wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỆNH HỌC 2

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Huyết áp phụ thuộc:

a)

Cung lượng tim

b)

Sức cản ngoại vi

c)

Thể tích nhát bóp

d)

Tất cả đều đúng

2.

Đo huyết áp trữ:

a)

BN ngồi nghỉ 3-5 phút trước khi đo. Nên đo ít nhất 2 lần cách nhau 1-2 phút ở tư thế ngồi. Đo thêm 2 lần nữa nếu 2 lần đo đầu khác biệt nhau nhiều. Cân nhắc lấy HA trung bình nếu cần. Nếu loạn nhịp phải đo 3 lần và lấy trung bình cộng các trị số

b)

Băng cuốn tay phải phủ được 2/3 chiều dài cánh tay, bờ dưới bằng quấn trên khuỷu tay 2 cm. Nếu dùng loại lò xo phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần với máy đo thủy ngân

c)

Khi đo cần bắt mạch trước. Nên bơm đến khoảng 30 mmHg trên mức áp lực đã làm mất mạch, xả xẹp nhanh ghi áp lực khi mạch tái xuất hiện, xả xẹp hết. Đặt ống nghe lên ĐM cánh tay, bơm nhanh bao hơi đến mức 30 mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/ giây

d)

Đo HA lần đầu và sau 3 phút ở tư thế nằm đối với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân ĐTĐ và những trường hợp hạ HA tư thế hoặc nghi ngờ hạ HA tư thế

3.

Tiêu chuẩn chẩn đoán THA tại phòng khám:

a)

HATT ≥ 140140 mmHg hoặc HATTr ≥ 9090 mmHg

b)

HATT ≥ 130130 mmHg hoặc HATTr ≥ 8080 mmHg

c)

HATT ≥ 120120 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 7070 mmHg

d)

HATT ≥ 160160 mmHg hoặc HATTr ≥ 100100 mmHg

4.

Chỉ định đo HA tại nhà hoặc đo HA liên tục:

a)

Nghi ngờ THA áo choàng trắng, THA giấu mặt

b)

HA phòng khám thay đổi đáng kể các lần khám

c)

Hạ HA do TK tự chủ, tư thế, sau ăn, ngủ trưa và do thuốc

d)

Tất cả đều đúng

5.

Câu nào sau đây là SAI về bệnh nhu mô thận:

a)

Nguyên nhân thường gặp nhất của THA thứ phát, 2-5%

b)

Các bệnh nhu mô thận gây THA: bệnh nang thận, bệnh vi cầu thận, viêm thận mô kẽ, xơ hóa thận

c)

Cơ chế bệnh sinh: quá tải thể tích trong lòng mạch, tăng tiết renin, hoạt hóa RAA

d)

Bệnh cầu thận không được điều trị lâu ngày có thể tự hồi phục.

6.

Nam 55 tuổi, đo HA tại phòng khám là 155/111155/111 . HA này được xếp là… theo hội tim mạch học Việt Nam 2018:

a)

Bình thường cao

b)

Giai đoạn 1

c)

Giai đoạn 2

d)

Giai đoạn 3

7.

Cơ chế bệnh sinh của NMCT cấp ST chênh lên:

a)

Mảng xơ vữa đứt vỡ, phơi bày thành phần bên trong lõi mảng xơ vữa với dòng máu, yếu tố mô và hoạt hóa đường đông máu ngoại sinh, co mạch

b)

Hoạt hóa và kết tập tiểu cầu, hình thành huyết khối, tắc nghẽn cơ học

c)

Giảm đột ngột đường kính lòng động mạch vành

d)

Tất cả đều đúng

8.

NMCT cấp thành bên cao đơn thuần:

a)

A.ST chênh lên ≥0.5 mm V1-V3

b)

B.ST chênh lên ≥1mm V5-V6

c)

C.ST giảm ≥0.15 mV V1-V3

d)

D.ST giảm ≥0.2 mV V1-V3

9.

