Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lĩnh vực nào phát triển cả quy mô và trình độ?

a)

Xây dựng cơ bản.

b)

Bưu chính viễn thông.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Khoa học và công nghệ.

2.

Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong lĩnh vực y tế xác định: Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở địa bàn nào?

a)

Miền núi, biên giới, hải đảo.

b)

Vùng sâu, vùng xa.

c)

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

d)

Vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

3.

Việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xuất phát từ cơ sở nào?

a)

Từ mục tiêu, lực lượng và phương thức bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc gia trong tình hình mới.

b)

Từ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

c)

Từ yêu cầu xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân và Công an nhân dân hiện nay.

d)

Tình hình thế giới, khu vực có nhiều diễn biến khó lường.

4.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc xác định: Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với vấn đề gì?

a)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.

b)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và ngân sách nhà nước.

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và quy mô dân số.

d)

Phù hợp với điều kiện kinh tế và các địa bàn chiến lược.

5.

Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của quân đội, công an cho phát triển kinh tế - xã hội. Đó là nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc.

b)

Trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các vùng lãnh thổ.

c)

Trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

d)

Trong thực hiện nhiệm vụ hoạt động đối ngoại.

6.

Mục tiêu chung của mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế ở nước ta hiện nay là...?

a)

Tất cả các phương án.

b)

Giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tận dụng ngoại lực, phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế.

d)

Giữ vững độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc và an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.

7.

Quán triệt và thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng hòa bình. Đó là nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong hoạt động nào?

a)

Trong hoạt động đối ngoại.

b)

Trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc.

c)

Trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

d)

Trong khoa học và công nghệ, giáo dục.

8.

Đâu là giải pháp quan trọng hàng đầu trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay?

a)

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý Nhà nước, của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh.

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kỳ mới.

d)

Củng cố kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh các cấp.

9.

Đối tượng bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là những ai?

a)

Toàn dân.

b)

Cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành.

c)

Học sinh, sinh viên.

d)

Cán bộ chủ trì các cấp, các bộ, ngành và học sinh, sinh viên.

10.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp nào?

a)

Biện pháp phi quân sự.

b)

Biện pháp quân sự.

c)

Biện pháp kinh tế.

d)

Biện pháp ngoại giao.

11.

Chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, là khái niệm phản ánh về?

a)

Chiến lược diễn biến hòa bình.

b)

Chiến lược ngăn chặn.

c)

Chiến lược vượt trên ngăn chặn.

d)

Chiến lược quân sự.

12.

Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, là mục đích của?

a)

Bạo loạn lật đổ.

b)

Chiến tranh thương mại.

c)

Diễn biến hòa bình.

d)

Chiến tranh xâm lược.

13.

Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương, là khái niệm phản ánh về?

a)

Bạo loạn lật đổ.

b)

Chiến tranh thương mại.

c)

Diễn biến hòa bình.

d)

Chiến tranh xâm lược.

14.

Trên thực tiễn, bạo loạn lật đổ và diễn biến hòa bình có mối quan hệ như thế nào?

a)

Gắn liền với nhau.

b)

Tách rời nhau.

c)

Bạo loạn lật đổ quyết định diễn biến hòa bình.

d)

Diễn biến hòa bình quyết định bạo loạn lật đổ.

15.

Điều kiện chủ quan để xảy ra bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Tất cả phương án trên.

b)

Nội bộ Đảng, Nhà nước có những suy yếu; xã hội phân hóa giàu–nghèo ngày càng lớn.

c)

Lực lượng vũ trang mơ hồ, mất cảnh giác hoặc bị "vô hiệu hóa".

d)

Sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên làm mất uy tín trước nhân dân.

16.

"Diễn biến hòa bình" được manh nha hình thành trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1945 – 1980.

b)

Giai đoạn từ 1960 – 1980.

c)

Giai đoạn từ 1970 – 1980.

d)

Giai đoạn từ 1980 – nay.

17.

"Diễn biến hòa bình" được từng bước hoàn thiện và trở thành chiến lược chủ yếu tiến công các nước xã hội chủ nghĩa, trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn từ 1980 – nay.

b)

Giai đoạn từ 1945 – 1980.

c)

Giai đoạn từ 1960 – 1980.

d)

Giai đoạn từ 1970 – 1980.

18.

Quốc gia mà chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực thù địch luôn coi là một trọng điểm trong chiến lược "diễn biến hòa bình" chống chủ nghĩa xã hội là?

a)

Việt Nam.

b)

Cuba.

c)

Bắc Triều Tiên.

d)

Trung Quốc.

19.

Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong sử dụng chiến lược "diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

b)

Làm cho nền kinh tế Việt Nam tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới.

c)

Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao đối với Việt Nam.

d)

Làm suy đồi đạo đức, văn hóa, lối sống của con người Việt Nam.

20.

Thủ đoạn về kinh tế trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm mục đích gì?

a)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây sức ép về chính trị.

b)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về quân sự.

c)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về ngoại giao.

d)

Đặt ra các điều kiện về kinh tế để gây ra sức ép về văn hóa.

21.

Thủ đoạn trên lĩnh vực tôn giáo – dân tộc trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện âm mưu gì?

a)

Tôn giáo hóa dân tộc.

b)

Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Làm mất vai trò quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tôn giáo – dân tộc.

d)

Gây mất ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.

22.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b)

Làm phai nhạt mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội.

c)

Xuyên tạc chức năng "Đội quân công tác" của quân đội.

d)

Chia rẽ mối quan hệ đoàn kết giữa quân đội và công an.

23.

Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại trong "diễn biến hòa bình" của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm thực hiện mục đích quan trọng nào?

a)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản.

b)

Tạo điều kiện cho các dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam.

c)

Hạ thấp vai trò, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Tất cả các phương án trên.

24.

Đấu tranh chống "diễn biến hòa bình" là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc gay gò, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực, là nội dung thuộc về?

a)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống "diễn biến hòa bình".

b)

Nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình".

c)

Mục tiêu phòng, chống "diễn biến hòa bình".

d)

Phương châm phòng, chống "diễn biến hòa bình".

25.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay là gì?

a)

Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

d)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.

26.

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo loạn, là nội dung thuộc về?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.

27.

Giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bền trong của đất nước luôn ổn định là gì?

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

28.

Bảo đảm luôn chủ động nắm địch, phát hiện kịp thời những âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch sử dụng để chống phá cách mạng nước ta, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

b)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

29.

Để bảo đảm cho chế độ xã hội luôn ổn định, phát triển, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

30.

Để phòng, chống có hiệu quả các thủ đoạn, hình thức, biện pháp mà kẻ thù sử dụng trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch.

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

31.

Để có điều kiện tăng năng suất lao động của xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động, tạo nên sức mạnh của “thế trận lòng dân”, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động.

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của địch.

c)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động bất ngờ.

32.

Thủ đoạn cơ bản mà các thế lực thù địch đã sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền ở một số địa phương nước ta là…?

a)

Tất cả phương án trên.

b)

Kích động sự bất bình của quần chúng.

c)

Dụ dỗ và cưỡng ép nhân dân biểu tình, trà trộn hoạt động đập phá trụ sở.

d)

Uy hiếp khống chế cơ quan quyền lực của địa phương.

33.

Nguyên tắc xử lý trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là…?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

b)

Phân hóa lực lượng, kịp thời trấn áp bọn cầm đầu.

c)

Tích cực tuyên truyền, kịp thời trấn áp, không để lan rộng kéo dài.

d)

Sử dụng lực lượng đặc biệt, tinh nhuệ giải quyết nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt.

34.

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù đối với Việt Nam, là nội dung phản ánh thuộc về…?

a)

Phương châm tiến hành phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

b)

Quan điểm chỉ đạo phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Nhiệm vụ phòng, chống “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

35.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là gì?

a)

Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia và dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

b)

Mối quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trong giải quyết các mối quan hệ quốc tế.

c)

Sự tác động qua lại giữa dân tộc này với dân tộc khác trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa các dân tộc, quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.

36.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa vấn đề dân tộc được xác định như thế nào?

a)

Vấn đề chiến lược, gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp.

b)

Vấn đề quan trọng hàng đầu.

c)

Vấn đề bảo đảm quyền lực nhà nước.

d)

Vấn đề quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.

37.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa được hiểu như thế nào?

a)

Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Vừa là vấn đề chiến lược, lâu dài của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Vừa là động lực, vừa là nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vừa là chiến lược, vừa là sách lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

38.

Nguyên tắc trong giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin là gì?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

b)

Bảo đảm quyền dân chủ, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

c)

Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền tự quyết, quyền sống của các dân tộc.

d)

Bảo đảm quyền tự quyết, quyền hạnh phúc, quyền liên hiệp công nhân của các dân tộc.

39.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là…?

a)

Những luận điểm cơ bản chỉ đạo, lãnh đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

b)

Những quan điểm chỉ đạo Nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

c)

Những chủ trương lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

d)

Những nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc.

40.

Quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc như thế nào?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

c)

Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

d)

Dân chủ, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

41.

Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống hòa hợp trong xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

42.

Đâu là quan điểm tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay?

a)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

b)

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh – quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

c)

Bảo đảm tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan lãnh đạo của Đảng.

d)

Mỗi dân tộc đều có sắc thái văn hoá riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hoá Việt Nam.

43.

Theo quan điểm của Đảng ta, vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí như thế nào?

a)

Là vấn đề chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

b)

Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

c)

Là vấn đề trọng yếu trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

d)

Là khâu then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

44.

Nguồn gốc nảy sinh ra tôn giáo từ các yếu tố cơ bản nào?

a)

Kinh tế – xã hội, nhận thức và tâm lý.

b)

Chiến tranh, nhận thức và cưỡng bức.

c)

Chính trị – xã hội, ý thức và tâm lý.

d)

Chính trị – kinh tế, nhận thức và nhu cầu.

45.

Những tính chất đặc trưng cơ bản của tôn giáo là gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính lịch sử, tính văn hoá, tính xã hội.

c)

Tính chính trị, tính nhân loại, tính văn hoá.

d)

Tính chính trị, tính quần chúng, tính nhân văn.

46.

Giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Tôn trọng quyền sinh hoạt tự do tín ngưỡng theo và không theo của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng trong tham gia sinh hoạt tôn giáo, chống mọi hành vi mê tín dị đoan.

d)

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tôn trọng quyền sinh hoạt tôn giáo của công dân.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải…?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể.

b)

Quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện.

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, lịch sử.

d)

Quán triệt quan điểm khách quan, cụ thể.

48.

Khi “giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa” là quan điểm của…?

a)

Chủ nghĩa Mác–Lênin.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, khi giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải…?

a)

Kết hợp tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng với việc kiên quyết đấu tranh bài trừ mê tín dị đoan và các hành vi lợi dụng tôn giáo.

b)

Hạn chế mọi sinh hoạt tôn giáo để tránh xung đột xã hội.

c)

Đặt tôn giáo ở vị trí trung tâm của đời sống chính trị – xã hội.

d)

Loại bỏ hoàn toàn các hoạt động tôn giáo trong xã hội.

50.

Tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Vẫn còn có chức sắc, tín đồ mang tư tưởng chống đối, cực đoan, quá khích gây tổn hại đến lợi ích dân tộc.

c)

Vẫn còn các hoạt động tôn giáo xen lẫn với mê tín dị đoan, các hiện tượng tà giáo hoạt động làm mất trật tự an toàn xã hội.

d)

Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng nước ta.

51.

Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Là bảo đảm quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Là bảo đảm quyền dân chủ, bình đẳng giữa các tôn giáo.

d)

Là công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đồng bào có đạo.

52.

Một trong những chính sách tôn giáo được Đảng ta khẳng định là gì?

a)

Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.

c)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới.

d)

Quan tâm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng.

53.

Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong công tác tôn giáo của Đảng ta là gì?

a)

Vừa quan tâm giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.

b)

Thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật.

c)

Thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của đồng bào các tôn giáo.

d)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan, các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng tôn giáo làm phương hại đến lợi ích chung của đất nước.

54.

Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam, các thế lực thù địch xác định như thế nào?

a)

Là ngòi nổ.

b)

Là khẩu đột phá.

c)

Là mũi nhọn.

d)

Là đòn bẩy.

55.

Mục tiêu chủ yếu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo trong chống phá cách mạng Việt Nam là nhằm mục đích gì?

a)

Phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Phá hoại tinh thần “kính Chúa, yêu nước” của đồng bào dân tộc, tôn giáo.

c)

Thành lập nhà nước riêng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Kích động tư tưởng ly khai, thù hận dân tộc.

56.

“Lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta” là...?

a)

Thủ đoạn của các thế lực thù địch.

b)

Âm mưu của các thế lực thù địch.

c)

Mục tiêu của các thế lực thù địch.

d)

Nội dung của các thế lực thù địch.

57.

Cho rằng Việt Nam “vi phạm tự do, dân chủ, nhân quyền, đàn áp, cấm đoán tôn giáo” là...?

a)

Chiêu bài, thủ đoạn thâm độc của các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta.

b)

Quan điểm của các phần tử cơ hội chính trị, thoái hóa biến chất.

c)

Quan điểm của các tổ chức phi chính phủ hoạt động ở Việt Nam.

d)

Tiếng nói của đồng bào trong các dân tộc, tôn giáo trong nước.

58.

Giải pháp cơ bản trong đấu tranh phòng, chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Tất cả các phương án trên.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

c)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

d)

Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước về âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch cho toàn dân.

59.

Giáo chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; kịp thời giải quyết tốt các điểm nóng là...?

a)

Giải pháp.

b)

Nhiệm vụ.

c)

Mục tiêu.

d)

Nội dung.

60.

Theo mô hình an ninh truyền thống, mục tiêu hàng đầu của an ninh là gì?

a)

Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ sinh mệnh, sức khỏe, hạnh phúc của con người.

c)

Bảo vệ vận mệnh của từng khu vực và toàn bộ thế giới.

d)

Bảo đảm sự tồn tại, phát triển của quốc gia, dân tộc và vận mệnh của từng khu vực.

61.

Khái niệm an ninh phi truyền thống được Đảng ta chính thức sử dụng lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (4/2011).

b)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (01/2016).

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001).

d)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006).

62.

Sự mở rộng khái niệm an ninh truyền thống trong bối cảnh mới, trước các mối đe dọa đến an ninh, ổn định và phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có tính xuyên quốc gia, trực tiếp ảnh hưởng ở một khu vực hoặc phạm vi toàn cầu. Là nội dung của khái niệm nào?

a)

An ninh phi truyền thống.

b)

An ninh kinh tế.

c)

An ninh chính trị.

d)

An ninh văn hóa.

63.

Phương diện an ninh phi truyền thống được thể hiện thông qua tính chất nào?

a)

Tính chất bạo lực và phi bạo lực.

b)

Tính chất bạo lực.

c)

Tính chất phi bạo lực.

d)

Không bao hàm hai tính chất trên.

64.

An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống có mối liên hệ như thế nào?

a)

Liên hệ chặt chẽ và có thể chuyển hóa cho nhau.

b)

Không có mối liên hệ với nhau.

c)

An ninh phi truyền thống quyết định an ninh truyền thống.

d)

An ninh truyền thống quyết định an ninh phi truyền thống.

65.

An ninh phi truyền thống trong chiến lược an ninh quốc gia có vị trí như thế nào?

a)

Là bộ phận trong chiến lược an ninh quốc gia, có liên quan trực tiếp đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

b)

Nằm ngoài chiến lược an ninh quốc gia, không liên quan đến sự ổn định chính trị và phát triển của đất nước.

c)

Quyết định đến chiến lược an ninh quốc gia.

d)

Là một bộ phận của an ninh truyền thống.

66.

Hủy diệt một thế hệ, một quốc gia, làm nguy hại đến an ninh xã hội, sinh mạng của nhân dân và sự ổn định chính trị. Là do đâu?

a)

Ma túy.

b)

Rửa tiền.

c)

Tội phạm công nghệ cao.

d)

Tham nhũng.

67.

Hoạt động đưa tiền thu nhập được từ hoạt động phi pháp trở lại hệ thống kinh tế và tài chính, tiền tệ để che đậy nguồn gốc của nó và qua đó thu lợi nhuận. Là hoạt động phản ánh tội phạm nào?

a)

Rửa tiền.

b)

Tội phạm công nghệ cao.

c)

Ma túy.

d)

Tham nhũng.

68.

Đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người, sự phát triển bền vững kinh tế của mỗi quốc gia là yếu tố nào?

a)

Biến đổi khí hậu toàn cầu.

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

c)

Thải chất độc phá vỡ tầng ozon.

d)

Gây ô nhiễm không khí.

69.

Nhằm mục đích nâng cao nhận thức của mọi người về cuộc chiến chống đói nghèo trên toàn cầu, Liên Hợp quốc đã đề ra ngày gì?

a)

Ngày Lương thực thế giới.

b)

Ngày Dân số thế giới.

c)

Ngày Môi trường thế giới.

d)

Ngày Nhân quyền Quốc tế.

70.

Để tháo gỡ “ngòi nổ” cho những cuộc “xung đột lợi ích” cần phải giữ vững an ninh gì?

a)

An ninh tôn giáo, dân tộc.

b)

An ninh kinh tế, tài chính, tiền tệ.

c)

An ninh năng lượng.

d)

An ninh lương thực.

71.

Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đối với an ninh quốc gia biểu hiện ở nội dung nào?

a)

Tất cả các nội dung trên.

b)

Làm suy yếu năng lực phát triển bền vững đất nước.

c)

Gây ra “xung đột quốc tế”.

d)

Gây ra cuộc chiến tranh đoạt tài nguyên.

72.

Để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, “hiệu ứng nhà kính”, khí hậu nóng lên, nước biển dâng, bão, lụt, sóng thần... nguyên nhân do đâu?

a)

Hành động ứng xử thiếu văn hóa của con người đối với tự nhiên.

b)

Do thiên tai gây ra.

c)

Do đầu tư cho phát triển kinh tế.

d)

Do hoạt động của quốc phòng, an ninh.

73.

Trong các nguy cơ an ninh phi truyền thống, nguy cơ gây ra mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người hiện nay là gì?

a)

Khủng bố.

b)

Đói nghèo.

c)

Chiến tranh.

d)

Biến đổi khí hậu.

74.

Chủ nghĩa khủng bố được hình thành từ nguyên nhân nào?

a)

Tất cả các nguyên nhân trên.

b)

Từ chủ nghĩa cực đoan tôn giáo, cực đoan về dân tộc, sắc tộc.

c)

Do đói nghèo, bệnh tật, bất bình đẳng, phân hóa, xung đột xã hội.

d)

Do tranh giành quyền lực, tranh giành địa - chính trị và các nguồn tài nguyên giữa các nước lớn.

75.

Hiện nay, chủ nghĩa khủng bố được xác định như thế nào?

a)

Mối đe dọa hàng đầu đối với sự an toàn của loài người.

b)

Nguyên nhân gây ra đói nghèo lạc hậu.

c)

Hiểm họa gây ra ô nhiễm môi trường.

d)

Nguyên nhân dẫn đến chạy đua vũ trang.

76.

Để có độc lập dân tộc thực sự, mỗi quốc gia cần phải giữ vững vấn đề gì?

a)

Thể chế chính trị đặt nước và con đường phát triển của dân tộc mình.

b)

Sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

c)

Toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia.

d)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

77.

Tác động của các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống đến tính độc lập tự chủ của nền kinh tế đất nước được biểu hiện trực tiếp ở vấn đề gì?

a)

Tất cả các vấn đề trên.

b)

Tăng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.

c)

Suy giảm năng lực tự chủ tài chính - tiền tệ.

d)

Gia tăng rủi ro an ninh năng lượng.

78.

Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam một cách “chủ động”, không để cho nền văn hóa dân tộc bị mai một hoặc bị các nền văn hóa khác “xâm lăng” đang là vấn đề lớn đặt ra đối với lực lượng nào?

a)

Các Hệ thống chính trị và toàn dân.

b)

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c)

Các nhà nghiên cứu về văn hóa

d)

Chính quyền các cấp trong hệ thống quản lý nhà nước

79.

Để sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

80.

Đối với an ninh cộng đồng, các mối đe dọa an ninh phi truyền thống uy hiếp đến khả năng gì?

a)

Tất cả các hành vi trên.

b)

Khả năng ổn định và phát triển của cộng đồng.

c)

Làm tan suy thoái hoặc tan rã cộng đồng do ly tán.

d)

Khả năng bảo đảm an ninh tối thiểu.

81.

Để không bị bất ngờ trước các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, cần phải thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

82.

Đối phó với an ninh phi truyền thống là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Quan điểm trên nhằm mục đích gì?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội.

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

d)

Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.

83.

Đoàn kết, tập hợp các lực lượng xã hội để phòng ngừa và ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ của tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

84.

Nguồn tài chính cơ bản cho công tác phòng ngừa và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là..?

a)

Nguồn tài chính từ ngân sách.

b)

Nguồn tài chính doanh nghiệp.

c)

Nguồn tài chính xã hội hóa với sự đóng góp rộng rãi của nhân dân, các nhà tài trợ.

d)

Nguồn tài chính quốc tế.

85.

Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là gì?

a)

Văn Lang

b)

Vạn Xuân

c)

Âu Lạc

d)

Đại Việt

86.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Do ai lãnh đạo đã bị thất bại dẫn đến đất nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1000 năm?

a)

Kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà, do An Dương Vương lãnh đạo

b)

Kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly

c)

Kháng chiến chống quân xâm lược Nhà Đường của Mai Thúc Loan

d)

Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Tiền Lê

87.

Chiến thắng nào giúp nước ta thoát khỏi thời kỳ hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ?

a)

Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938

b)

Chiến thắng quân Tống năm 971

c)

Chiến thắng chống quân Nguyên Mông năm 1258

d)

Chiến thắng quân Thanh của Quang Trung (Nguyễn Huệ)

88.

Trước sức mạnh của quân Nguyên Mông triều đình nhà Trần đã thực hiện kế sách gì?

a)

Thanh dã

b)

Hòa hoãn

c)

Tiên phát chế nhân

d)

Ngụ binh ư nông

89.

Triều đại nào tổ chức Hội nghị Diên Hồng tại kinh đô Thăng Long nhằm hiệu triệu tinh thần chống giặc ngoại xâm của Nhân dân ta?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Tiền Lê

d)

Nhà Tây Sơn

90.

Nguyễn Huệ đã đập tan ý đồ bán nước của Nguyễn Ánh và âm mưu xâm lược của quân Xiêm trong trận quyết chiến chiến lược nào?

a)

Trận Rạch Gầm Xoài Mút

b)

Trận Gò Đống Đa

c)

Trận Rạch Giá đến Xoài Mút

d)

Trận Rạch Gầm đến Mỹ Tho

91.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến nào được ông cha ta coi như một quy luật để giành thắng lợi trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hành chiến tranh?

a)

Tư tưởng tiến công

b)

Tư tưởng hòa hoãn

c)

Tư tưởng phòng thủ

d)

Tư tưởng phòng thủ và tiến công

92.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận nào là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự?

a)

Mặt trận chính trị

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận binh vận

93.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận nào để tạo đà, tạo thế cho các mặt trận khác phát triển, có tính quyết định đến thắng lợi của chiến tranh?

a)

Mặt trận quân sự

b)

Mặt trận chính trị

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận binh vận

94.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận binh vận có tác dụng như thế nào trong chiến tranh?

a)

Vận động làm tan rã hàng ngũ của giặc, góp phần quan trọng để hạn chế thấp nhất tổn thất của Nhân dân ta trong chiến tranh

b)

Đề cao tinh thần nghĩa của Nhân dân ta, tiêu diệt lực lượng địch

c)

Quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Cô lập kẻ thù, cổ vũ tinh thần yêu nước của Nhân dân

95.

Những cơ sở nào hình thành nên nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo?

a)

Truyền thống đánh giặc của tổ tiên; chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh

b)

Truyền thống đánh giặc của tổ tiên, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh, quân đội

d)

Về địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội

96.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận ngoại giao có tác dụng như thế nào trong chiến tranh?

a)

Đề cao tính chính nghĩa của Nhân dân ta, phản hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

b)

Vận động làm tan rã hàng ngũ của giặc, góp phần quan trọng để hạn chế thấp nhất tổn thất của Nhân dân ta trong chiến tranh

c)

Quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Cô lập kẻ thù, cổ vũ tinh thần yêu nước của Nhân dân

97.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã trực tiếp góp phần buộc Đế quốc Mĩ phải ký vào Hiệp định đình chiến ở Việt Nam ngày 27.01.197327.01.1973 (Hội nghị Pari)?

a)

Chiến dịch phòng không Hà Nội 19721972

b)

Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị 19721972

c)

Chiến dịch tiến công Tây Nguyên

d)

Chiến dịch tiến công Huế Đà Nẵng

98.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Đế quốc Mĩ, Đảng ta xác định phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

b)

Tự lực tự cường, bám dân đánh giặc

c)

Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực

d)

Đánh giặc toàn diện trên tất cả các mặt trận

99.

Nội dung cơ bản của chiến lược quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo được thể hiện rõ ở những vấn đề nào sau đây?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Đánh giá đúng kẻ thù và mở đầu, kết thúc chiến tranh đúng lúc

c)

Xác định đúng phương châm và phương thức tiến hành chiến tranh

d)

Tất cả phương án trên

100.

Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quần chúng nhân dân tham gia xây dựng, quản lý nền an ninh, trật tự, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Khái niệm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Đặc điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Quan điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Vai trò phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

101.

Mục đích xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Xây dựng, quản lý nền an ninh, trật tự, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

b)

Xây dựng, quản lý, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

c)

Quản lý nền an ninh, trật tự, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

d)

Quản lý nền an ninh, trật tự, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

102.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tự giác tham gia công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Đặc điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Khái niệm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Quan điểm phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Vai trò phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc