wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1234 Triết học Mác - Lênin

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

c)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

3.

Triết học Mác - Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Là khoa học nghiên cứu về con người

c)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

4.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Triết học Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

d)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

5.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

6.

Hình ảnh "Ông Bụt" trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan thần thánh

b)

Thế giới quan thần thoại

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan cổ đại

7.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

d)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

8.

1) Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác - Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

3) Khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Đúng

b)

Sai

10.

4) Triết học Mác - Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

a)

Sai

b)

Đúng

11.

2) Nhận thức và vận dụng triết học Mác - Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

12.

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

b)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

c)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

d)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

13.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là:

a)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

d)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

14.

Câu 11: Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

A.   Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

b)

B.   Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin

c)

C.   Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

D.   Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác - Lênin

15.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn trả lời 2 đáp án đúng)

a)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

b)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

c)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

16.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

A.   Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

B.   Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tâng lớp lao động trí óc

c)

C.   Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

d)

D.   Xã hội phân chia thành giai cấp

17.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng làm cái nôi cho các khoa học

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan

18.

Chỉ ra những phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai: 1) Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật là:

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chỉ ra phát biểu đúng/sai: 2) Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Chỉ ra phát biểu đúng/sai: 3) Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm là:

a)

Sai

b)

Đúng

21.

Chỉ ra phát biểu đúng/sai: 4) Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội là:

a)

Sai

b)

Đúng

22.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

23.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Kế thừa tư duy nhân loại

b)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

d)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

24.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phép biện chứng tự phát

b)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

c)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy vật

25.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Tri thức thực tiễn là yếu tố duy nhất quyết định thành công

b)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

c)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những làm lạc hay mò mẫm

d)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

26.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác - Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

b)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

c)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

d)

Tăng cường mọi hình thức hợp tác quốc tế

27.

Mối quan hệ giữa triết học Mác-Lênin và cách mạng khoa học công nghệ thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác-Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

b)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác-Lênin trở nên lạc hậu

28.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

c)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

29.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

30.

Khẳng định nào sau đây là sai?

(Chọn 2 đáp án trả lời sai)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

B.   Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thê giới quan duy vật

c)

C.   Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

d)

D.   Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

31.

Câu 28: Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

A.   Cải biển về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

b)

B.   Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

c)

C.   Tăng trưởng dân số nhanh chóng

d)

D.   Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệ

32.

Câu 29: Vai trò của triết học Mác-Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

A.   Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

B.   Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

C.   Là công cụ bảo vệ nên văn hóa ngoại lai

d)

D.   Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

33.

Câu 30: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

A.   Là công cụ đâu tranh giai cấp

b)

B.   Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

C.   Đề cao các khoa học, hạ thấp triết học

d)

D.   Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

34.

Câu 1: Theo V.I. Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể:

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

B.   Tồn tại trong ý thức của con người

c)

C.   Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

D.   Gây nên cảm giác ở con người

35.

Câu 2: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

A.   Vừa tồn tại khách quan, vừa tôn tại chủ quan

b)

B.   Tồn tại chủ quan

c)

C.   Tồn tại

d)

D.   Tồn tại khách quan

36.

Giá trị định nghĩa vật chất của Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại được đánh giá thế nào?

a)

A.   Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

b)

B.   Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

c)

C.   Chỉ có giá trị trong phạm vi triệt học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

D.   Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

37.

Theo duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là gì?

a)

Vận động của hiện tượng kinh tế

b)

Vận động của lực lượng sản xuất

c)

Vận động của các hình thái kinh tế-xã hội

d)

Vận động của các hệ tư tưởng

38.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Nhà nước và cách mạng

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Bút ký triết học

39.

Những phát minh khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu XX làm tiêu tan điều gì theo Lênin?

a)

Ý thức tiêu tan

b)

Tiêu tan vật chất nói chung

c)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

d)

Giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

40.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

A.   U nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

41.

Định nghĩa vật chất của Lênin góp phần như thế nào vào việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác-Lênin?

a)

Phân tách tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu

b)

Thống nhất duy vật biện chứng với duy vật lịch sử thành hệ lý luận

c)

Góp phần hợp nhất duy vật với duy tâm

d)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và duy vật lịch sử

42.

Câu 9: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

c)

C.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho răng chỉ có con người mới có ý thức

d)

D.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

43.

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

A.   Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

B.   Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

c)

C.   Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

A.   Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

44.

Nguồn gốc của ý thức theo duy vật biện chứng là gì?

a)

Nguồn gốc xã hội và kinh tế

b)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế và văn hóa

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức

45.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

46.

Câu 14: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án sai)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

c)

C.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho răng động vật bậc cao cũng có ý thức

d)

D.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

47.

Câu 15: Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có?

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

B.   Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

c)

C.   Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức.

d)

D.   Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

48.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại được đánh giá thế nào?

2 đáp

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

A.   Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

c)

Chỉ có giá trị phạm vi triết học, không ý nghĩa thực nghiệm

d)

Không còn phù hợp với phát hiện khoa học mới

49.

Phát biểu đúng: 1) Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

A.   Sai

b)

A.  đúng

50.

2) Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

51.

3) Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

52.

4) Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

53.

Câu 21: Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX?

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án sai)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

C.   Những phát hiện mới về nguyên từ đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

D.   Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

54.

Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

A.   Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

B.   Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

c)

C.   Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

D.   Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

55.

Trong bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội", là

a)

A.   Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b)

A.   Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

A.   Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức.

d)

A.   Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thể giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương.

56.

: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

A.   Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

B.   Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

C.   Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chât

d)

D.   Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

57.

Câu 27: Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì?

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Nguyên tử là điện tử

b)

B.   Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

c)

C.   Cái bị tiêu tan không phải “vật chất tiêu tan"

d)

D.   Nguyên tử là bất biến

58.

Câu 28: Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

A.   Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

b)

B.   Là những chính sách do nhà nước ban hành

c)

C.   Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

d)

D.   Là các yêu tô tỉnh thân như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

59.

Câu 29: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

A.   Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thê giới

b)

B.   Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

C.   Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

d)

D.   Sáng tạo thuần tuý trong tư duy con người

60.

Câu 30: Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức?

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

b)

B.   Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

C.   Có não người, có sự tác động của thể giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

D.   Có não người, có sự tác động của thể giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

61.

Câu 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

(Chọn 2 đáp án trả lời)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Vật chất và ý thức tôn tại song song

b)

B.   Ý thức quyết định vật chất

c)

C.   Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đôi của ý thức

d)

D.   Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

62.

 

Câu 3: Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

(Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Phát huy tính năng động chủ quan

b)

B.   Tôn trọng tính khách quan

c)

C.   Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

d)

D.   Tôn trọng tính khách quan là chính

63.

Câu 4: Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

A.   Thực tế khách quan

b)

B.   Kinh nghiệm lịch sử

c)

C.   Ý muốn chủ quan

d)

D.   Lý thuyết trừu tượng

64.

Câu 5: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

b)

B.   Luôn đi sát với hiện thực

c)

C.   Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

D.   Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

65.

Câu 6: Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

A.   Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

B.   Tin tưởng tuyệt đôi vào ý thức

c)

C.   Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

D.   Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

66.

Câu 7: Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

A.   Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

b)

B.   Sáng tạo đột phá

c)

C.   Đổi mới mạnh mẽ

d)

D.   Tiên bộ xã hội nhanh chóng

67.

Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thân kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

B.   Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

C.   Là ý thức tình thân sinh ra thế giới vật chât

d)

D.   Không liên quan đên ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

68.

: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thân kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

B.   Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

C.   Là ý thức tình thân sinh ra thế giới vật chât

d)

D.   Không liên quan đên ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

69.

Câu 9: Để vận dụng giải quyết đúng đăn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

A.   Giữa chủ quan và khách quan

b)

B.   Giữa vật chất và ý thức

c)

C.   Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

d)

D.   Giữa lý luận và thực tiễn

70.

Câu 10: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

A.   Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

B.   Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

C.   Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

D.   Ý thức không thể tác động trở lại vật chât

71.