Aspirin dùng ngay trên mọi bệnh nhân nghi ngờ hay đã xác định NMCT cấp với liều (uống):

a)

150-300 mg

b)

80-150 mg

c)

A+B đúng

d)

A+B sai

10.

Chọn câu đúng nhất cho dự phòng THA:

a)

Điều trị sớm ngay từ đầu

b)

Tăng cường hoạt động thể lực

c)

Chống béo phì

d)

Loại bỏ các yếu tố nguy cơ

11.

Mô tả cơn đau thắt ngực điển hình, NGOẠI TRỪ:

a)

Đau ngực sau xương ức, đau như đè nặng, bóp nghẹt

b)

Đau ngực tăng dần về cường độ và tần số

c)

Đau ngực xuất hiện khi gắng sức

d)

Đau ngực giảm khi nghỉ ngơi hay ngậm nitroglycerine

12.

Cơn đau thắt ngực điển hình (chắc chắn) khi có các đặc điểm sau:

a)

Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi gắng sức hoặc stress tinh cảm; giảm khi nghỉ hay sử dụng nitroglycerine

b)

Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi gắng sức và cả khi nghỉ; giảm đi lại hay ngậm nitroglycerine

c)

Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi nghỉ; giảm khi sử dụng nitroglycerine

d)

Đau như dao đâm sau xương ức, kéo dài cả giờ; xảy ra khi gắng sức và khi nghỉ; giảm khi sử dụng nitroglycerine

13.

Bệnh nhân nam 60 tuổi, đang điều trị suy tim mạn bằng thuốc và thay đổi lối sống. Từ 7 ngày nay, bệnh nhân cảm thấy khó thở tăng; từ 2 ngày khó thở phải ngồi. Bệnh nhân được nhập viện, bác sĩ điều trị nhận thấy tất cả các dấu hiệu suy tim đều nặng hơn. Các yếu tố làm nặng suy tim có thể là:

a)

Không tuân thủ điều trị

b)

Sử dụng thuốc không phù hợp (TD: kháng viêm không steroid)

c)

Nhiễm trùng phổi

d)

Tất cả câu trên

14.

Các phương tiện cận lâm sàng phụ giúp chẩn đoán suy tim bao gồm:

a)

ECG, chụp võng mạc

b)

X-quang ngực thẳng

c)

Siêu âm tim

d)

Chọn B + C

15.

Bệnh nhân THA có nguy cơ tim mạch rất cao, nếu LDL-c ban đầu từ 1.8-3.5 mmol/l (70-135 mg/dL), khuyến cáo dùng statin:

a)

Mục tiêu < 1.41.4 mmol ( 7070 mg/dL) và giảm 50%50\%

b)

Mục tiêu < 1.81.8 mmol và giảm 50%50\%

c)

Mục tiêu < 2.62.6 mmol ( 7070 mg/dL) và giảm 50%50\%

d)

Mục tiêu < 3.53.5 mmol và giảm 50%50\%

16.

Thực phẩm nào dưới đây giàu omega-3 nhất?

a)

Trứng

b)

Cá thu

c)

Đậu nành

d)

Bơ ăn có

17.

Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa khi có ít nhất bao nhiêu tiêu chí?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Triglycerid ≥ bao nhiêu mg/dl được coi là chỉ định dùng thuốc để phòng viêm tụy cấp?

a)

200

b)

300

c)

500

d)

700

19.

ALT đặc hiệu cho cơ quan nào sau đây?

a)

Tim

b)

c)

Gan

d)

Tủy xương

20.

