi bị cấm trong thương mại điện tử bao gồm mấy nhóm?
2
5
3
4
Nhận định nào sau đây đúng với thương mại điện tử?
Nhận định nào sau đây đúng với thương mại điện tử?
Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được thực hiện hoàn toàn thông qua phương tiện điện tử.
Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được thực hiện thông qua internet.
X mua một sản phẩm tại một gian hàng K trên sàn giao dịch thương mại điện tử của Y. Khi nhận hàng, X phát hiện thấy hàng không đúng với mô tả. Biết rằng trên website của Y không công bố rõ vấn đề này, X cần khiếu nại đến ai?
K, nếu không được thì sẽ khiếu nại đến Y.
Y.
K.
Y, nếu không được thì sẽ khiếu nại đến K.
Cô H mua một sản phẩm dưỡng da tại một gian hàng Z trên sàn giao dịch thương mại điện tử của K. Khi nhận hàng, X phát hiện thấy hàng có dấu hiệu không phải là hàng chính hãng. Cô H đã liên hệ với gian hàng Z nhưng không thấy có hồi âm. Hỏi, ai phải chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại này của cô H?
K.
Z, trong trường hợp K không giải quyết.
Z.
Z, nếu trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại và giải quyết khiếu nại này của Z đã được nêu rõ trên website của K.
Hợp đồng thương mại điện tử là:
Hợp đồng phát sinh từ các hoạt động thương mại được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
Hợp đồng phát sinh từ các hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên internet.
Tập hợp các điều khoản ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thông qua mạng internet.
Sự thỏa thuận của các bên về quyền và nghĩa vụ trong giao dịch trên mạng internet.
Theo quy định, hợp đồng dân sự là:
Sự bàn bạc, thống nhất ý kiến của các bên về việc giao dịch, mua bán một hàng hoá, dịch vụ nào đó.
Sự thống nhất giữa các bên về các điều khoản quy định quyền và nghĩa vụ.
Sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Tập hợp các điều khoản quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là:
Là sự chấp thuận đối với yêu cầu mà bên đề nghị giao kết hợp đồng đã đưa ra
Sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.
Sự trả lời của bên đề nghị về việc chấp nhận nội dung của đề nghị.
Là sự trả lời đồng ý, có thể bao gồm những thay đổi, bổ sung cho đề nghị giao kết hợp đồng để hình thành một hợp đồng hoàn chỉnh
Đâu KHÔNG phải chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại điện tử?
Buộc thực hiện đúng hợp đồng
Phạt tiền
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Buộc thường thiệt hại
Chế tài buộc bồi thường thiệt hại có thể áp dụng chung với chế tài nào:
Chế tài hủy bỏ hợp đồng.
Tất cả các chế tài
Không áp dụng cùng với chế tài nào.
Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Đâu là KHÔNG phải là trường hợp chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng:
Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận.
Khi bên được đề nghị không trả lời đề nghị giao kết hợp đồng.
Hết thời hạn trả lời chấp nhận.
Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng bắt đầu phát sinh hiệu lực là:
Do bên đề nghị ấn định hoặc kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Là do các bên ấn định.
Là thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị.
Theo quy định trong đề nghị giao kết hợp đồng.
Đề nghị giao kết hợp đồng là:
Việc thể hiện nhu cầu giao kết hợp đồng của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).
Việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).
Việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng của bên đề nghị đối với bên bên được đề nghị.
Việc thể hiện nhu cầu hợp tác trong hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên được đề nghị.
A đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng cho B và hẹn ngày trả lời là ngày 01/3/20xx. Đến ngày 02/3/20xx, B mới nhận được đề nghị và sau đó ngày 03/3/20xx thì B trả lời chấp nhận đề nghị của A. Hỏi thời điểm hình thành hợp đồng là thời điểm nào:
Ngày 02/3/20xx
Chưa có hợp đồng hình thành.
Ngày 03/3/20xx
Ngày 01/3/20xx
Đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại khi:
Theo thỏa thuận của các bên được nêu rõ trong đề nghị hoặc khi bên được đề nghị thông báo cho bên kia.
Đề nghị giao kết hợp đồng là không thể thay đổi hay rút lại.
Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; hoặc Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.
Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị; hoặc Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh.
Điều kiện để áp dụng chế tài buộc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là:
Có hành vi vi phạm được quy định trong hợp đồng.
Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng
Có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế, và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới thiệt hại thực tế.
Có hành vi vi phạm và có thiệt hại cho bên bị vi phạm.
Khi các bên thay đổi một phần nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị đó sẽ:
Hết hiệu lực
Vẫn còn hiệu lực
Sửa đổi về mặt nội dung nhưng vẫn duy trì hiệu lực
Tạo thành một đề nghị giao kết hợp đồng mới
Khi bên được đề nghị chấp nhận đề nghị nhưng có nêu thêm điều kiện thì:
Sửa đổi về mặt nội dung và vẫn duy trì hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng
Không ảnh hưởng gì tới đề nghị giao kết hợp đồng
Hợp đồng được hình thành
Tạo thành một đề nghị giao kết hợp đồng mới
Đâu KHÔNG phải là căn cứ của chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại điện tử:
Mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị hợp đồng.
Mức phạt vi phạm là tổng hợp mức phạt đối với nhiều vi phạm mà các bên đã thỏa thuận.
Mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
Các bên có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng
Đâu là căn cứ để áp dụng các chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng:
Có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và có tổn thất thực tế xảy ra.
Có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới thiệt hại thực tế.
Có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận là căn cứ áp dụng chế tài.
Xảy ra hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện áp dụng chế tài.
Khi giao kết hợp đồng có sử dụng hệ thống thông tin tự động thì thời điểm đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng là:
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng nhập vào hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người được đề nghị.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng nhập vào hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người đề nghị.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người được đề nghị.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng rời khỏi hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của người đề nghị.
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm nào:
Bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị.
Bên được đề nghị gửi trả lời chấp nhận đề nghị.
Các bên đã thỏa thuận trong đề nghị.
Hết thời hạn trả lời đề nghị giao kết.
Chủ thể đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp khách hàng mua hàng qua website có sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến là:
Website
Người mua hàng
Người bán hàng
Người quản lý website
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là trường hợp hợp đồng vô hiệu:
Hợp đồng được giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu
Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.
Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.
Hợp đồng được ký sẵn trước khi soạn thảo toàn bộ nội dung
Website khuyến mại trực tuyến là:
Là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của mình và của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
Là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại.
Là website do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện quảng cáo cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng.
Là website do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện quảng cáo cho hàng hóa, dịch vụ của mình theo các điều khoản của hợp đồng.
Website sàn giao dịch thương mại điện tử là:
Là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.
Là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.
Là trang thông tin cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website tiến hành các hoạt động trao đổi trên đó.
Là website trung gian kết nối những thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hoá, dịch vụ cần trao đổi với nhau.
Theo quy định thì mạng xã hội có thực hiện hoạt động thương mại thuộc hình thức hoạt động thương mại điện tử nào:
Website thương mại điện tử bán hàng.
Sàn giao dịch thương mại điện tử.
Website thông tin.
Website khuyến mại trực tuyến.
Chủ sở hữu website sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm:
Công bố công khai tất cả các thông tin về người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
Xây dựng và công bố công khai quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
Kiểm tra và giám sát tất cả các giao dịch giữa người bán và người mua trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
Chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hoá được bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
Các thông tin cung cấp trên website thương mại điện tử bán hàng phải đáp ứng nguyên tắc nào:
Không thể truy cập sau khi kết thúc giao dịch
Rõ ràng, chính xác.
Chỉ hiển thị với khách hàng.
Công khai
Thương nhân, tổ chức cung cấp website dịch vụ thương mại điện tử phải thực hiện thủ tục:
Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với Bộ Công Thương
Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông báo thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông báo thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với Bộ Công Thương
Đâu KHÔNG phải thông tin mà thương nhân cần công khai trên website thương mại điện tử bán hàng?
