Font size
WorksheetsÔn tập giải phẫu sinh lý 151-294
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
Mặt trên của gan lên tới khoang liên sườn VI bên phải, liên quan tới cơ hoành, màng phổi, tim và màng tim.
Đúng.
Sai.
Thể tích máu còn lại trong tâm thất sau khi tâm thất đã tống máu ra ngoài (cuối thì tâm thu) được gọi là:
Thể tích cuối tâm trương (End-diastolic volume).
Thể tích nhát bóp (Stroke volume).
Thể tích cuối tâm thu (End-systolic volume).
Tiền tải (Preload).
Nhũ tương hoá lipid nhờ vào:
Muối mật.
Sắc tố mật.
Acid mật.
Men lipase.
Tiếng tim thứ nhất (T1) được tạo ra bởi sự kiện sinh lý sau:
Do cơ tâm thất giãn.
Do mở van nhĩ thất.
Do đóng van nhĩ thất.
Do đóng van tĩnh mạch.
Nữ giới có nguy cơ nhiễm trùng tiểu nhiều hơn nam giới vì niệu đạo nữ ngắn hơn niệu đạo nam.
Đúng.
Sai.
Tổng số vòng sụn của khí quản khoảng:
10–15 vòng.
16–20 vòng.
20–24 vòng.
24–28 vòng.
Đặc điểm niệu đạo nữ:
Nằm ở vùng thấp, rất dễ bị viêm nhiễm.
Niệu đạo nữ dài hơn niệu đạo nam.
Có 3 chỗ hẹp sinh lý.
Gồm 3 đoạn.
Thụ tinh là hiện tượng trứng và tinh trùng gặp nhau, hiện tượng này thường xảy ra ở:
Vòi tử cung.
Thân tử cung.
Cổ tử cung.
Âm đạo.
Giả sử áp suất thuỷ tĩnh mao mạch cầu thận Pt=60 mmHg, áp suất thuỷ tĩnh bao Bowman Pb=18 mmHg, và áp suất keo mao mạch cầu thận Pk=32 mmHg. Áp lực lọc hiệu dụng (PL) bằng:
42 mmHg.
28 mmHg.
10 mmHg.
110 mmHg.
Số lượng đốt sống cùng là:
3 đốt sống.
4 đốt sống.
5 đốt sống.
6 đốt sống.
Bình thường khi tim bóp để tống máu vào động mạch (tâm thất thu), các van tim phải đóng kín là:
Van động mạch chủ.
Van động mạch phổi.
Van 2 lá, 3 lá.
Van động mạch chủ, van động mạch phổi.
Các tế bào thần kinh đệm có chức năng chính là phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh giống như các neuron.
Đúng.
Sai.
Mỡ quanh thận nằm giữa mạc thận và bao xơ thận.
Đúng.
Sai.
Ở người, tuỷ gai phần cổ cho ra:
8 đôi dây thần kinh cổ.
10 đôi dây thần kinh cổ.
12 đôi dây thần kinh cổ.
14 đôi dây thần kinh cổ.
Số lượng tuyến cận giáp trong cơ thể người là:
1 tuyến.
2 tuyến.
3 tuyến.
4 tuyến.
Lỗ đổ của vòi nhĩ vào hầu nằm ở phần:
Họng mũi.
Họng miệng.
Họng thanh quản.
Đáy lưỡi.
Cấu tạo từ ngoài vào trong của tim gồm:
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
6 lớp.
Động mạch mạc treo tràng dưới nuôi:
Toàn bộ ruột non.
Toàn bộ ruột già.
Đại tràng xuống, đại tràng xích-ma.
Chỉ nuôi tá tràng.
Khớp ức sườn thuộc dạng:
Khớp động.
Khớp bán động.
Khớp liên lồi cầu.
Khớp bao hoạt dịch.
Xương đôi là:
Xương chẩm.
Xương sàng.
Xương hàm trên.
Xương trán.
Góc tá – hỗng tràng là góc nối giữa tá tràng và hỗng tràng ở đoạn:
D1.
D2.
D3.
D4.
Hormon sinh dục nam là:
Estrogen.
Androgen.
Testosterone.
FSH.