Tỉ số AST/ALT > 2 thường gặp trong:

a)

Viêm gan do virus

b)

Viêm gan do rượu

c)

Xơ gan mật nguyên phát

d)

Ung thư gan nguyên phát

21.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam, 67 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 30 năm (20 điếu/ngày), nhập viện vì khó thở tăng dần trong 2 tuần gần đây; khó thở khi gắng sức nhẹ, khó thở về đêm, phù chân 2 bên, ăn uống kém, chướng bụng, mệt mỏi nhiều. Khám: mạch 98 lần/phút, huyết áp 140/85 mmHg; nhịp tim không đều, T1 T2 rõ; ran ẩm hai đáy phổi; tĩnh mạch cổ nổi; gan to 3 cm dưới bờ sườn; phù 2 chi dưới. Cận lâm sàng: ECG nhịp xoang, dày thất trái; siêu âm tim EF 35%, buồng tim giãn, chức năng thất trái giảm; NT-proBNP 3451 mg/dL (bình thường < 300 mg/dL); X-quang ngực: tim to, sung huyết phổi; creatinin, ure: bình thường. Hỏi: Chẩn đoán phù hợp nhất trong trường hợp này là gì?

a)

Viêm phổi

b)

Đợt cấp mất bù suy tim

c)

Phù phổi cấp

d)

Suy tim cấp

22.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam, 67 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 30 năm (20 điếu/ngày), nhập viện vì khó thở tăng dần trong 2 tuần gần đây; khó thở khi gắng sức nhẹ, khó thở về đêm, phù chân 2 bên, ăn uống kém, chướng bụng, mệt mỏi nhiều. Khám: mạch 98 lần/phút, huyết áp 140/85 mmHg; nhịp tim không đều, T1 T2 rõ; ran ẩm hai đáy phổi; tĩnh mạch cổ nổi; gan to 3 cm dưới bờ sườn; phù 2 chi dưới. Cận lâm sàng: ECG nhịp xoang, dày thất trái; siêu âm tim EF 35%, buồng tim giãn, chức năng thất trái giảm; NT-proBNP 3451 mg/dL (bình thường < 300 mg/dL); X-quang ngực: tim to, sung huyết phổi; creatinin, ure: bình thường. Hỏi: Dấu hiệu nào sau đây đặc trưng của sung huyết hệ thống trong suy tim?

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, sung huyết phổi, chướng bụng

c)

Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, rale ẩm 2 đáy phổi

d)

Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, chướng bụng

23.

Bệnh nhân COPD giai đoạn ổn định, có PaO2 = 57 mmHg và hematocrit = 58%. Chỉ định nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Dùng corticosteroid toàn thân

b)

Không cần điều trị

c)

Oxy liệu pháp dài hạn ≥ 15 giờ/ngày

d)

Dùng theophyllin đơn độc

24.

Trong cơ chế sinh bệnh COPD, vai trò của stress oxy hóa là:

a)

Tăng tiết nhầy

b)

Ức chế các cytokine tiền viêm

c)

Làm mất cân bằng proteinase/antiproteinase và kích hoạt viêm

d)

Tăng tái hấp thu nước

25.

Triệu chứng nào KHÔNG điển hình trong đợt bộc phát COPD nặng?

a)

PaO2 < 60 mmHg

b)

PaCO2 < 40 mmHg

c)

FEV1 < 1 lít

d)

SaO2 < 90%

26.

Ran ẩm hai đáy phổi, phù chân, gan to thường gặp trong:

a)

Hen, COPD, Suy tim phải.

b)

Suy tim phải hoặc suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.

c)

Suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.

d)

Suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ hay tâm phế mạn.

27.

Hình ảnh kính mờ lan tỏa gợi ý:

a)

Đông đặc thùy

b)

Viêm mô kẽ

c)

Lao phổi cũ

d)

Tràn khí màng phổi

28.

Điều nào KHÔNG đúng về mMRC trong phân độ khó thở:

a)

Dễ áp dụng lâm sàng

b)

Dựa vào hoạt động thường ngày

c)

Phân độ bằng khí máu động mạch

d)

Có tính định lượng mức độ khó thở

29.

Cơn hen ác tính, biểu hiện nguy hiểm nhất:

a)

Đàm nhiều

b)

Sốt

c)

Ngực câm (silent chest)

d)

Tăng huyết áp

30.

Trong viêm phổi cộng đồng tác nhân không điển hình là:

a)

Streptococcus pneumoniae

b)

Legionella pneumophila

c)

Haemophilus influenzae

d)

Moraxella catarrhalis

31.

Dấu hiệu X-quang đặc trưng của viêm phổi mô kẽ:

a)

Đông đặc thùy

b)

Hang hoại tử

c)

Tổn thương lưới nốt lan tỏa

d)

Dịch màng phổi nhiều

32.

Trong viêm phổi không điển hình, triệu chứng nào nổi bật?

a)

Khạc đàm vàng đục

b)

Ho khan, đau cơ, diễn tiến chậm

c)

Gõ đục vùng tổn thương

d)

Rung thanh tăng

33.

Procalcitonin nên được làm trong:

a)

Tất cả bệnh nhân CAP

b)

Nghi ngờ phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay không

c)

Theo dõi đáp ứng corticoid

d)

Viêm phổi do virus

34.

Bệnh nhân COPD, mạch 120, thở nhanh, lồng ngực căng, SpO2 82%, phổi gần như im lặng. Biểu hiện này gợi ý:

a)

Suy tim cấp

b)

Suy hô hấp nguy kịch

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm thanh khí phế quản

35.

Trong hen, triệu chứng có thể xuất hiện sau yếu tố nào:

a)

Tắm nước ấm

b)

Hít phấn hoa

c)

Ăn thức ăn giàu béo

d)

Ngủ đủ giấc

36.

Hướng tiếp cận ban đầu khi bệnh nhân vào viện vì khó thở:

a)

Đo huyết áp và ECG

b)

Đánh giá dấu hiệu sinh tồn và hỏi bệnh sử

c)

Cho thở oxy ngay

d)

CT scan ngực

37.

Biểu hiện nào sau đây gợi ý nhiều đến COPD hơn hen:

a)

Phản ứng với giãn phế quản

b)

Ho, khạc đàm mạn

c)

Khó thở từng cơn

d)

Không có triệu chứng giữa cơn

38.

Triệu chứng gợi ý suy tim trái hơn các nguyên nhân khác:

a)

Khó thở tăng khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở giảm khi ngồi tăng khi nằm đầu thấp.

b)

Khó thở tăng khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở tăng khi ngồi giảm khi nằm đầu thấp.

c)

Khó thở giảm khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở giảm khi ngồi tăng khi nằm đầu thấp.

d)

Khó thở giảm khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở tăng khi ngồi giảm khi nằm đầu thấp.

39.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm, COPD đã điều trị nhiều năm, vào viện vì ho đàm mủ với số lượng nhiều hơn bình thường, khó thở tăng, SpO2 85%. Khám: phổi ran rít rải rác, lồng ngực hình thùng, khí máu: PaO2 = 55 mmHg, PaCO2 = 72 mmHg, pH = 7.29. ECG: phì đại thất phải. Chẩn đoán chính hiện tại?

a)

COPD giai đoạn ổn định

b)

Hen ác tính

c)

Đợt cấp COPD nặng – suy hô hấp cấp

d)

Đợt cấp COPD nặng – suy hô hấp cấp – Viêm phổi cộng đồng

40.

Tình huống lâm sàng:Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm, COPD đã điều trị nhiều năm, vào viện vì ho đàm mủ với số lượng nhiều hơn bình thường, khó thở tăng, SpO₂ 85%.

Khám: phổi ran rít rải rác, lồng ngực hình thùng, khí máu: PaO₂ = 55 mmHg, PaCO₂ = 72 mmHg, pH = 7.29. ECG Xử trí bước đầu ưu tiên nhất?

a)

Thở oxy liều thấp, giãn phế quản khí dung phối hợp, corticoid đường tiêm.

b)

Thở oxy liều thấp, giãn phế quản khí dung đơn, corticoid đường uống liều 1–2 mg/kg.

c)

Dùng corticoid đường tiêm ngay

d)

Thở oxy liều cao nâng oxy lên trên 95%, giãn phế quản khí dung kết hợp, corticoid đường tiêm.

41.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 72 tuổi, tiền sử đái tháo đường típ 2, COPD. Đến khám vì sốt cao 39°C, ho khạc đàm vàng đục, khó thở tăng dần trong 3 ngày, đau ngực kiểu màng phổi bên phải. Khám: bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, mạch 110, HA 110/59 mmHg, nhịp thở 32 lần/phút, SpO2 88% khi thở khí trời. Lồng ngực bên phải giảm rì rào phế nang, gõ đục vùng dưới, rung thanh tăng, tiếng thổi ống (+). X-quang ngực: hình ảnh đông đặc thùy dưới phổi phải, có tràn dịch màng phổi mức độ nhẹ. Ure máu 7.0 mmol/l. Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân theo thang điểm CURB-65:

a)

Nhẹ điều trị ngoại trú

b)

Trung bình điều trị tại khoa hô hấp

c)

Nặng điều trị tại khoa hồi sức tích cực

d)

Rất nặng điều trị tại khoa hồi sức tích cực

42.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 64 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 20 gói/năm, đái tháo đường type 2 không kiểm soát tốt, được người nhà đưa đến khoa cấp cứu vì đau ngực dữ dội, kéo dài hơn 30 phút, cảm giác "đè nặng" giữa ngực, lan lên vai trái và hạ băng dưới, kèm theo vã mồ hôi lạnh, buồn nôn và cảm giác lo âu. Huyết áp lúc vào viện là 90/60 mmHg, mạch 110 lần/phút. SpO2: 93% khí phòng. Điện tâm đồ ghi nhận ST chênh lên 3 mm ở các chuyển đạo DII, DIII, aVF kèm ST chênh xuống đối ứng ở DI và aVL. Troponin T tăng rõ. Siêu âm tim tại giường: giảm vận động vùng thành dưới. Dấu hiệu giúp xác định NMCT ST chênh lên trên điện tâm đồ?

a)

Bloc nhánh trái mới xuất hiện

b)

Sóng T cao đối xứng hẹp

c)

ST chênh lên ≥ 1 mm ở 1 chuyển đạo liên tiếp

d)

ST chênh xuống lan tỏa

43.

Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 64 tuổi với điện tâm đồ ST chênh lên ở DII, DIII, aVF. Các chuyển đạo DII, DIII, aVF phản ánh vùng nào của tim?

a)

Vách liên thất

b)

Thành bên cao

c)

Thành dưới

d)

Mỏm tim

44.

Yếu tố nguy cơ nào dưới đây không thay đổi được ở bệnh nhân

a)

Hút thuốc lá

b)

Hút thuốc lá

c)

Di truyền gia đình

d)

Đái tháo đường type 2

45.

Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.

Khám lúc nhập viện:

· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút

· SpO₂: 92% khí phòng

· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới

· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước

Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLĐâu là dấu hiệu điển hình của suy tim phải trên lâm sàng?

a)

Khó thở khi nằm

b)

Ran ẩm hai phổi

c)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù chân

d)

Đau ngực khi gắng sức

46.

Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.

Khám lúc nhập viện:

· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút

· SpO₂: 92% khí phòng

· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới

· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước

Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLChẩn đoán suy tim mất bù được xác định tốt nhất nhờ?

a)

NT-proBNP tăng cao và triệu chứng lâm sàng

b)

ECG có bloc nhánh trái

c)

Đo nồng độ troponin

d)

CT lồng ngực

47.

Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.

Khám lúc nhập viện:

· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút

· SpO₂: 92% khí phòng

· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới

· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước

Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLNguyên nhân nào sau đây có thể gây mất bù trên nền suy tim mạn ổn định?

a)

Rung nhĩ nhanh

b)

Duy trì thuốc ức chế men chuyển

c)

Hạn chế muối

d)

Tăng liều chẹn beta

48.

Mục tiêu chính trong điều trị đợt cấp suy tim mất bù là gì?

a)

Hạ huyết áp

b)

Giảm tiền tải và triệu chứng ứ dịch

c)

Tăng tần số tim

d)

Truyền dịch nhanh

49.

Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp dựa vào?

a)

ECG bất thường

b)

Xquang ngực

c)

Lâm sàng, ECG, men tim

d)

Men tim tăng

50.

Dấu hiệu ECG thường gặp trong NMCT ST chênh lên?

a)

T âm

b)

Sóng Q sâu

c)

ST chênh xuống

d)

ST chênh lên ≥1mm chuyển đạo liên tiếp

51.

Suy tim EF bảo tồn (HFpEF) đặc trưng bởi?

a)

Không giãn buồng tim

b)

EF < 40%

c)

EF ≥ 50% với triệu chứng suy tim

d)

Tăng nhẹ CKMB

52.

Tiêu chuẩn Framingham chẩn đoán suy tim gồm bao nhiêu tiêu chí chính?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

53.

Thuốc mới nào có hiệu quả cải thiện tiên lượng HFpEF?

a)

Nitrate

b)

Statin

c)

SGLT2i (dapagliflozin, empagliflozin)

d)

Ivabradine

54.

BN suy tim mạn khi đang dùng furosemide vẫn khó thở nên xem xét?

a)

Ngừng thuốc

b)

Chuyển sang lợi tiểu thiazide

c)

Chuyển sang statin

d)

Tăng liều furosemide hoặc thêm spironolactone

55.

Yếu tố nguy cơ chính làm nặng suy tim mất bù?

a)

Đau đầu

b)

Nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn nhịp

c)

Tăng cholesterol

d)

Đái tháo đường

56.

Chỉ định bắt buộc PCI trong STEMI là trong khoảng thời gian nào kể từ khởi phát đau ngực?

a)

<12 giờ

b)

<72 giờ

c)

12–48 giờ

d)

<24 giờ

57.

Sau NMCT, thuốc nào cần dùng lâu dài để giảm tử vong?

a)

Aspirin, statin, ức chế beta, ACEi/ARB

b)

Furosemide

c)

Nitrate

d)

Warfarin đơn độc

58.

Biến chứng cơ học nguy hiểm sau NMCT thành trước?

a)

Hở van hai lá do sa van

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Vỡ vách liên thất

d)

Tăng huyết áp đột ngột

59.

ST chênh lên kéo dài sau tái thông gợi ý?

a)

Biến chứng vỡ tim

b)

Huyết khối mạch vành mới

c)

Không thành công tái thông

d)

Thành công tái tưới máu

60.

Đau ngực tái phát sau PCI 48 giờ, nghĩ nhiều đến?

a)

Suy thận

b)

Suy tim

c)

Viêm màng phổi

d)

Tái hẹp trong stent

61.

Rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim làm tăng nguy cơ?

a)

Bệnh van tim

b)

Tăng huyết áp

c)

Đột quỵ do tắc mạch

d)

Xơ gan

62.

Lợi ích của SGLT2i trong suy tim là?

a)

Tăng insulin

b)

Tăng EF

c)

Giảm creatinin

d)

Giảm tái nhập viện và tử vong

63.

Khi nào cần đặt ICD ở bệnh nhân suy tim EF giảm?

a)

Tuổi < 30

b)

NYHA I

c)

EF ≤ 35%, NYHA II–III, tiên lượng sống > 1 năm

d)

EF ≥ 50%

64.

Yếu tố khởi phát đau thắt ngực không ổn định thường gặp?

a)

Tăng kali máu

b)

Thiếu máu mạn

c)

Lo âu

d)

Nứt vỡ mảng xơ vữa

65.

Thuốc nào KHÔNG nên dùng sớm trong NMCT ST chênh lên?

a)

Morphin

b)

Aspirin

c)

Thuốc chẹn kênh calci nhóm nondihydropyridine

d)

Heparin