Worksheets360-450ktctmac90cau
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong điều kiện cơ chế thị trường, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta xác định vai trò của lợi ích kinh tế là
nguyện vọng của các chủ thể kinh tế.
trách nhiệm của các chủ thể kinh tế.
động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội.
quyền lợi của các chủ thể kinh tế.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là
tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.
có sự điều tiết của Nhà nước.
tồn tại nhiều hình thức phân phối.
xây dựng trên nền tảng chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.
Lý do trực tiếp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay tồn tại nhiều thành phần kinh tế vì
tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
tồn tại nhiều hình thức phân phối.
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
sự phát triển của quan hệ sản xuất.
Vai trò của lợi ích kinh tế là
động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế - xã hội.
nguyện vọng của các chủ thể kinh tế.
trách nhiệm trực tiếp của các chủ thể kinh tế.
quyền lợi của các chủ thể kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, sở hữu nhà nước giữ vai trò
thống trị.
nền tảng.
chủ đạo.
quan trọng.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, sở hữu tư nhân
bị xem nhẹ và bị hạn chế phát triển.
có vai trò quan trọng.
đóng vai trò chủ đạo.
là hình thức sở hữu thống trị.
Đặc trưng nào sau đây phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Về mục tiêu.
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế.
Về quan hệ quản lý nền kinh tế và quan hệ phân phối.
Về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
Những hình thức phân phối nào sau đây phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Phân phối công bằng các yếu tố sản xuất.
Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi.
Phân phối theo vốn và tài sản.
Phân phối công bằng việc tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế nhà nước là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.
Kinh tế nhà nước hướng dẫn, mở đường, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.
Là lực lượng vật chất để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế nhà nước là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.
Kinh tế nhà nước hướng dẫn, mở đường, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.
Là lực lượng vật chất để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế.
Sự tăng nhanh về quy mô, số lượng các doanh nghiệp nhà nước.
Về mặt lịch sử, cho đến nay, loài người đã và đang trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp?
4
5
3
2
Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C.Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển là
đại công nghiệp, công trường thủ công và hiệp tác giản đơn.
hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.
công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp.
hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
lần thứ hai.
lần thứ ba.
lần thứ tư.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
lần thứ hai.
lần thứ ba.
lần thứ tư.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt là đặc trưng của cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
lần thứ hai.
lần thứ ba.
lần thứ tư.
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất là đặc trưng của cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất.
lần thứ hai.
lần thứ ba.
lần thứ tư.
“Những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại, kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội, cũng như tạo ra bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn do áp dụng một cách phổ biến những tiến bộ kỹ thuật - công nghệ đó vào đời sống xã hội” là khái niệm về
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển bền vững.
cách mạng công nghiệp.
hội nhập kinh tế quốc tế.
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm
xây dựng nền kinh tế hiện đại.
thúc đẩy nền kinh tế phát triển cao.
tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
“Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại; dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao” là khái niệm về
cách mạng công nghiệp.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển bền vững.
phát triển theo chiều sâu.
“Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao” là khái niệm về
hiện đại hóa.
công nghiệp hóa.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
cơ khí hóa, điện khí hóa.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh, dân chủ, bình đẳng”.
“dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh, bình đẳng, công bằng”.
“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
“dân giàu, nước mạnh, bình đẳng, công bằng, dân chủ”.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường.
định hướng phát triển bền vững.
định hướng tăng trưởng bền vững.
định hướng phát triển theo chiều sâu.
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với
tăng trưởng nhanh.
tăng trưởng bền vững.
phát triển kinh tế tri thức.
phát triển nền kinh tế mới.
Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội như Việt Nam, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải thực hiện từ đầu thông qua
hợp tác quốc tế.
phát triển kinh tế tri thức.
cơ khí hoá, điện khí hoá.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Một trong những nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất - xã hội tiến bộ.
nền sản xuất - xã hội hiện đại.
nền kinh tế thị trường.
nền kinh tế tri thức.
Một trong những nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang
nền kinh tế thị trường.
nền sản xuất - xã hội tiến bộ.
nền sản xuất - xã hội hiện đại.
nền kinh tế tri thức.
Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại là từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
nền sản xuất.
lực lượng sản xuất.
phương thức sản xuất.
tư liệu sản xuất.
Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
các nước đang phát triển.
phát triển bền vững.
các nước phát triển.
hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam thích ứng với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, một trong những nội dung cần thực hiện là hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng
của các nước đi trước.
của các nước phát triển.
đổi mới, sáng tạo.
phát triển.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cần thực hiện để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phát triển các loại hình du lịch và dịch vụ.
Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng giữa các nước về
chế độ kinh tế.
thể chế kinh tế.
chế độ chính trị.
thể chế chính trị.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là
cơ chế thị trường chưa hoàn thiện.
cơ chế thị trường chưa ổn định.
kinh tế thị trường ở trình độ sơ khai.
kinh tế thị trường còn chưa đầy đủ.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách
chưa phù hợp.
chưa đồng bộ.
chưa đầy đủ.
chưa ổn định.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là
môi trường kinh tế còn hạn chế.
môi trường xã hội còn phức tạp.
môi trường cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
môi trường chính trị còn nhiều bất ổn.
Một trong những biện pháp đối với Việt Nam phải thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là hoàn thiện, bổ sung đường lối chung về
đường lối chính trị, xây dựng và phát triển đất nước.
các chính sách ưu tiên phát triển kinh tế.
các chính sách ưu tiên hội nhập kinh tế quốc tế.
đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
Một trong những biện pháp đối với Việt Nam phải thực hiện để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đẩy mạnh
xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
phát triển kinh tế thị trường.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
phát triển kinh tế tri thức.
Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, một trong những biện pháp cần tập trung là đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo
chiều rộng.
bền vững.
hướng hiện đại.
chiều sâu.
Một trong những giải pháp để Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách có hiệu quả là huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công ba đột phá chiến lược
cải cách thể chế, phát triển hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực.
cải cách thể chế, phát triển kinh tế, phát triển xã hội.
phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển văn hoá.
cải cách thể chế kinh tế; cải cách thể chế chính trị; cải cách thể chế văn hoá.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến cao là
Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung.
Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA).
Quan điểm xây dựng nền kinh tế tự chủ phải dựa trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hoá thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế được nêu trong
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030.
Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông?
Montchretien.
Jacques Turgot.
Smith.
Ricardo.
Nhà kinh tế học cổ Pier Boisguillebert là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây để phát triển lý luận kinh tế chính trị về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ hàng hoá tương đối với người lao động trong sản xuất và trao đổi là mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi là giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chức năng thực tiễn của Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế – xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với
thói quen cá nhân.
xu hướng chung của thế giới.
quy luật khách quan.
sự quản lý của nhà nước.
Nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện là phân công lao động xã hội và
sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
sự phát triển của khoa học, kỹ thuật.
sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Giá trị hàng hoá biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hoá và là phạm trù có tính
lịch sử.
phổ biến.
đặc thù.
vĩnh viễn.
Theo C. Mác, sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động
giản đơn.
phức tạp.
trừu tượng.
cần thiết.
Cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau là lao động
trừu tượng.
cụ thể.
giản đơn.
phức tạp.
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra không phù hợp với
nhu cầu cá nhân.
nhu cầu xã hội.
thói quen tiêu dùng.
thị hiếu cá nhân.
Theo yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với
sản xuất.
tiêu dùng.
nhu cầu cá nhân.
lưu thông hàng hoá.
Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết quan hệ giữa bên bán và bên mua hàng hoá trên thị trường?
Giá trị.
Cung – cầu.
Cạnh tranh.
Lưu thông tiền tệ.
Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết mối quan hệ cạnh tranh giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá?
Giá trị.
Cung – cầu.
Cạnh tranh.
Lưu thông tiền tệ.
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành
giá trị thị trường.
giá trị sử dụng.
giá trị.
giá trị trao đổi.
Thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo lập môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ là vai trò của
nhà nước.
người tiêu dùng.
người sản xuất.
chủ thể trung gian.
Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức
H – H – T
T – H – T.
T – H – T’.
H – T – H’.
Tiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại
giá trị sử dụng.
giá trị.
giá trị thặng dư.
giá trị trao đổi.
Một trong những điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá là người lao động
muốn bán sức lao động.
có sức lao động.
được tự do về thân thể.
có sức khỏe và trí tuệ.
Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế – xã hội là quan hệ
xã hội.
trao đổi.
lợi ích.
giai cấp.
Xí nghiệp A có lượng tư bản đầu tư 200.000.000 đồng, cấu tạo hữu cơ của tư bản 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư 100%. Vậy lượng giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
30.000.000 đồng.
25.000.000 đồng.
80.000.000 đồng.
40.000.000 đồng.
Bản chất của tích luỹ tư bản là quá trình
tái sản xuất mở rộng.
tái sản xuất giản đơn.
lưu thông hàng hoá.
lưu thông tiền tệ.
Một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản là
lao động cụ thể.
năng suất lao động xã hội.
phân công lao động xã hội.
lao động trừu tượng.
Xí nghiệp A có chi phí tư bản 100.000.000 đồng, cấu tạo hữu cơ của tư bản 7/3, tỷ suất giá trị thặng dư 50%. Vậy giá trị thặng dư là bao nhiêu?
70.000.000 đồng.
45.000.000 đồng.
15.000.000 đồng.
30.000.000 đồng.
Phần giá trị của hàng hoá, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá ấy gọi là
chi phí sản xuất.
chi phí hàng hoá.
tư bản bất biến.
tư bản khả biến.
Tiết kiệm tư bản bất biến là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận bình quân.
tỷ suất lợi nhuận bình quân.
tỷ suất lợi nhuận.
tỷ suất lợi tức.
Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian là đặc điểm của
tư bản cho vay.
tư bản hàng hoá.
tư bản sản xuất.
tư bản thương nghiệp.
Tổng số tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp của ngành E là 1.000.000.000 đồng, tỷ suất lợi nhuận bình quân 18%; lợi nhuận bình quân của ngành công nghiệp E là 162.000.000 đồng. Vậy lợi nhuận bình quân của thương nghiệp là bao nhiêu?
18.000.000 đồng.
180.000.000 đồng.
14.800.000 đồng.
148.000.000 đồng.
Cuộc khủng hoảng kinh tế nào sau đây dẫn tới hình thành các doanh nghiệp độc quyền?
1914.
1873.
1997.
2008.
Trong cơ cấu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, nhà nước đã trở thành
một tập thể tư bản khổng lồ.
một doanh nghiệp độc quyền.
một nhà tư bản lớn.
một tổ chức xã hội.
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền và các xí nghiệp ngoài độc quyền nhằm
thôn tính, loại bỏ các xí nghiệp độc quyền.
hỗ trợ cho các xí nghiệp ngoài độc quyền phát triển.
mở rộng thị trường cho các xí nghiệp ngoài độc quyền.
thôn tính, loại bỏ các xí nghiệp ngoài độc quyền.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua
thị trường.
hội đồng quản trị.
các đảng phái.
doanh nghiệp.
Các nhà tài phiệt sử dụng nhiều thủ đoạn như lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh chứng trái, đầu cơ chứng khoán, đầu cơ ruộng đất để
thu lợi nhuận độc quyền cao.
thu lợi nhuận độc quyền.
thu lợi nhuận siêu ngạch.
thu giá trị thặng dư siêu ngạch.
Quá trình hình thành những sự liên kết giữa các độc quyền theo cả hai chiều dọc và ngang, ở cả trong và ngoài nước dẫn đến sự ra đời của các
cartel và các syndicate.
syndicate và các trust.
trust và các cartel.
concern và các conglomerate.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực
quyết định.
cơ bản.
chủ đạo.
quan trọng.
Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế gọi là
thể chế kinh tế.
chế độ kinh tế.
quy luật kinh tế.
hệ thống kinh tế.
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội là vai trò của chủ thể nào sau đây trong bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích?
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Nhà nước.
Chủ thể trung gian.
Nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống là
kinh tế thị trường.
kinh tế tự cung tự cấp.
kinh tế hàng hoá.
kinh tế tri thức.
Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế gọi là
thể chế kinh tế.
chế độ kinh tế.
cơ cấu kinh tế.
hệ thống kinh tế.
Sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực để tạo ra sân chơi chung cho các nước là một trong những đặc trưng của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
kinh tế thị trường.
kinh tế tri thức.
hội nhập kinh tế quốc tế.
Tới thế kỷ XVIII, kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học
A. Smith.
D. Ricardo.
W. Petty.
A. Montchretien.
Lý luận của trường phái nào sau đây không vượt qua được hạn chế lịch sử khi cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Mác đã tạo ra được bước nhảy vọt về lý luận khoa học so với D. Ricardo khi phát hiện ra tính hai mặt của
hàng hoá.
lao động.
lao động sản xuất hàng hoá.
kinh tế thị trường.
Các hiện tượng kinh tế đều bị chi phối bởi những lực lượng khách quan, đó là
các quy luật kinh tế.
các chính sách kinh tế.
chế độ chính trị.
thể chế kinh tế.
Chính sách kinh tế cũng tác động vào các quan hệ lợi ích, nhưng sự tác động đó mang tính
khách quan.
chủ quan.
đối lập.
đối kháng.
Cung cấp hệ thống tri thức mới về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất, về lịch sử phát triển các quan hệ của sản xuất và trao đổi của nhân loại nói chung là chức năng nào sau đây của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Nhận thức.
Thực tiễn.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Để nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển, C. Mác cho rằng cần có phân công lao động xã hội và
phân công lao động trừu tượng.
phân công lao động cụ thể.
sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
sự tách biệt tuyệt đối của các chủ thể sản xuất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá bao gồm tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động và
cường độ lao động.
năng lực lao động.
năng suất lao động.
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các
giá trị khác nhau.
giá cả khác nhau.
giá trị thị trường khác nhau.
giá trị sử dụng khác nhau.
Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất xuất hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về
tổ chức sản xuất.
sở hữu.
quản lý sản xuất.
phân phối.