Trong thì tâm trương, 2 van tim sẽ phải đóng kín là:
Van động mạch chủ, van động mạch phổi.
Van 2 lá, van 3 lá.
Van 2 lá, van động mạch phổi.
Van 3 lá, van động mạch chủ.
Đái tháo đường là bệnh lý liên quan đến thay đổi chức năng của:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tuỵ.
Tuyến thượng thận.
FSH là nội tiết tố được tiết ra từ:
Vùng dưới đồi.
Tuyến thượng thận.
Tuyến yên.
Tuyến sinh dục.
Tinh tử là giai đoạn phát triển hoàn thiện của tinh trùng và có khả năng sinh sản ngay.
Đúng.
Sai.
Tinh trùng có thể di chuyển được là nhờ có lạp thể tạo năng lượng tập trung ở phần thân.
Đúng.
Sai.
Bình thường khi khám bụng có thể sờ thấy thận.
Đúng.
Sai.
Thành phần dịch lọc cầu thận:
Không giống thành phần của huyết tương.
Hàm lượng protein rất cao.
Cl-, HCO3- thấp hơn trong huyết tương.
Na+, K+ thấp hơn trong huyết tương (< 5%).
Tuyến nội tiết có chức năng điều hoà canxi máu là:
Tuyến yên.
Tuyến cận giáp.
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận.
Kinh nguyệt là hiện tượng bong tróc lớp nội mạc tử cung sau khi xảy ra điều gì?
Sự sụt giảm hormone progesterone
LH đạt nồng độ đỉnh
Progesterone được tiết ra ở nồng độ cao
Giảm estrogen trong máu
Quá trình tái hấp thu glucose xảy ra ở ống lượn gần với ngưỡng tái hấp thu tối đa khoảng 180mg/dL . Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dịch não tuỷ được tiết ra chủ yếu bởi các đám rối mạch mạc nằm trong hệ thống các não thất. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Muối mật có vai trò quan trọng trong sự tiêu hoá và hấp thu lipid. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Van hai lá ngăn cách các buồng tim nào?
Nhĩ phải với thất phải
Nhĩ trái với thất trái
Thất trái và động mạch chủ
Thất phải và động mạch phổi
Dạ dày nối với thực quản tại vị trí nào?
Đáy vị
Thân vị
Tâm vị
Môn vị
Lưu lượng lọc cầu thận bình thường trung bình là bao nhiêu?
80 ml/phút
100 ml/phút
125 ml/phút
150 ml/phút
Yếu tố nội có vai trò quan trọng trong hấp thu vitamin A. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm nào đúng về hình dạng bình thường của thận?
Thận trái nằm thấp hơn thận phải
Thận có 3 cực: trên, giữa và dưới
Thận bình thường có hình móng ngựa
Thận bình thường có hình hạt đậu
Thành niệu quản gồm mấy lớp?
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Quan sát hình thể trong của tim, nhận định nào đúng?
Thành tâm nhĩ dày hơn thành tâm thất
Vách liên nhĩ dày hơn vách liên thất
Thành tâm thất phải dày hơn thành tâm thất trái
Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải
Trong khối xương sọ, hai xương đôi là những xương nào?
Xương trán, xương thái dương
Xương đỉnh, xương thái dương
Xương bướm, xương thái dương
Xương bướm, xương sàng
Nếu không có thụ thai, hiện tượng bong tróc nội mạc tử cung là do sự sụt giảm hormone từ cấu trúc nào?
Hoàng thể
Buồng trứng
Nội mạc tử cung
Nang trứng degraf
Phương pháp triệt sản nam là thủ thuật thắt ống dẫn tinh ở đoạn nào?
Thừng tinh
Sau bàng quang
Ống bẹn
Chậu hông
Số lượng đốt sống ngực là bao nhiêu?
7 đốt sống
8 đốt sống
10 đốt sống
12 đốt sống
Động mạch mạc treo tràng trên nuôi:
Toàn bộ ruột non
Toàn bộ ruột già
Đại tràng xuống và đại tràng xích-ma
Chỉ nuôi tá tràng
Dịch vị có nhiều HCL và pepsinogen được tiết ra chủ yếu ở;
Vùng hang - môn vị
Vùng thân và đáy vị
Vùng tâm vị
Toàn bộ niêm mạc dạ dày
Lá thành của tim thuộc lớp nào?
Ngoại tâm mạc
Nội tâm mạc
Cơ tim
Cơ thành ngực
Sự tạo thành nước tiểu của thận diễn ra theo mô tả nào sau đây?
Gồm 3 quá trình: lọc tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết tại ống thận
Tạo thành nước tiểu chính thức sau khi chỉ qua quá trình lọc tại cầu thận
Gồm 2 quá trình: lọc tại cầu thận và tái hấp thu tại ống thận
Bài xuất = Lọc − (Tái hấp thu + Bài tiết)
Chức năng nội tiết của thận là gì?
Duy trì nồng độ các chất trong huyết tương
Duy trì áp suất thẩm thấu
Điều hoà sản sinh hồng cầu
Duy trì pH máu
Ở người, thành phần lấp trong rãnh bên Sylvius ở mặt ngoài đại não là gì?
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Thùy đảo
Ở người, đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh trung ương là gì?
Chất xám
Chất trắng
Dây thần kinh
Nơ-ron
Hành tá tràng nằm ở đoạn nào của tá tràng?
Khúc I tá tràng
Khúc II tá tràng
Khúc III tá tràng
Khúc IV tá tràng
Loại cơ tham gia vận động chủ ý là loại nào?
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ trơn và cơ tim
Hormon nào do tuyến yên tiết ra?
TSH và thyroxin
PTH và cortisol
FSH và LH
ACTH và cortisol
Hormon nào do tuyến cận giáp tiết ra?
Insulin
PTH
Glucocorticoid
Glucagon
Cơ quan có chức năng phản xạ ho là gì?
Mũi
Họng
Dây thanh âm
Khí quản
Tuyến nào tiết ra HCl ?
Tuyến vị
Tuyến tràng
Tụy tạng
Tuyến nhầy
Đơn vị cơ sở của phổi là gì?
Tiểu thùy phổi
Phân thùy phổi
Phế nang
Ống phế nang và phế nang
Thành động mạch khác biệt so với tĩnh mạch ở điểm nào?
Lớp nội mạc dày hơn
Lớp cơ trơn dày hơn và nhiều mô đàn hồi hơn
Có van ngăn máu chảy ngược
Áp suất máu thấp hơn
Buồng trứng tiết ra hormon chủ yếu nào?
FSH
LH
Testosterone
Progesterone
Cấu tạo của thành bàng quang tại vùng tam giác bàng quang gồm mấy lớp?
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Khí quản dài khoảng bao nhiêu?
10 cm
15 cm
20 cm
25 cm
Xương trục là;
Xương cùng
Xương vai
Xương chậu
Xương đòn
Tim có cấu tạo gồm bao nhiêu mặt?
2 mặt
3 mặt
4 mặt
5 mặt
Tế bào Leydig tiết ra hormon nào?
Estrogen
Testosterone
LH
FSH
Tháp thận thuộc về cấu trúc nào?
Nhu mô thận
Xoang thận
Vỏ thận
Bao xơ thận
Số lượng xương vùng cổ tay là bao nhiêu?
6
7
8
9
Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân liệt dây thần kinh vận nhãn chung là gì?
Sụp mi, co đồng tử, lé ngoài
Sụp mi, giãn đồng tử, lé trong
Sụp mi, giãn đồng tử, lé ngoài
Sụp mi, co đồng tử, lé trong
Xương thuộc hàng dưới của cổ tay là;
Xương thang
Xương đậu
Xương cà
Xương thê
Khi tâm thất co bóp( tâm thất thu), máu được tống vào
Động mạch chủ và động mạch vành
Động mạch phổi và động mạch mũ
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
Động mạch chủ và động mạch phổi
Tinh trùng có cấu tạo gồm
3 phần
4 phần
5 phần
2 phần
60% tinh dịch được sản xuất bởi
Tuyến hành niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Đường dẫn khí làm thông phế nang với môi trường bên ngoài
Đúng
Sai
Khớp vùng đầu chủ yếu thuộc dạng
Khớp động
Khớp bất động
Khớp bán động
Khớp lồi cầu
Trong hệ nội tiết, tuyến nội tiết có thể điều khiển các tuyến nội tiết khác là
Tuyến tuỵ
Tuyến sinh sản
Tuyến yên
Tuyến cận giáp
Tâm nhĩ trái tiếp nhận máu từ
Tĩnh mạch chủ trên
Tĩnh mạch chủ dưới
Xoang tĩnh mạch vành
04 tĩnh mạch phổi
Xương thuộc hàng dưới xương cổ tay là
Xương nguyệt
Xương thê
Xương thuyền
Xương đậu
Bình thường trong thời kỳ tâm trương, các van tim phải đóng kín là
Van động mạch chủ và van 2 lá
Van động mạch phổi và van 3 lá
Van 2 lá và van 3 lá
Van động mạch chủ và van động mạch phổi
Để tăng tái hấp thu nước, hormone ADH (Hormon chống bài niệu) tác động chủ yếu lên
Toàn bộ ống thận
Quai Henle và ống lượn xa
Ống lượn gần và quai Henle
Ống lượn xa và ống góp
Đại tràng xuống được nuôi bởi
Mạc treo tràng trên
Mạc treo tràng dưới
Thẹn trong
Thần tạng
Chức năng nội tiết của buồng trứng là
Tiết ra estrogen và progesterone
Tiết ra estrogen và testosterone
Tạo thành nang trứng
Tạo thành tinh trùng
Xương vùng cẳng tay bao gồm
Xương chày và xương mác
Xương thuyền và xương nguyệt
Xương quay và xương trụ
Xương cá và xương móc
Đặc điểm của niệu quản là
Nằm trong phúc mạc, dọc hai bên cột sống
Chiều dài thay đổi từ 16–20 cm
Đường kính khoảng 5–10 mm
Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý
Tinh trùng có thể di chuyển được là nhờ có ty thể tạo năng lượng tập trung ở phần
Thân
Đầu
Đuôi
Thể cực
Sau khi triệt sản nam thì tinh hoàn của người nam không tiết ra testosteron
Đúng
Sai
Cơ quan có chức năng phát âm là
Mũi
Họng
Dây thanh âm
Khí quản
Dây chằng quan trọng nhất trong nhiệm vụ cố định tử cung là
Dây chằng tròn
Dây chằng rộng
Dây chằng tử cung – cùng
Dây chằng ngang cổ tử cung
Vị trí của túi tinh là
Sau bàng quang và trước trực tràng
Trước bàng quang và sau trực tràng
Sau bàng quang và sau ống dẫn tinh
Trước bàng quang và trước tuyến tiền liệt
Tác dụng của Insulin là
Kích thích chuyển hoá cơ bản
Điều hoà đường huyết
Điều hoà nồng độ canxi máu
Giảm glycogen ở gan
Ở người, các thành phần của cung phản xạ gồm
Gồm 3 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron vận động
Gồm 4 thành phần: cơ quan thụ cảm, nueron cảm giác, neuron vận động, cơ quan phản ứng
Gồm 4 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron vận động, neuron trung gian, cơ quan phản ứng
Gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron trung gian, neuron vận động, cơ quan phản ứng
Khớp khuỷu gồm 2 khớp là khớp cánh tay trụ và khớp cánh tay quay
Đúng
Sai
Mặt dưới của tim còn được gọi là
Mặt hoành
Mặt trước
Mặt trái
Mặt sau hai tâm nhĩ
Khớp chi trên và chi dưới chủ yếu thuộc dạng