Câu 11: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật

chất vì:

a)

A.   Vì ý thức không có tính ổn định

b)

B.   Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

C.   Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

D.   Vì vật chất không quyết định ý thức

72.

Câu 12: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

A.   Ý thức quyết định vật chất

b)

B.   Ý thức tạo ra vật chất

c)

C.   Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

D.   Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

73.

Câu 13: Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì?

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Chỉ cân xuất phát từ hiện thực khách quan

b)

B.   Tôn trọng tính khách quan

c)

C.   Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

D.   Phát huy tính năng động chủ quan

74.

Câu 14: Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào?

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

B.   Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

C.   Ý thức luôn dẫn đến thành công

d)

D.   Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

75.

Câu 15: Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

b)

B.   Dựa vào niêm tin tôn giáo

c)

C.   Hành động theo ý chí chủ quan

d)

D.   Xuất phát từ thực tế khách quan

76.

Câu 18: Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

A.   Bắt chước hoàn toàn hiện thực

b)

B.   Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

c)

C.   Phản ánh máy móc như "soi gương"

d)

D.   Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

77.

Câu 19: Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

A.   Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thê

b)

B.   Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

C.   Hành động theo ý chí, cảm tính

d)

D.   Xuất phát từ thực tế khách quan

78.

Câu 20: Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

A.   Di sản văn hóa dân tộc

b)

B.   Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

C.   Các hiện tượng siêu nhiên

d)

D.   Sự phát triển của khoa học tự nhiên

79.

Câu 21: Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

A.   Vì trong thời đại thông tin, kinh tê tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lựB.   Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

b)

c lượng sản xuất trực tiếp

c)

C.   Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

d)

D.   Vì con người ngày càng thông minh hơn

80.

Câu 22: Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau:

“Không giam được trí óc

Đế quốc tù ta, ta chẳng từ

Ta còn bộ óc, ta không lo

Giam người khóa cả chân tay lại

Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do”

(Không giam được trí óc - Xuân Thủy)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

B.   Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

C.   Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

D.   Vai trò của vật chất với ý thức

81.

Câu 23: Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

1) Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

82.

) Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra.

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

83.

3) Ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

84.

4) Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

85.

Câu 24: Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

A.   Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

b)

B.   Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

C.   Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

D.   Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

86.

Câu 25: Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

A.   Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

B.   Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

C.   Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

D.   Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

87.

Câu 26: Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

B.   Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

C.   Vật chất quyết định ý thức

d)

D.   Ý thức quyết định vật chất

88.

Câu 27: Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

A.   Làm chậm tiên bộ xã hội

b)

B.   Làm sai lệch hiện thực

c)

C.   Gây tổn thất cho thực tiễn

d)

D.   Góp phần cải tạo hiện thực

89.

Câu 28: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

A.   Ý thức có trước vật chất

b)

B.   Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

A.   Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cải vật chất

d)

D.   Vật chất là thuộc tính của ý thức

90.

Câu 29:  Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

A.   Vì ý thức là lực lượng vật chất

b)

B.   Vì ý thức là vật chất

c)

C.   Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

D.   Ví ý thức tồn tại độc lập với vật chất

91.

Câu 30: Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

A.   Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

B.   Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

C.   Vật chất quyết định sự vận động, phát triên của ý thức

d)

D.   Vật chất quyết định nội dung của ý thức

92.

Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm 'liên hệ' trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới.

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Sự ràng buộc

b)

B.   Sự di chuyên

c)

C.   Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

D.   Sự quy định

93.

Câu 2: Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

C.   Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

D.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

94.

Câu 3: Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

b)

B.   Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

C.   Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

d)

D.   Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

95.

Câu 4: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

B.   Phát triên chỉ là tăng, giảm đơn thuân về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

c)

C.   Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

d)

D.   Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

96.

Câu 5: Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

A.   Trường phái vô thân

b)

B.   Thuật ngụy biện

c)

C.   Phép duy tâm

d)

D.   Chủ nghĩa thực dụng

97.

Câu 6: Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

b)

B.   Nhìn vào thành tích hiện tại

c)

C.   Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

d)

D.   Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

98.

Câu 7: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

A.   Cái chung tôn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

B.   Cái riêng tôn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

C.   Cái riêng không bao chứa cái chung nào

d)

D.   Không có cái chung thuần tuý tổn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

99.

