wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về môi trường và hành vi sức khỏe (lớp 9)

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng của môi trường là:

a)

Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên cho con người

b)

Môi trường cung cấp nguồn thức ăn cho con người

c)

Môi trường cung cấp không khí cho con người

d)

Môi trường cung cấp nước cho con người

2.

Môi trường gia đình hay “Vi môi trường” là:

a)

Liên quan đến tiểu khu, thôn, xóm, xã, quận, huyện

b)

Liên quan đến môi trường làm việc

c)

Liên quan đến đối tượng nhà ở

d)

Liên quan đến vùng khí hậu, kinh độ, vĩ độ nào đó

3.

Nguy cơ đối với môi trường khi bùng nổ dân số là:

a)

Thương tật và tử vong

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Các dịch bệnh nguy hiểm

d)

Chiến tranh và xung đột

4.

Ảnh hưởng của yếu tố môi trường trong từng cá thể cũng rất khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi người như:

a)

Tuổi, giới tính, điều kiện sinh lý.

b)

Tuổi, giới tính, điều kiện sinh hóa.

c)

Tuổi, giới tính, điều kiện sinh vật.

d)

Tuổi, giới tính, điều kiện hóa học.

5.

Một số chất độc gây bệnh ở cơ quan tuần hoàn và máu là:

a)

SO2, CO, S

b)

NH3, HCL, CO

c)

NO2, CO, S

d)

NOx, O3, NO2

6.

Mối nguy hiểm môi trường hiện đại là:

a)

Bệnh nhiễm trùng và các ký sinh trùng

b)

Chấn thương do ngã, hỏa hoạn hoặc động vật tấn công

c)

Nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, mưa, tuyết, thảm họa thiên nhiên…

d)

Sự thay đổi khí hậu toàn cầu, hiệu ứng nhà kính…

7.

Con người phụ thuộc vào môi trường, bảo vệ môi trường sống chính là:

a)

Bảo vệ sự cân bằng động của môi trường

b)

Bảo vệ sự cân bằng động của bầu khí quyển

c)

Bảo vệ sự cân bằng động của đại dương

d)

Bảo vệ sự cân bằng động của hệ sinh thái

8.

Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học và gây bệnh ở người:

a)

Nhóm truyền bệnh đất - người - đất

b)

Nhóm truyền bệnh người - đất - người

c)

Nhóm truyền bệnh đất - người - vật nuôi

d)

Nhóm truyền bệnh vật nuôi - người - đất

9.

Số lượng nước của những người ở thành thị là:

a)

30 - 80 lít/ người/ ngày

b)

50- 100 lít/ người/ ngày

c)

100- 150 lít/ người/ ngày

d)

150- 200 lít/ người/ ngày

10.

Theo thống kê số người bị tai nạn giao thông do không đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy bị tai nạn rồi tử vong do chấn thương ở đầu. Từ kinh nghiệm này họ học được nếu đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm thì rất nguy hiểm, vậy số người bị tai nạn giao thông do không đội mũ bảo hiểm thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiên đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

11.

Hút thuốc lá là một hành vi có hại cho sức khỏe, nó là nguy cơ của các bệnh ung thư phổi, bệnh tim mạch. Hiện tượng hút thuốc lá trong bệnh viện và trường học không xảy ra vì có quy định xử phạt những người hút thuốc trong khu vực này được áp dụng nghiêm ngặt, vậy người hút thuốc lá thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiên đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

12.

Rửa tay là một hành vi có lợi cho sức khỏe, khi đi học mẫu giáo các cháu đã được cô giáo tập cho cách rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Về nhà ông, bà, cha, mẹ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh và tuổi mẫu giáo các cháu hình thành thói quen rửa tay. Vậy vậy tuổi mẫu giáo thuộc nhóm yếu tố:

a)

Những yếu tố tiên đề

b)

Những yếu tố củng cố

c)

Những yếu tố không tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

13.

Gia đình ông Nguyễn Văn K, thường hay sốt mà không đến khám tại trạm y tế. Bạn đến thăm gia đình và thấy có nhiều rãnh nước trong nhà, quần áo vắt trong dây, mà không có thói quen ngủ màn. Vậy gia đình ông K ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

14.

Anh Nguyễn Văn Q, đang hút thuốc lá 1 gói/ ngày, anh nhận ra đây là hành vi có hại cho sức khỏe và anh đã quyết tâm giảm số điếu thuốc lá trong ngày. Vậy anh Q ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Chuẩn bị thay đổi

d)

Hành động

15.

Ở một số vùng sâu các tỉnh Tây nguyên, bà con có phong tục tập quán đẻ ở nhà, nên tỷ lệ chết mẹ và chết chu sinh còn cao. Nữ hộ sinh ở các trạm y tế phải đến từng hộ, tư vấn, cung cấp vật chất, nên bà con ra trạm y tế sanh, nên tỷ lệ chết mẹ và con không xảy ra trong suốt những năm qua. Vậy bà con ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

16.

Tôi đến thăm, gia đình chị Nguyễn Thị H, thấy chị và bà nội đều đang lo lắng cho cháu B và tôi biết cháu đang bị sốt. Tôi thấy cháu đang ngủ trên giường và đắp rất nhiều chăn, sờ người cháu rất nóng. Tôi định bỏ bớt chăn và tìm nước ấm để lau cho cháu, nhưng bà và mẹ cháu ngăn lại, bảo làm như vậy nguy hiểm. Vậy bà và mẹ cháu bé đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

17.

Chị Nguyễn Thị X, có thai 20 tuần, thường hay nôn, chân bị phù, chị không đi khám thai nghĩ là thai nghén bình thường. Chị y tế thôn bàn tối vận động chị ra trạm y tế để khám thai, nhưng chị không đi, đến lần thứ ba chị mới đi khám thai. Vậy chị X đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

18.

Bạn đến thăm một hộ gia đình chị S, có hai cháu, cháu nhỏ 1 tuổi, cháu lớn 5 tuổi cả hai cháu đều bị tiêu chảy, qua quan sát thấy mẹ cháu không rửa tay sau khi dọn vệ sinh cho cháu. Vậy gia đình chị S đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

19.

Bé Nguyễn Văn A, 2 tuổi, bị suy dinh dưỡng, qua hỏi mẹ cháu về cách chế biến thức ăn cho cháu, trong nhà người lớn ăn sao cháu ăn vậy. Bạn tư vấn cho mẹ cháu cách chế biến thức ăn cho cháu, mẹ cháu đồng ý và làm theo. Vài tháng sau bé tới khám lại, tình trạng suy dinh dưỡng được cải thiện đáng kể. Vậy mẹ của bé A đang ở giai đoạn nào của thay đổi hành vi:

a)

Chưa quan tâm

b)

Quan tâm

c)

Hành động

d)

Duy trì

20.

Nâng cao sức khỏe để đẩy mạnh hành vi sức khỏe và thay đổi các điều kiện ảnh hưởng đến hành vi này cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sức khỏe. Để điều phối tài nguyên và các hoạt động trong chương trình giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả, người điều dưỡng cần phải:

a)

Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên đúng phương pháp

b)

Điều tra cộng đồng xác định vấn đề sức khỏe thiết yếu

c)

Phối hợp nội dung, nguồn lực, chương trình y tế khác

d)

Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

21.

Nâng cao sức khỏe là một tiến trình làm cho nhân dân có khả năng tăng thêm sự kiểm soát sức khỏe của họ và cải thiện nó. Trong hệ thống kỹ năng giao tiếp nhằm giáo dục nâng cao sức khỏe cho đối tượng, bước quan trọng là:

a)

Dùng các phương tiện trực quan

b)

Khen việc làm đúng của đối tượng

c)

Chào hỏi, quan sát, xưng hô phù hợp

d)

Khuyên bảo thuyết phục đối tượng

22.

Khí SO₂ là chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí có đặc trưng:

a)

Có mùi, có màu đặc trưng

b)

Không mùi có màu đặc trưng

c)

Không màu, có mùi

d)

Không mùi, không màu

23.

Khí CO là chất khí gây ô nhiễm môi trường không khí có đặc trưng:

a)

Không mùi có màu đặc trưng

b)

Không mùi, không màu, độc

c)

Không màu, có mùi, độc

d)

Có mùi, có màu đặc trưng

24.

Chất ô nhiễm không khí do giao thông là:

a)

NOx, O₃

b)

SO₂, CO

c)

CO₂, CO

d)

CH₄, H₂S

25.

Sản phẩm của cách mạng công nghiệp, thải khí CO nhiều nhất:

a)

Điện lạnh

b)

Xe hơi

c)

Tàu hơi nước

d)

Động cơ đốt trong

26.

Loại bụi nào gây tổn thương nào bào thai:

a)

Bụi máy tính

b)

Bụi thủy tinh

c)

Bụi than

d)

Bụi sắt

27.

Một số chất độc gây bệnh ở cơ quan tuần hoàn và máu là:

a)

SO₂, CO, S

b)

NO₂, CO₂S

c)

CH₄, H₂S, S

d)

SO₂, CO, S

28.

Khi thấy E.coli trong nước là:

a)

Sẽ có dịch tiêu chảy xảy ra

b)

Là nguồn lây bệnh thường hàn

c)

Mới bị nhiễm phân

d)

Có nhiều độc tính

29.

Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến cộng đồng dân cư là:

a)

Bệnh mắt hột

b)

Viêm mắt, mũi cấp tính

c)

Viêm dạ dày

d)

Viêm phế quản

30.

Gánh nặng bệnh tật do nước lây lan qua đường ăn uống đặc biệt là:

a)

Đau mắt

b)

Tiêu chảy

c)

Đau bao tử

d)

Viêm da

31.

Trước khi khử khuẩn nước sinh hoạt bằng clo phải thực hiện bước nào trước?

a)

Khử Fe

b)

Làm test clo

c)

Làm trong nước

d)

Định lượng số vi khuẩn trong nước

32.

Chất dùng để giảm độ cứng trong nước là chất nào?

a)

Al2(SO2)2

b)

Na2CO3

c)

Ca(OH)2

d)

CaCl2

33.

Các bệnh truyền nhiễm có liên quan đến nước, bệnh nào được xem là quan trọng nhất?

a)

Bệnh truyền theo đường phân miệng

b)

Bệnh do nước truyền

c)

Bệnh do muỗi truyền

d)

Bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng

34.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất do phát triển nông nghiệp là gì?

a)

Nước mặn ô nhiễm vào đất

b)

Do chất thải bỏ trong sinh hoạt

c)

Do khai thác mỏ

d)

Do cây biến đổi gen

35.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất do thiên nhiên là gì?

a)

Mưa acid

b)

Do chất thải bỏ trong sinh hoạt

c)

Do khai thác mỏ

d)

Do cây biến đổi gen

36.

Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học và gây bệnh ở người thuộc nhóm truyền bệnh nào?

a)

Nhóm truyền bệnh đất - người - đất

b)

Nhóm truyền bệnh người - đất - người

c)

Nhóm truyền bệnh đất - người - vật nuôi

d)

Nhóm truyền bệnh vật nuôi - người - đất

37.

Đặc tính môi trường của thuốc trừ sâu nhóm clo hữu cơ là gì?

a)

Dễ phân hủy tác nhân kiềm

b)

Tồn lưu dai dẳng trong môi trường đất

c)

Tồn lưu dai dẳng trong đất, nước, không khí

d)

Dễ phân hủy tác nhân acid

38.

Anh Nguyễn Văn A thường xuyên uống rượu, bia và nghiện rượu. Vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe của anh A là gì?

a)

Ung thư phổi

b)

Suy giảm chức năng gan và xơ gan

c)

Suy giảm chức năng gan và ung thư gan

d)

Mạch vành và đột quỵ

39.

Anh Nguyễn Văn A thường xuyên uống rượu, bia và nghiện rượu. Hậu quả của hành vi uống rượu của anh A là gì?

a)

Tai nạn giao thông

b)

Chấn thương

c)

Tử vong cao

d)

Bạo lực và giết người

40.

Chị Phạm Thị B, 25 tuổi, có thai lần đầu, nghe lời mẹ chồng sợ đẻ con to nên không dám ăn no, kiêng thịt cá, làm việc nặng nhọc. Bé sinh ra cân nặng dưới 2500g, suy dinh dưỡng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của bé là gì?

a)

Các yếu tố có lợi trong thời kỳ bào thai

b)

Các yếu tố có hại trong thời kỳ bào thai

c)

Các yếu tố không có hại và không có lợi trong thời kỳ bào thai

d)

Các yếu tố sinh học, lý học, hóa học

41.

Cùng tình huống của chị Phạm Thị B, khi trưởng thành bé có nguy cơ cao đối với bệnh nào?

a)

Bệnh tim mạch

b)

Bệnh đái tháo đường

c)

Bệnh mạch vành và đột quỵ

d)

Bệnh tắc nghẽn phế quản mạn tính

42.

Chị Trần Thị H, 25 tuổi, làm nông, có thai 20 tuần nhưng vẫn lao động nặng. Mục đích của cuộc tư vấn để chồng chị H giúp đỡ chị làm việc nặng là gì?

a)

Thay đổi nhận thức

b)

Thay đổi thái độ

c)

Thay đổi hành vi

d)

Tự nguyện chấp nhận

43.

Phân tích mối quan hệ giữa tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Khẳng định nào đúng?

a)

Tình trạng sức khỏe phụ thuộc chủ yếu vào các dịch vụ y tế

b)

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe chủ yếu là di truyền và lối sống

c)

Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại

d)

Tình trạng sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng chỉ liên hệ trong một số trường hợp

44.

So sánh các biện pháp can thiệp chính để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cộng đồng. Nhận định nào đúng?

a)

Can thiệp tuyên truyền dinh dưỡng hợp lý là hiệu quả nhất

b)

Tăng cung cấp thực phẩm là biện pháp can thiệp quan trọng nhất

c)

Tổng hợp nhiều biện pháp can thiệp kết hợp với nhau mang lại hiệu quả cao hơn

d)

Chỉ cần thực hiện một biện pháp can thiệp đơn lẻ là đủ

45.

Phân tích vai trò của đánh giá trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng. Khẳng định nào đúng?

a)

Đánh giá chỉ nhằm xác định kết quả, không liên quan đến tác động và hiệu quả

b)

Đánh giá chỉ cung cấp bằng chứng khoa học, không liên quan đến cải thiện hoạt động

c)

Đánh giá chỉ nhằm điều chỉnh, cải thiện các hoạt động can thiệp

d)

Đánh giá góp phần xác định kết quả, tác động, hiệu quả, cũng như cải thiện hoạt động

46.

Phân tích vai trò của giáo dục sức khỏe trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Giáo dục sức khỏe chỉ nhằm nâng cao kiến thức và thái độ của người dân

b)

Giáo dục sức khỏe góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe nhưng không tạo ra các cộng đồng khỏe mạnh

c)

Giáo dục sức khỏe chỉ là một trong những hoạt động can thiệp, không phải là một vai trò quan trọng

d)

Giáo dục sức khỏe góp phần nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành, cải thiện tình trạng sức khỏe và tạo ra các cộng đồng khỏe mạnh

47.

So sánh các ưu tiên chính trong chiến lược sức khỏe cộng đồng hiện nay.

a)

Chỉ cần tập trung vào phòng chống dịch bệnh lây nhiễm là đủ

b)

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe bà mẹ và trẻ em là ưu tiên chính

c)

Phòng chống các bệnh không lây nhiễm đang được ưu tiên hơn so với các vấn đề khác

d)

Các vấn đề về phòng chống dịch bệnh lây nhiễm, dinh dưỡng và bệnh không lây nhiễm đều cần được ưu tiên

48.

Phân tích các giai đoạn chính trong chu trình hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Các giai đoạn chính là tổ chức cộng đồng, phân tích, can thiệp, điều phối

b)

Các giai đoạn chính là sử dụng bằng chứng, tham vấn cộng đồng, đưa ra quyết định

c)

Các giai đoạn chính là đánh giá tình hình sức khỏe, lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và đánh giá

d)

Không có một chu trình hoạt động chuẩn nào, mỗi chương trình sẽ có quy trình riêng

49.

So sánh vai trò của các chủ thể tham gia trong hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Vai trò của chính quyền và các ngành liên quan là quan trọng nhất

b)

Vai trò của các cơ quan y tế là quan trọng nhất

c)

Vai trò của người dân chỉ hạn chế ở việc tham gia các hoạt động do các cơ quan khác triển khai

d)

Vai trò của các chủ thể như chính quyền, y tế, các ngành khác và người dân đều quan trọng và cần được phát huy

50.

Phân tích mục đích và nội dung chính của đánh giá trong chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Mục đích đánh giá chỉ để xác định kết quả thực hiện chương trình

b)

Nội dung đánh giá chỉ tập trung vào các hoạt động can thiệp đã triển khai

c)

Mục đích đánh giá là để cung cấp bằng chứng khoa học, không liên quan đến việc cải thiện chương trình

d)

Mục đích đánh giá là để xác định kết quả, tác động, hiệu quả và cải thiện các hoạt động can thiệp

51.

Phân tích vai trò của việc tích hợp liên ngành trong hoạt động sức khỏe cộng đồng.

a)

Tích hợp liên ngành chỉ đóng vai trò phụ, không phải là yếu tố quyết định

b)

Tích hợp liên ngành là yếu tố quan trọng nhưng khó thực hiện trong thực tế

c)

Tích hợp liên ngành giúp tăng cường hiệu quả của các can thiệp sức khỏe cộng đồng

d)

Tích hợp liên ngành chỉ cần thực hiện ở một số chương trình cụ thể, không phải là yêu cầu chung

52.

Phân tích các tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.

a)

Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất

b)

Chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần

c)

Ảnh hưởng đến cả sức khỏe thể chất và tâm thần

d)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe

53.

Phân tích nguồn gốc của các loại ô nhiễm môi trường chính.

a)

Ô nhiễm không khí, nước và đất do các hoạt động của con người

b)

Ô nhiễm không khí và nước do tự nhiên

c)

Ô nhiễm đất và nước do hoạt động sản xuất

d)

Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông

54.

Phân tích các biện pháp bảo vệ môi trường cần tập trung.

a)

Chỉ cần giảm phát thải ô nhiễm

b)

Chỉ cần xử lý ô nhiễm sau khi phát sinh

c)

Cần kết hợp giảm phát thải và xử lý ô nhiễm

d)

Không cần biện pháp bảo vệ môi trường

55.

Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

a)

Các yếu tố ảnh hưởng độc lập với nhau

b)

Sự tương tác giữa các yếu tố sinh học, môi trường, hành vi và lối sống

c)

Chỉ yếu tố hành vi và lối sống ảnh hưởng quan trọng

d)

Chỉ yếu tố môi trường ảnh hưởng quan trọng

56.

Phân tích vai trò của các biện pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Cần kết hợp chăm sóc y tế, giáo dục sức khỏe và cải thiện điều kiện sống

b)

Chỉ cần giáo dục sức khỏe

c)

Chỉ cần cải thiện điều kiện sống

d)

Chỉ cần chăm sóc y tế

57.

Phân tích vai trò của người dân trong nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Người dân là đối tượng thụ hưởng, không cần tham gia

b)

Người dân là trung tâm, tham gia tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch đến thực hiện

c)

Người dân tham gia đóng góp ý kiến, chưa tham gia thực hiện

d)

Người dân cung cấp thông tin, chưa tham gia thực hiện

58.

Phân tích các nhóm đối tượng ưu tiên trong nâng cao sức khỏe cộng đồng.

a)

Chỉ ưu tiên những người có nguy cơ cao

b)

Chỉ ưu tiên những người dễ bị tổn thương

c)

Chỉ ưu tiên những người có bệnh mạn tính

d)

Ưu tiên cả những người có nguy cơ cao và những người dễ bị tổn thương

59.

Phân tích vai trò của sự tham gia của cộng đồng trong nâng cao sức khỏe.

a)

Chỉ để triển khai các biện pháp can thiệp

b)

Chỉ để giám sát và đánh giá kết quả

c)

Chỉ để huy động nguồn lực địa phương

d)

Để tham gia ở tất cả các giai đoạn từ lập kế hoạch đến thực hiện, giám sát và đánh giá

60.

Phân tích các phương pháp tổ chức vận động cộng đồng tham gia.

a)

Chỉ cần thông báo và kêu gọi tham gia

b)

Chỉ cần tổ chức các buổi họp, tập huấn

c)

Chỉ cần thành lập các nhóm, tổ chức cộng đồng

d)

Cần kết hợp các phương pháp như họp cộng đồng, huy động nguồn lực và phân công vai trò

61.

Những nguồn gây ô nhiễm không khí chính là:

a)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động giao thông

b)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp

c)

Chỉ nguồn ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt

d)

Nguồn ô nhiễm từ giao thông, công nghiệp và sinh hoạt

62.

Các chất ô nhiễm chính trong không khí là:

a)

CO, SO2, NOx

b)

Hydrocacbon, dioxin

c)

CO2, CH4

d)

Chất vô cơ, hữu cơ và gây hiệu ứng nhà kính

63.

Những tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người gồm:

a)

Chỉ gây các bệnh về đường hô hấp

b)

Gây đường hô hấp, tim mạch, ung thư và các tác hại khác

64.

Những biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí không bao gồm:

a)

Giảm phát thải từ nguồn gây ô nhiễm

b)

Xử lý, làm sạch chất ô nhiễm trong không khí

c)

Trồng cây xanh để hấp thụ chất ô nhiễm

d)

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch không làm gia tăng ô nhiễm

65.

Nhà máy sản xuất giấy xả thải khí chứa nhiều SO2 và NOx. Đó là nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động:

a)

Giao thông vận tải

b)

Sinh hoạt

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp

66.

Nồng độ CO2 trong không khí đang gia tăng do tác động chủ yếu của:

a)

Các hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch

b)

Phát thải từ các nhà máy hóa chất

c)

Hoạt động nông nghiệp

d)

Phá rừng

67.

Ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện giao thông có tác động chủ yếu đến:

a)

Sức khỏe đường hô hấp của con người

b)

Hệ sinh thái rừng

c)

Phát triển nông nghiệp

d)

Hạn hán lũ lụt

68.

Biện pháp hữu hiệu nhất để kiểm soát ô nhiễm không khí từ nguồn giao thông là:

a)

Trồng cây xanh dọc đường

b)

Xây dựng hệ thống xử lý khí thải hiện đại

c)

Sử dụng nhiên liệu tái tạo

d)

Sử dụng nhiên liệu sạch hơn như điện, khí thiên nhiên

69.

Gia tăng tỉ trọng phương tiện giao thông công cộng để giảm ô nhiễm không khí là biện pháp thuộc về:

a)

Công nghệ

b)

Kinh tế

c)

Quản lý

d)

Xã hội

70.

Việc xử lý, bảo quản phân hữu cơ không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng nhất:

a)

Nguồn nước mặt và nước ngầm

b)

Cá nguồn nước và không khí

c)

Đất tại khu vực ủ phân

d)

Không khí (phát tán mầm bệnh và mùi hôi)

71.

Kim loại nặng như Pb, Cd, Hg... là những chất ô nhiễm đất thuộc nhóm:

a)

Chất vô cơ

b)

Chất hữu cơ

c)

Chất khoáng

d)

Chất rác thải nguy hại

72.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong đất có thể tích lũy và gây tác hại lên:

a)

Chỉ cây trồng

b)

Chỉ động vật

c)

Chỉ Hệ sinh thái đất

d)

Chỉ con người

73.

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc BVTV trong nông nghiệp có thể gây ô nhiễm:

a)

Không khí

b)

Sinh vật

c)

Đất

d)

Nguồn nước

74.

Biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất hiệu quả nhất là:

a)

Xử lý, làm sạch chất ô nhiễm

b)

Cải tạo, trồng cây phủ xanh khu vực đất ô nhiễm

c)

Giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm từ công nghiệp

d)

Giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm từ công nghiệp, nông nghiệp

75.

Việc tái sử dụng đất sau khi xử lý sạch các chất ô nhiễm nhằm mục đích:

a)

Chỉ phát triển các khu công nghiệp

b)

Đa mục đích như công nghiệp, nông nghiệp, dân cư

c)

Chỉ phát triển các khu dân cư

d)

Chỉ phát triển các khu nông nghiệp