Thông tin của khách hàng.
Thông tin về phương thức thanh toán.
Thông tin về vận chuyển và giao nhận.
Thông tin về điều kiện giao dịch chung.
Luật thương mại điện tử bao gồm các chủ thể nào sau đây?
Thương nhân, tổ chức, cá nhân.
Cơ quan nhà nước, thương nhân, tổ chức.
Cơ quan nhà nước, thương nhân, tổ chức, cá nhân.
Website đấu giá trực tuyến là:
Website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.
Website cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên đó.
Website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.
Website cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.
Website thương mại điện tử là:
Là trang thông tin điện tử được kết nối với mạng Internet để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ.
Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ hoạt động trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng
Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng
Là trang thông tin điện tử do cơ quan Nhà nước thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ.
Cơ quan đầu mối thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử là:
Bộ Công Thương.
Bộ Công an.
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến có trách nhiệm:
Không được công khai thông tin về diễn biến cuộc đấu giá.
Không được ấn định phương thức và trình tự đấu giá.
Phải ấn định phương thức và trình tự đấu giá.
Phải cung cấp cho người bán mọi diễn biến, thông tin về cuộc đấu giá
Đâu KHÔNG phải là hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử:
Các hành vi bị cấm trong thương mại điện tử bao gồm mấy nhóm?
4.
3.
5.
2
Hành vi‘Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật’ bị cấm ở mảng hoạt động nào sau đây?
Các hành vi khác như đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh; giả mạo, sao chép giao diện website thương mại điện tử khác …
Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
Giao dịch trên website thương mại điện tử.
Hoạt động cung cấp thông tin trên website thương mại điện tử.
Đâu là nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh trên website khuyến mại trực tuyến:
Bảo đảm hoạt động của chức năng đặt hàng trực tuyến trên website.
Xây dựng quy chế giao dịch cho người mua.
Đăng ký website với Bộ Công Thương.
Cung cấp các thông tin về hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.
Trong giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử, chủ thể phải chịu trách nhiệm đối với việc sản phẩm không đúng nguồn gốc, xuất xứ:
Người mua
Trung gian vận chuyển
Chủ sở hữu sàn giao dịch
Người bán
Trong quan hệ trên website khuyến mại trực tuyến, có những quan hệ hợp đồng nào phát sinh giữa các chủ thể?
Quan hệ giữa chủ sở hữu website và người bán, giữa người bán và người mua, giữa chủ sở hữu website và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian, giữa người bán và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian
Quan hệ giữa chủ sở hữu website và người bán, giữa người bán và người mua, giữa chủ sở hữu website và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian.
Quan hệ giữa chủ sở hữu website và người bán, giữa người bán và người mua, giữa chủ sở hữu website và người mua, giữa chủ sở hữu website và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian, giữa người bán và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian, giữa thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian và người mua.
Quan hệ giữa chủ sở hữu website và người bán, giữa người bán và người mua, giữa chủ sở hữu website và người mua, giữa chủ sở hữu website và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian, giữa người bán và thương nhân kinh doanh dịch vụ trung gian
Công ty X của Mỹ có website thương mại điện tử bán hàng cho người mua hàng ở Việt Nam. Hỏi, X có là chủ thể của luật thương mại điện tử của Việt Nam không?
Có, nếu website đó giao dịch bằng tiền Việt Nam.
Có, nếu website đó đáp ứng điều kiện nhất định.
Có.
Không.
Rủi ro về xung đột pháp luật trong thương mại điện tử được hiểu như thế nào?
Là khả năng xảy ra mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật trong các văn bản khác nhau có liên quan đến thương mại điện tử.
Là khả năng nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh về thương mại điện tử.
Là khả năng nhiều hệ thống pháp luật có thể điều chỉnh một quan hệ thương mại điện tử.
Là khả năng mâu thuẫn giữa các quy phạm pháp luật nằm trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về thương mại điện tử.
Để sử dụng thông tin cá nhân của chủ thể thông tin vào việc gửi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chủ thể thu thập thông tin có quyền/nghĩa vụ nào sau đây?
Phải thiết lập cơ chế để chủ thể thông tin được lựa chọn việc không cho phép sử dụng thông tin của mình cho lần tiếp theo.
Phải thiết lập cơ chế để chủ thể thông tin được lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng thông tin của mình.
Được sử dụng mà không cần xin phép.
Phải được sự đồng ý thông qua việc tích vào đơn hàng điện tử khi mua hàng trước đó.
Nghĩa vụ bảo đảm an toàn trong thanh toán thương mại điện tử hướng tới các chủ thể nào sau đây?
Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến hoặc tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình; Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương mại điện tử.
Thương nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến hoặc tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình; Thương nhân cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương mại điện tử.
Tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến hoặc tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình
Thương nhân, tổ chức sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến hoặc tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình; Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương mại điện tử.
Rủi ro về thanh toán được hiểu là:
khả năng bị đánh cắp thông tin về thẻ thanh toán.
khả năng thanh toán nhầm.
khả năng không thực hiện được thanh toán hoặc bị gian lận trong thanh toán.
khả năng bị lừa đảo trong thanh toán.
Hợp đồng ủy quyền thu thập thông tin cá nhân phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?
Quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân.
Quy định rõ những trường hợp cần thu thập thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
Quy định rõ sự phân chia lợi nhuận giữa các bên.
Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong thu thập thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
Khi chủ thể kinh doanh thương mại điện tử xây dựng chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng, chính sách này KHÔNG phải có nội dung nào sau đây?
Thời gian lưu trữ thông tin.
Mục đích thu thập thông tin.
Lợi ích mà người dùng được hưởng khi cung cấp thông tin.
Phạm vi sử dụng thông tin.
Thông tin, dữ liệu của cá nhân có thể bị lộ bởi các nguy cơ nào?
Bị xâm phạm.
Bị mất, bị xâm phạm, lấy cắp.
Bị lấy cắp.
Bị mất.
Trường hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình thì phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến 24 (hai mươi bốn) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 24 (hai mươi tư) giờ mỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho khách hàng.
Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến 12 (mười hai) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 24 (hai mươi tư) giờ mỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho khách hàng
Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến 24 (hai mươi bốn) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 12 (mười hai) giờ mỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho khách hàng.
Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 12 (mười hai) giờ mỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho khách hàng
Chủ thể phải chịu rủi ro về bảo mật thông tin cá nhân bao gồm:
Người sử dụng dịch vụ thương mại điện tử.
Người cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và người sử dụng dịch vụ thương mại điện tử.
Người cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Người tiêu dùng.
Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng hướng tới những đối tượng nào?
Chỉ hướng tới thương nhân kinh doanh thương mại điện tử và Bên thứ ba được thương nhân ủy quyền.
Chỉ hướng tới thương nhân, tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử.
Chỉ hướng tới tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử và bên thứ ba được ủy quyền.
Thương nhân, tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử và Bên thứ ba được thương nhân, tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử ủy quyền.
Rủi ro về bảo mật thông tin, dữ liệu được hiểu là:
Khả năng bị mất thông tin, dữ liệu cá nhân của người dùng.
Khả năng xảy ra xâm phạm, lấy cắp dữ liệu thông tin, dữ liệu của người tiêu dùng.
Khả năng bị đánh cắp thông tin, dữ liệu cá nhân của người tham gia hoạt động thương mại điện tử, làm ảnh hưởng đến niềm tin của người tham gia hoạt động thương mại điện tử
Khả năng xảy ra mất mát, xâm phạm, lấy cắp thông tin, dữ liệu của người tham gia hoạt động thương mại điện tử, làm ảnh hưởng đến niềm tin của người tham gia hoạt động thương mại điện tử.
Các rủi ro chính trong hoạt động thương mại điện tử có thể được chia thành mấy loại?
1.
4.
2.
3.
Ai phải chịu trách nhiệm khi xảy ra hành vi vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân trong trường hợp có hợp đồng giữa chủ thể kinh doanh thương mại điện tử với người được ủy quyền thu thập thông tin?
Chủ thể kinh doanh thương mại điện tử
Người được ủy quyền trong trường hợp không có thỏa thuận rõ trong hợp đồng.
Xác định dựa trên thỏa thuận phân chia trách nhiệm của các bên trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận rõ thì chủ thể kinh doanh thương mại điện tử phải chịu trách nhiệm
Người được ủy quyền.
Nguyên nhân nào sau đây gây rủi ro về xung đột pháp luật trong thương mại điện tử?
Do xảy ra trục trặc kỹ thuật khi xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ thương mại điện tử.
Do có nhiều văn bản điều chỉnh quan hệ thương mại điện tử.
Do xuất hiện yếu tố nước ngoài trong quan hệ thương mại điện tử.
Do được thực hiện trên phương tiện điện tử.
Đâu là KHÔNG là nguyên nhân gây ra rủi ro về thanh toán?
Bị lộ thông tin hoặc bị truy cập bất hợp pháp hoặc bị tấn công vào hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán.
Website thương mại điện tử tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử của mình.
Bị giả mạo các website của ngân hàng, của cổng thanh toán điện tử.
Trục trặc kỹ thuật.
Chủ thể sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến KHÔNG phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến 24 (hai mươi bốn) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần.
Bảo đảm an toàn, bảo mật giao dịch thanh toán của khách hàng.
Xử lý khiếu nại và đền bù thiệt hại trong trường hợp thông tin thanh toán của khách hàng qua website thương mại điện tử bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép hoặc bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.
Công bố trên website chính sách về bảo mật thông tin thanh toán cho khách hàng.
Công ty X có website thương mại điện tử bán các sản phẩm mà mình trực tiếp sản xuất. Để hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, công ty đã tiến hành khảo sát đối với những người mua hàng trên cơ sở ý kiến đồng ý của họ. Sau đó X đã liên hệ với Z, một trong những khách hàng của X để giới thiệu về một sản phẩm mới công ty. Hỏi, hành vi này có vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân không?
Có, dù trong khảo sát, chủ thể thông tin đã cho phép việc này.
Không, nếu trong khảo sát chủ thể thông tin đã cho phép việc này.
Có.
Không.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp bảo đảm an toàn thanh toán mà thương nhân, tổ chức, cá nhân tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thương mại điện tử bán hàng của mình phải thực hiện?
Lưu trữ dữ liệu về từng giao dịch thanh toán theo thời hạn quy định tại Luật kế toán.
Có quy trình, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán gặp sự cố, đảm bảo sao lưu dữ liệu thanh toán ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu
Mã hóa thông tin và sử dụng các giao thức bảo mật để đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.
Trường hợp khách hàng thanh toán sau khi mua hàng hóa, dịch vụ, thì tiền thanh toán của khách hàng phải được giữ tại các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán và khách hàng phải được cung cấp công cụ để theo dõi số dư thanh toán của mình trên hệ thống
Khi tiến hành thu thập thông tin cá nhân của người dùng trên website thương mại điện tử, thì:
Không cần được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin.
Không cần được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin.
Phải được sự đồng ý của chủ thể thông tin.
Phải được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin.
Công ty X có sàn giao dịch điện tử. X chuyển thông tin liên hệ của người mua hàng trên sàn giao dịch của mình cho công ty vận chuyển hàng hóa. Hỏi, trước khi chuyển các dữ liệu này, X có phải lấy được sự đồng ý của người mua hàng không về việc chuyển dữ liệu này không?
Không.
Có.
Không, nếu người mua hàng không phản đối.
Có, và thể hiện rõ trong đơn hàng điện tử.
Linh là người tiêu dùng ở Việt Nam. Linh đặt mua một bộ quần áo trên trang một website thương mại điện tử Trung Quốc. Linh sẽ phải đối mặt với các rủi ro nào?
Rủi ro về bảo mật thông tin, dữ liệu.
Rủi ro về thanh toán
Rủi ro về bảo mật thông tin, dữ liệu; Rủi ro về thanh toán; và Rủi ro về xung đột pháp luật.
Rủi ro về bảo mật thông tin, dữ liệu và Rủi ro về thanh toán.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu đặt ra đối với chính sách bảo vệ thông tin cá nhân?
Ngôn ngữ thể hiện đồng thời cả tiếng Anh và tiếng Việt.
Phải có đầy đủ nội dung mà pháp luật quy định.
Các nội dung của chính sách phải được hiển thị rõ ràng cho người tiêu dùng trước hoặc tại thời điểm thu thập.
Phải được công bố công khai tại một vị trí dễ thấy nếu được thực hiện trên website thương mại điện tử của đơn vị thu thập thông tin.
Công ty X có website thương mại điện tử bán các sản phẩm mà mình trực tiếp sản xuất. Để hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, công ty đã tiến hành khảo sát đối với những người mua hàng trên cơ sở ý kiến đồng ý của họ. Sau đó, để có thể phân tích rõ hơn về nhu cầu của khách, Công ty X muốn thuê công ty Y là công ty chuyên đánh giá, xử lý dữ liệu về khách hàng trong lĩnh vực thương mại. Hỏi, việc chuyển dữ liệu này có phải được sự đồng ý của chủ thể thông tin không?
Không.
Có, khi chủ thể thông tin có ý kiến về việc này.
Có.
Không, chỉ cần thông báo với chủ thể thông tin về việc chuyển giao này.
Công ty X có sàn giao dịch điện tử. X ký kết hợp đồng với công ty Y chuyên về dịch vụ thu thập thông tin, theo đó X ủy quyền cho Y thực hiện các hoạt động thu thập thông tin người mua hàng trên sàn giao dịch của mình. Trong quá trình thu thập thông tin của người dùng, Y bị phát hiện là có hành vi sai phạm. Hỏi, ai phải chịu trách nhiệm với hành vi vi phạm này?
X hoặc Y, dựa trên thỏa thuận phân định trách nhiệm giữa hai bên ở trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận rõ thì người chịu trách nhiệm sẽ là X.
X.
Y.
Cả X và Y.
“Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng” thuộc loại hình thức xử phạt nào sau đây?
Xử phạt bổ sung.
Biện pháp khắc phục hậu quả.
Vừa là hình thức xử phạt chính vừa là hình thức xử phạt bổ sung.
Xử phạt chính.
Có bao nhiêu hình thức xử phạt chính trong thương mại điện tử?
3
1
2
4
Vi phạm hành chính trong thương mại điện tử được hiểu là gì?
Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong thương mại điện tử.
Là hành vi do cá nhân thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật trong thương mại điện tử.
Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong thương mại điện tử, mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật trong thương mại điện tử.
Cơ quan nào sau đây có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử?
Bộ Công an
Bộ Công Thương
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Thông tin và Truyền thông
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm trong thương mại điện tử?
Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
Buộc thu hồi tên miền “.vn” của website thương mại điện tử hoặc buộc gỡ bỏ ứng dụng di động trên các kho ứng dụng hoặc trên các địa chỉ đã cung cấp.
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
Xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại điện tử được hiểu là:
Việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại điện tử
Việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại điện tử.
C.
Việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại điện tử.
Việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại điện tử
Văn bản nào sau đây quy định về các hình thức xử phạt hành vi vi phạm về thương mại điện tử?
Nghị định 98/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng
Nghị định 52/2013 về thương mại điện tử.
Văn bản hợp nhất Nghị định về thương mại điện tử
Nghị định 85/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 52/2013.
Các hành vi vi phạm được nhóm lại để xử phạt bao gồm mấy nhóm?
5.
3.
6.
4
Hành vi “Không giám sát hoạt động của các website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động được mình đánh giá, giám sát và chứng thực” thuộc nhóm hành vi vi phạm nào sau đây?
Nhóm hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động.
Nhóm hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử.
Hành vi “Không bổ sung hồ sơ thông báo liên quan đến website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng trên nền tảng di động” thuộc nhóm hành vi vi phạm nào sau đây?
Nhóm hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (gọi tắt là ứng dụng di động).
Nhóm hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động.
Mức phạt tiền đối với Hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử là:
01-50 triệu đối với cá nhân và tổ chức.
01-30 triệu đối với cá nhân và tổ chức.
01-30 triệu đối với cá nhân; 02-60 triệu đối với tổ chức.
01-50 triệu đối với cá nhân; 02-100 triệu đối với tổ chức.
Khi có tranh chấp phát sinh giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng, thì cần phải giải quyết theo nguyên tắc như thế nào?
Phải được giải quyết trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm giao kết hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
Phải được giải quyết trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm xảy ra tranh chấp.
Phải được giải quyết trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm giải quyết tranh chấp và quy định của pháp luật có liên quan.
Phải được giải quyết trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm xảy ra tranh chấp và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp nào sau đây KHÔNG phải là hình thức xử phạt bổ sung áp dụng đối với hành vi vi phạm trong thương mại điện tử?
Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.
Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ từ 01 tháng đến 03 tháng.
Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, Giấy phép chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại điện tử từ 06 tháng đến 12 tháng
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính.
Hành vi “Không thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin cá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo” thuộc nhóm hành vi vi phạm nào sau đây?
Nhóm hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động.
Hành vi “Không cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động để gửi đề nghị giao kết hợp đồng” thuộc nhóm hành vi vi phạm nào sau đây?
Nhóm hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động.
Nhóm hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử.
Hành vi “Không công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử và website đấu giá trực tuyến hoặc ứng dụng dịch vụ thương mại điện tử” thuộc nhóm hành vi vi phạm nào sau đây?
Nhóm hành vi vi phạm về cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động.
Nhóm hành vi vi phạm về hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thương mại điện tử.
Nhóm hành vi vi phạm về bảo vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử.
Thương nhân Q đặt mua trên website thương mại điện tử của công ty M một lượng lớn sản phẩm nước hoa nhập khẩu trong một chương trình khuyến mại của công ty M. Tranh chấp phát sinh khi công ty M không giao đủ hàng cho thương nhân Q. Sau nhiều lần liên hệ không thành công với công ty M, thương nhân Q muốn khởi kiện công ty M ra trọng tài. Hỏi, thương nhân Q có thể sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp này không?
Không, vì không có sự đồng ý của công ty M, do thương nhân Q không liên hệ với công ty này.
Được.
Không, phải hòa giải trước rồi mới được sử dụng trọng tài.
Được, nếu hai bên có thỏa thuận trọng tài.
Cô H mua một sản phẩm dưỡng da tại một gian hàng Z trên sàn giao dịch thương mại điện tử của K. Khi nhận hàng, X phát hiện thấy hàng có dấu hiệu không phải là hàng chính hãng. Cô H đã liên hệ với gian hàng Z nhưng không thấy có hồi âm. Hỏi, ai phải chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại này của cô H?
K.
Z, nếu trách nhiệm tiếp nhận khiếu nại và giải quyết khiếu nại này của Z đã được nêu rõ trên website của K.
Z.
Z, trong trường hợp K không giải quyết.
X mua một sản phẩm tại một gian hàng K trên sàn giao dịch thương mại điện tử của Y. Khi nhận hàng, X phát hiện thấy hàng không đúng với mô tả. Biết rằng trên website của Y không công bố rõ vấn đề này, X cần khiếu nại đến ai?
Y, nếu không được thì sẽ khiếu nại đến K.
Y.
K, nếu không được thì sẽ khiếu nại đến Y.
K.