Khớp động
Khớp bán động
Khớp bất động
Khớp phẳng
Máu giàu O2 có màu
Hồng
Đỏ tươi
Đỏ thẫm
Tím
Đặc điểm tái hấp thu ở quai Henle
Ngành xuống tái hấp thu Na+, ngành lên tái hấp thu nước và ure
Ngành xuống tái hấp thu nước và ure, ngành lên tái hấp thu Na+
Ngành xuống tái hấp thu Na+ và ure, ngành lên tái hấp thu nước
Ngành xuống tái hấp thu nước, ngành lên tái hấp thu Na+ và ure
Phổi phải có 2 rãnh liên thùy: rãnh ngang và rãnh chếch
Đúng
Sai
Cấu trúc sụn ngăn thức ăn đi vào thanh quản trong quá trình nuốt
Sụn nhẫn
Sụn tuyến giáp (Sụn Adam)
Nắp thanh quản (Epiglottis)
Sụn phễu
Ở người, não bộ gồm
Đoan não, gian não, trung não, trám não
Đoan não, gian não, tiểu não
Đoan não, cầu não, hành não
Đoan não, cầu não, hành não, tiểu não
Trọng lượng của mỗi thận khoảng
100 g
150 g
200 g
250 g
Ở người, tại gian não, tuyến yên thuộc
Vùng trên đồi
Vùng dưới đồi
Vùng hạ đồi
Vùng sau đồi
Thần kinh chi phối cho nhóm cơ vùng cánh tay sau là
Thần kinh nách
Thần kinh quay
Thần kinh cơ bì
Thần kinh trụ
Tuyến tùng tiết ra hormone Melatonin điều hoà giấc ngủ
Đúng
Sai
Động mạch cảnh chung phải xuất phát từ cung động mạch chủ
Đúng
Sai
Rốn thận nằm ở
Bờ trong thận
Bờ ngoài thận
Cực dưới thận
Mặt trước thận
Bình thường cực trên thận trái ở ngang mức bờ trên
Xương sườn XI
Xương sườn XI.
Xương sườn IX
Xương sườn XI
Hormon do tuyến thượng thận tiết ra là
ACTH
PTH
ADH
Androgen
Tim được cung cấp máu nuôi bởi
Động mạch phổi
Động mạch vành
Quai động mạch chủ
Động mạch chủ ngực
Cuống gan nằm trong rãnh ngang, cuống gan gồm có động mạch gan, một ống mật và
Một tĩnh mạch gan
Một tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch trên gan
Tĩnh mạch mạc treo
Tác dụng của glucagon là gì?
Kích thích chuyển hoá cơ bản
Tăng đường huyết
Hạ đường huyết
Tăng canxi máu
Phần lớn (khoảng 65–70%) quá trình tái hấp thu các chất dinh dưỡng (như glucose, axit amin), nước và các ion cần thiết diễn ra ở đâu trong nephron?
Quai Henle
Ống lượn xa (distal convoluted tubule)
Ống lượn gần (proximal convoluted tubule)
Ống góp (collecting duct)
Tuỷ gai và não bộ được bao bọc bởi 3 màng: màng cứng, màng nhện và màng mềm.
Đúng
Sai
Động mạch và tĩnh mạch có cấu tạo gồm bao nhiêu lớp áo?
2 lớp áo
3 lớp áo
4 lớp áo
5 lớp áo
Trước khi tới rốn thận, động mạch thận chia thành 5 nhánh.
Đúng
Sai
Động mạch phổi nhận máu nhiều CO2 từ buồng tim nào?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Ngoài chức năng dẫn khí, mũi còn có chức năng nào sau đây?
Phản xạ ho
Thính giác
Phản xạ sặc
Khứu giác
Sụn đôi của thanh quản là loại nào?
Sụn nhẫn
Sụn giáp
Sụn phễu
Sụn nắp thanh môn
Tế bào sinh dục nữ là gì?
Tử cung
Noãn (trứng)
Ống dẫn trứng
Buồng trứng
Vùng dưới đồi có thể tiết ra hormon.
Đúng
Sai
Vai trò của thận trong tạo hồng cầu là gì?
Tái hấp thu các protein cần thiết
Không để hồng cầu đi qua màng lọc cầu thận
Bài tiết renin
Bài tiết erythropoietin
Khoảng 10% tinh dịch được sản xuất bởi tuyến nào?
Tuyến hành niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Số lượng đốt thắt lưng là
4 đốt sống
5 đốt sống
6 đốt sống
7 đốt sống
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ hô hấp?
Xương gò má
Thực quản
Miệng
Khí quản
Sự tạo thành nước tiểu của thận được mô tả đúng nhất bởi phát biểu nào?
Gồm 3 quá trình: lọc tại ống thận, tái hấp thu và bài tiết tại tiểu cầu thận
Gồm 2 quá trình: lọc tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết tại ống thận
Tạo thành nước tiểu chính thức sau khi chỉ trải qua quá trình lọc tại cầu thận
Bài xuất = Lọc − (Tái hấp thu − Bài tiết)
Vùng Broca, trung khu chi phối vận động ngôn ngữ (lời nói), thường nằm ở thùy trán của bán cầu đại não ưu thế.
Đúng
Sai
Thành dạ dày có bao nhiêu thớ cơ trơn?
1 thớ
2 thớ
3 thớ
4 thớ
Chức năng chính của hormon prolactin là gì?
Kích thích tạo sữa
Co thắt cơ đẩy sữa ra ngoài
Co thắt cơ tử cung gây chuyển dạ
Tăng tiết hormon sinh dục
Ống phóng tinh được tạo bởi bóng ống dẫn tinh và
Ống bên
Ống tiết của túi tinh
Đoạn đuôi của mào tinh
Đoạn cuối ống dẫn tinh
Đoạn đốt sống ngực cong lồi ra trước.
Đúng
Sai
Niệu quản có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp niêm mạc ở trong, lớp cơ ở giữa và lớp bao ngoài ở phía ngoài cùng.
Đúng
Sai
Ở động mạch, lớp nào có nhiều sợi cơ có tính chất đàn hồi?
Lớp áo trong
Lớp áo giữa
Lớp áo ngoài
Lớp nội mô
Niệu quảng có đặc điểm nào sau đây:
Nằm trước phúc mạc, dọc hai bên cột sống
Là cấu trúc đôi, dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
Có 2 chỗ hẹp sinh lý và 1 chỗ hẹp bệnh lý
Dài khoảng 16 cm
Pepsin tiêu hoá protein xuất phát từ:
Tuyến tụy
Tuyến vị
Tuyến tràng
Gan
Ngưỡng tái hấp thu của thận đối với glucose khoảng 180mg/dL . Khi nồng độ glucose trong máu vượt ngưỡng này, hiện tượng nào xảy ra?
Toàn bộ lượng glucose dư thừa được bài tiết vào nước tiểu
Thận tăng cường sản xuất các chất vận chuyển glucose mới
Mức lọc cầu thận giảm xuống để hạn chế lượng glucose được lọc
Glucose được chuyển hóa thành glycogen và lưu trữ trong thận
Ruột non được nuôi bởi động mạch nào?
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch thẹn trong
Động mạch thận tạng
Ống mật chủ là do:
Ống gan phải hợp với ống gan trái
Ống gan chung hợp với ống túi mật
Các ống mật trong gan hợp thành
Ống tụy chính và ống mật hợp lại
Nhịp tim chấp nhận được khi đều và dao động trong khoảng nào?
50–90 lần/phút
50–100 lần/phút
60–90 lần/phút
60–100 lần/phút
Tinh trùng được sinh ra từ cấu trúc nào?
Tinh hoàn
Mào tinh hoàn
Ống sinh tinh
Ống dẫn tinh
Trong thủ thuật triệt sản, đặc điểm dễ nhận dạng ống dẫn tinh là gì?
Mềm, sờ có cảm giác đau
Màu sáng, kích thước to
Rắn, màu sáng
Kích thước to, sờ có cảm giác đau
Trong nhu mô thận, mỗi động mạch phân thùy tách ra thành các động mạch gian thùy đi qua các cột thận ở giữa các tháp thận.
Đúng
Sai
Tác dụng chủ yếu của hormon FSH là gì?
Kích thích tinh trùng trưởng thành
Kích thích tiết prolactin
Kích thích tiết testosteron
Kích thích tiết estrogen và progesteron
Mặt dưới thùy gan trái úp lên mặt trước dạ dày.
Đúng
Sai
Hệ thần kinh giao cảm khi hưng phấn gây giảm nhịp tim và co nhỏ đồng tử.
Đúng
Sai
Đặc điểm giải phẫu của thận là
Liên quan ở bờ trong với tĩnh mạch chủ dưới
Liên quan ở mặt trước với gan, tụy, tuyến thượng thận trái, phần xuống tá tràng
Đầu trên thận trái ngang bờ dưới sườn XI
Thận phải thường thấp hơn thận trái khoảng 2 cm