A.   Không có cái chung thuần tuý tổn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

Câu 8: Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

B.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

C.   Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

D.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

100.

Câu 9: Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

A.   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

B.   Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

C.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

D.   Chủ nghĩa duy vật biện chứng

101.

Câu 10: Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

A.   Bệnh giáo điều

b)

B.   Bệnh thành tích

c)

C.   Bệnh hình thức

d)

D.   Bệnh kinh nghiệm

102.

Câu 11: Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai:

1) Một kết quả chỉ có thể được gây nên do các nguyên nhân khác nhau

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

103.

2) Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

104.

3) Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

105.

4) Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

106.

Câu 12: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

A.   Vì bản chất dễ thay đổi

b)

B.   Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

c)

C.   Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

d)

D.   Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

107.

Câu 13: Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

A.   Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

b)

B.   Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

c)

C.   Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

d)

D.   Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

108.

Câu 14: Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ....(1)....và ....(2)....

a)

A.   1- cái chung, 2- cái riêng

b)

1- cái riêng, 2- cái riêng.

c)

C.   1- cái riêng, 2- cái chung.

d)

1- cái chung, 2- cái chung

109.

Câu 15: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì?

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

b)

B.   Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

c)

C.   Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tê khách quan không có mối liên hệ nào cả

d)

D.   Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

110.

1) Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác

a)

B.   Sai

b)

A.   Đúng

111.

2) Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là do tính thống nhất vật chất của thế giới

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

112.

3) Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

113.

4) Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

114.

Câu 17: Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

A.   Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

b)

B.   Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

c)

C.   Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa

d)

   Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn gian đên phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

115.

Câu 18: Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Đều có vai trò như nhau

b)

B.   Không thể thay đổi

c)

C.   Có vai trò và vị trí khác nhau

d)

D.   Có thể chuyển hóa lẫn nhau

116.

Câu 19: Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Xem xét sự vật tách rời khỏi môi liên hệ với các sự vật khác

b)

B.   Xem xét sự vật trong trạng thái động

c)

C.   Tìm ra xu hướng vận động biên đôi chuyển hóa của sự vật

d)

D.   Phủ nhận sự ra đời của cái mới

117.

Câu 20: Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần:

(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn để

b)

B.   Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

c)

C.   Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

d)

D.   Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

118.

Câu 21: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

A.   Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân.

b)

B.   Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên.

c)

C.   Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

d)

D.   Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu.

119.

Câu 22: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

A.   Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

b)

B.   Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

C.   Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

d)

D.   Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

120.

Câu 23: Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

1) Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm.

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

121.

2) Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại một cách độc lập, biệt lập

a)

A.   Đúng

b)

B.   Sai

122.

3) Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng con người có thể tự mình xây dựng nên mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng thông qua kinh nghiệm cảm tính

a)

A.   Sai

b)

Đúng

123.

4) Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của quá trình vận động và phát triển nội tại của chính bản thân chúng

a)

A.   Sai

b)

B.   Đúng

124.

Câu 24: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)..., do nguyên nhân, (2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác".

a)

A.   1- nguyên nhân, 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

B.   1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

c)

C.   1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

D.   1- mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

125.

Câu 25: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là:

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

B.    Ý thức con người

c)

C.    Lực lượng siêu nhiên

d)

D.   Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

126.

Câu 26: Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì:

+ Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

A.   Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

b)

B.    Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

c)

C.    Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

d)

D.   Vì cái chung mang tính khách quan

127.

Câu 27: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

A.   Nội dung

b)

B.    Hình thức

c)

C.    Điều kiện

d)

D.   Phương pháp

128.

Câu 28: Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau".

a)

A.   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

B.    Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

C.    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

D.   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

129.

Câu 29: Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

A.   Yếu tố khách quan

b)

B.    Điều kiện tự nhiên

c)

C.    Các quy luật tự nhiên

d)

D.   Hoạt động có ý thức của con người

130.

Câu 30: Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

A.   Nguyên lý về sự tôn tại khách quan của vật chất

b)

B.   Nguyên lý vê tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

c)

C.   Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

d)

D.   Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển