NEW
Font size
WorksheetsBỆNH HỌC 2
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Huyết áp phụ thuộc:
Cung lượng tim
Sức cản ngoại vi
Thể tích nhát bóp
Tất cả đều đúng
Đo huyết áp trữ:
BN ngồi nghỉ 3-5 phút trước khi đo. Nên đo ít nhất 2 lần cách nhau 1-2 phút ở tư thế ngồi. Đo thêm 2 lần nữa nếu 2 lần đo đầu khác biệt nhau nhiều. Cân nhắc lấy HA trung bình nếu cần. Nếu loạn nhịp phải đo 3 lần và lấy trung bình cộng các trị số
Băng cuốn tay phải phủ được 2/3 chiều dài cánh tay, bờ dưới bằng quấn trên khuỷu tay 2 cm. Nếu dùng loại lò xo phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần với máy đo thủy ngân
Khi đo cần bắt mạch trước. Nên bơm đến khoảng 30 mmHg trên mức áp lực đã làm mất mạch, xả xẹp nhanh ghi áp lực khi mạch tái xuất hiện, xả xẹp hết. Đặt ống nghe lên ĐM cánh tay, bơm nhanh bao hơi đến mức 30 mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/ giây
Đo HA lần đầu và sau 3 phút ở tư thế nằm đối với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân ĐTĐ và những trường hợp hạ HA tư thế hoặc nghi ngờ hạ HA tư thế
Tiêu chuẩn chẩn đoán THA tại phòng khám:
HATT ≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg
HATT ≥ 130 mmHg hoặc HATTr ≥ 80 mmHg
HATT ≥ 120 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 70 mmHg
HATT ≥ 160 mmHg hoặc HATTr ≥ 100 mmHg
Chỉ định đo HA tại nhà hoặc đo HA liên tục:
Nghi ngờ THA áo choàng trắng, THA giấu mặt
HA phòng khám thay đổi đáng kể các lần khám
Hạ HA do TK tự chủ, tư thế, sau ăn, ngủ trưa và do thuốc
Tất cả đều đúng
Câu nào sau đây là SAI về bệnh nhu mô thận:
Nguyên nhân thường gặp nhất của THA thứ phát, 2-5%
Các bệnh nhu mô thận gây THA: bệnh nang thận, bệnh vi cầu thận, viêm thận mô kẽ, xơ hóa thận
Cơ chế bệnh sinh: quá tải thể tích trong lòng mạch, tăng tiết renin, hoạt hóa RAA
Bệnh cầu thận không được điều trị lâu ngày có thể tự hồi phục.
Nam 55 tuổi, đo HA tại phòng khám là 155/111 . HA này được xếp là… theo hội tim mạch học Việt Nam 2018:
Bình thường cao
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Cơ chế bệnh sinh của NMCT cấp ST chênh lên:
Mảng xơ vữa đứt vỡ, phơi bày thành phần bên trong lõi mảng xơ vữa với dòng máu, yếu tố mô và hoạt hóa đường đông máu ngoại sinh, co mạch
Hoạt hóa và kết tập tiểu cầu, hình thành huyết khối, tắc nghẽn cơ học
Giảm đột ngột đường kính lòng động mạch vành
Tất cả đều đúng
NMCT cấp thành bên cao đơn thuần:
A.ST chênh lên ≥0.5 mm V1-V3
B.ST chênh lên ≥1mm V5-V6
C.ST giảm ≥0.15 mV V1-V3
D.ST giảm ≥0.2 mV V1-V3
Aspirin dùng ngay trên mọi bệnh nhân nghi ngờ hay đã xác định NMCT cấp với liều (uống):
150-300 mg
80-150 mg
A+B đúng
A+B sai
Chọn câu đúng nhất cho dự phòng THA:
Điều trị sớm ngay từ đầu
Tăng cường hoạt động thể lực
Chống béo phì
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
Mô tả cơn đau thắt ngực điển hình, NGOẠI TRỪ:
Đau ngực sau xương ức, đau như đè nặng, bóp nghẹt
Đau ngực tăng dần về cường độ và tần số
Đau ngực xuất hiện khi gắng sức
Đau ngực giảm khi nghỉ ngơi hay ngậm nitroglycerine
Cơn đau thắt ngực điển hình (chắc chắn) khi có các đặc điểm sau:
Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi gắng sức hoặc stress tinh cảm; giảm khi nghỉ hay sử dụng nitroglycerine
Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi gắng sức và cả khi nghỉ; giảm đi lại hay ngậm nitroglycerine
Đau, tức sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; xảy ra khi nghỉ; giảm khi sử dụng nitroglycerine
Đau như dao đâm sau xương ức, kéo dài cả giờ; xảy ra khi gắng sức và khi nghỉ; giảm khi sử dụng nitroglycerine
Bệnh nhân nam 60 tuổi, đang điều trị suy tim mạn bằng thuốc và thay đổi lối sống. Từ 7 ngày nay, bệnh nhân cảm thấy khó thở tăng; từ 2 ngày khó thở phải ngồi. Bệnh nhân được nhập viện, bác sĩ điều trị nhận thấy tất cả các dấu hiệu suy tim đều nặng hơn. Các yếu tố làm nặng suy tim có thể là:
Không tuân thủ điều trị
Sử dụng thuốc không phù hợp (TD: kháng viêm không steroid)
Nhiễm trùng phổi
Tất cả câu trên
Các phương tiện cận lâm sàng phụ giúp chẩn đoán suy tim bao gồm:
ECG, chụp võng mạc
X-quang ngực thẳng
Siêu âm tim
Chọn B + C
Bệnh nhân THA có nguy cơ tim mạch rất cao, nếu LDL-c ban đầu từ 1.8-3.5 mmol/l (70-135 mg/dL), khuyến cáo dùng statin:
Mục tiêu < 1.4 mmol ( 70 mg/dL) và giảm 50%
Mục tiêu < 1.8 mmol và giảm 50%
Mục tiêu < 2.6 mmol ( 70 mg/dL) và giảm 50%
Mục tiêu < 3.5 mmol và giảm 50%
Thực phẩm nào dưới đây giàu omega-3 nhất?
Trứng
Cá thu
Đậu nành
Bơ ăn có
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa khi có ít nhất bao nhiêu tiêu chí?
2
3
4
5
Triglycerid ≥ bao nhiêu mg/dl được coi là chỉ định dùng thuốc để phòng viêm tụy cấp?
200
300
500
700
ALT đặc hiệu cho cơ quan nào sau đây?
Tim
Cơ
Gan
Tủy xương
Tỉ số AST/ALT > 2 thường gặp trong:
Viêm gan do virus
Viêm gan do rượu
Xơ gan mật nguyên phát
Ung thư gan nguyên phát
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam, 67 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 30 năm (20 điếu/ngày), nhập viện vì khó thở tăng dần trong 2 tuần gần đây; khó thở khi gắng sức nhẹ, khó thở về đêm, phù chân 2 bên, ăn uống kém, chướng bụng, mệt mỏi nhiều. Khám: mạch 98 lần/phút, huyết áp 140/85 mmHg; nhịp tim không đều, T1 T2 rõ; ran ẩm hai đáy phổi; tĩnh mạch cổ nổi; gan to 3 cm dưới bờ sườn; phù 2 chi dưới. Cận lâm sàng: ECG nhịp xoang, dày thất trái; siêu âm tim EF 35%, buồng tim giãn, chức năng thất trái giảm; NT-proBNP 3451 mg/dL (bình thường < 300 mg/dL); X-quang ngực: tim to, sung huyết phổi; creatinin, ure: bình thường. Hỏi: Chẩn đoán phù hợp nhất trong trường hợp này là gì?
Viêm phổi
Đợt cấp mất bù suy tim
Phù phổi cấp
Suy tim cấp
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam, 67 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 30 năm (20 điếu/ngày), nhập viện vì khó thở tăng dần trong 2 tuần gần đây; khó thở khi gắng sức nhẹ, khó thở về đêm, phù chân 2 bên, ăn uống kém, chướng bụng, mệt mỏi nhiều. Khám: mạch 98 lần/phút, huyết áp 140/85 mmHg; nhịp tim không đều, T1 T2 rõ; ran ẩm hai đáy phổi; tĩnh mạch cổ nổi; gan to 3 cm dưới bờ sườn; phù 2 chi dưới. Cận lâm sàng: ECG nhịp xoang, dày thất trái; siêu âm tim EF 35%, buồng tim giãn, chức năng thất trái giảm; NT-proBNP 3451 mg/dL (bình thường < 300 mg/dL); X-quang ngực: tim to, sung huyết phổi; creatinin, ure: bình thường. Hỏi: Dấu hiệu nào sau đây đặc trưng của sung huyết hệ thống trong suy tim?
Khó thở khi gắng sức
Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, sung huyết phổi, chướng bụng
Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, rale ẩm 2 đáy phổi
Tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù chi dưới, chướng bụng
Bệnh nhân COPD giai đoạn ổn định, có PaO2 = 57 mmHg và hematocrit = 58%. Chỉ định nào sau đây phù hợp nhất?
Dùng corticosteroid toàn thân
Không cần điều trị
Oxy liệu pháp dài hạn ≥ 15 giờ/ngày
Dùng theophyllin đơn độc
Trong cơ chế sinh bệnh COPD, vai trò của stress oxy hóa là:
Tăng tiết nhầy
Ức chế các cytokine tiền viêm
Làm mất cân bằng proteinase/antiproteinase và kích hoạt viêm
Tăng tái hấp thu nước
Triệu chứng nào KHÔNG điển hình trong đợt bộc phát COPD nặng?
PaO2 < 60 mmHg
PaCO2 < 40 mmHg
FEV1 < 1 lít
SaO2 < 90%
Ran ẩm hai đáy phổi, phù chân, gan to thường gặp trong:
Hen, COPD, Suy tim phải.
Suy tim phải hoặc suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.
Suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ.
Suy tim trái hoặc suy tim toàn bộ hay tâm phế mạn.
Hình ảnh kính mờ lan tỏa gợi ý:
Đông đặc thùy
Viêm mô kẽ
Lao phổi cũ
Tràn khí màng phổi
Điều nào KHÔNG đúng về mMRC trong phân độ khó thở:
Dễ áp dụng lâm sàng
Dựa vào hoạt động thường ngày
Phân độ bằng khí máu động mạch
Có tính định lượng mức độ khó thở
Cơn hen ác tính, biểu hiện nguy hiểm nhất:
Đàm nhiều
Sốt
Ngực câm (silent chest)
Tăng huyết áp
Trong viêm phổi cộng đồng tác nhân không điển hình là:
Streptococcus pneumoniae
Legionella pneumophila
Haemophilus influenzae
Moraxella catarrhalis
Dấu hiệu X-quang đặc trưng của viêm phổi mô kẽ:
Đông đặc thùy
Hang hoại tử
Tổn thương lưới nốt lan tỏa
Dịch màng phổi nhiều
Trong viêm phổi không điển hình, triệu chứng nào nổi bật?
Khạc đàm vàng đục
Ho khan, đau cơ, diễn tiến chậm
Gõ đục vùng tổn thương
Rung thanh tăng
Procalcitonin nên được làm trong:
Tất cả bệnh nhân CAP
Nghi ngờ phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay không
Theo dõi đáp ứng corticoid
Viêm phổi do virus
Bệnh nhân COPD, mạch 120, thở nhanh, lồng ngực căng, SpO2 82%, phổi gần như im lặng. Biểu hiện này gợi ý:
Suy tim cấp
Suy hô hấp nguy kịch
Viêm phổi nặng
Viêm thanh khí phế quản
Trong hen, triệu chứng có thể xuất hiện sau yếu tố nào:
Tắm nước ấm
Hít phấn hoa
Ăn thức ăn giàu béo
Ngủ đủ giấc
Hướng tiếp cận ban đầu khi bệnh nhân vào viện vì khó thở:
Đo huyết áp và ECG
Đánh giá dấu hiệu sinh tồn và hỏi bệnh sử
Cho thở oxy ngay
CT scan ngực
Biểu hiện nào sau đây gợi ý nhiều đến COPD hơn hen:
Phản ứng với giãn phế quản
Ho, khạc đàm mạn
Khó thở từng cơn
Không có triệu chứng giữa cơn
Triệu chứng gợi ý suy tim trái hơn các nguyên nhân khác:
Khó thở tăng khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở giảm khi ngồi tăng khi nằm đầu thấp.
Khó thở tăng khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở tăng khi ngồi giảm khi nằm đầu thấp.
Khó thở giảm khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở giảm khi ngồi tăng khi nằm đầu thấp.
Khó thở giảm khi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm, khó thở tăng khi ngồi giảm khi nằm đầu thấp.
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm, COPD đã điều trị nhiều năm, vào viện vì ho đàm mủ với số lượng nhiều hơn bình thường, khó thở tăng, SpO2 85%. Khám: phổi ran rít rải rác, lồng ngực hình thùng, khí máu: PaO2 = 55 mmHg, PaCO2 = 72 mmHg, pH = 7.29. ECG: phì đại thất phải. Chẩn đoán chính hiện tại?
COPD giai đoạn ổn định
Hen ác tính
Đợt cấp COPD nặng – suy hô hấp cấp
Đợt cấp COPD nặng – suy hô hấp cấp – Viêm phổi cộng đồng
Tình huống lâm sàng:Bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm, COPD đã điều trị nhiều năm, vào viện vì ho đàm mủ với số lượng nhiều hơn bình thường, khó thở tăng, SpO₂ 85%.
Khám: phổi ran rít rải rác, lồng ngực hình thùng, khí máu: PaO₂ = 55 mmHg, PaCO₂ = 72 mmHg, pH = 7.29. ECG Xử trí bước đầu ưu tiên nhất?
Thở oxy liều thấp, giãn phế quản khí dung phối hợp, corticoid đường tiêm.
Thở oxy liều thấp, giãn phế quản khí dung đơn, corticoid đường uống liều 1–2 mg/kg.
Dùng corticoid đường tiêm ngay
Thở oxy liều cao nâng oxy lên trên 95%, giãn phế quản khí dung kết hợp, corticoid đường tiêm.
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 72 tuổi, tiền sử đái tháo đường típ 2, COPD. Đến khám vì sốt cao 39°C, ho khạc đàm vàng đục, khó thở tăng dần trong 3 ngày, đau ngực kiểu màng phổi bên phải. Khám: bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, mạch 110, HA 110/59 mmHg, nhịp thở 32 lần/phút, SpO2 88% khi thở khí trời. Lồng ngực bên phải giảm rì rào phế nang, gõ đục vùng dưới, rung thanh tăng, tiếng thổi ống (+). X-quang ngực: hình ảnh đông đặc thùy dưới phổi phải, có tràn dịch màng phổi mức độ nhẹ. Ure máu 7.0 mmol/l. Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân theo thang điểm CURB-65:
Nhẹ điều trị ngoại trú
Trung bình điều trị tại khoa hô hấp
Nặng điều trị tại khoa hồi sức tích cực
Rất nặng điều trị tại khoa hồi sức tích cực
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 64 tuổi, tiền sử tăng huyết áp 10 năm, hút thuốc lá 20 gói/năm, đái tháo đường type 2 không kiểm soát tốt, được người nhà đưa đến khoa cấp cứu vì đau ngực dữ dội, kéo dài hơn 30 phút, cảm giác "đè nặng" giữa ngực, lan lên vai trái và hạ băng dưới, kèm theo vã mồ hôi lạnh, buồn nôn và cảm giác lo âu. Huyết áp lúc vào viện là 90/60 mmHg, mạch 110 lần/phút. SpO2: 93% khí phòng. Điện tâm đồ ghi nhận ST chênh lên 3 mm ở các chuyển đạo DII, DIII, aVF kèm ST chênh xuống đối ứng ở DI và aVL. Troponin T tăng rõ. Siêu âm tim tại giường: giảm vận động vùng thành dưới. Dấu hiệu giúp xác định NMCT ST chênh lên trên điện tâm đồ?
Bloc nhánh trái mới xuất hiện
Sóng T cao đối xứng hẹp
ST chênh lên ≥ 1 mm ở 1 chuyển đạo liên tiếp
ST chênh xuống lan tỏa
Tình huống lâm sàng: Bệnh nhân nam 64 tuổi với điện tâm đồ ST chênh lên ở DII, DIII, aVF. Các chuyển đạo DII, DIII, aVF phản ánh vùng nào của tim?
Vách liên thất
Thành bên cao
Thành dưới
Mỏm tim
Yếu tố nguy cơ nào dưới đây không thay đổi được ở bệnh nhân
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá
Di truyền gia đình
Đái tháo đường type 2
Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.
Khám lúc nhập viện:
· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút
· SpO₂: 92% khí phòng
· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới
· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước
Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLĐâu là dấu hiệu điển hình của suy tim phải trên lâm sàng?
Khó thở khi nằm
Ran ẩm hai phổi
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù chân
Đau ngực khi gắng sức
Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.
Khám lúc nhập viện:
· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút
· SpO₂: 92% khí phòng
· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới
· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước
Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLChẩn đoán suy tim mất bù được xác định tốt nhất nhờ?
NT-proBNP tăng cao và triệu chứng lâm sàng
ECG có bloc nhánh trái
Đo nồng độ troponin
CT lồng ngực
Bệnh nhân nam 68 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim cách đây 5 năm, hiện đang điều trị thuốc chẹn beta và ức chế men chuyển (ACEi), nhập viện vì khó thở tăng dần 5 ngày nay. Gần đây, ông khó thở khi gắng sức nhẹ, phải ngồi khi ngủ và có phù hai chân. Không sốt, không đau ngực.
Khám lúc nhập viện:
· Mạch: 102 lần/phút; HA: 100/70 mmHg; Nhịp thở: 24 lần/phút
· SpO₂: 92% khí phòng
· Tĩnh mạch cổ nổi, ran ẩm hai đáy phổi, gan to mềm 3 cm dưới bờ sườn, phù hai chi dưới
· Cân nặng tăng 3 kg so với 1 tháng trước
Điện tâm đồ: rung nhĩ tần số thất nhanh
X-quang ngực: tim to, mờ hai đáy phổi dạng cánh bướm
Siêu âm tim: EF 30%, giãn thất trái, hở van 2 lá cơ năng trung bình
NT-proBNP: 4200 pg/mLNguyên nhân nào sau đây có thể gây mất bù trên nền suy tim mạn ổn định?
Rung nhĩ nhanh
Duy trì thuốc ức chế men chuyển
Hạn chế muối
Tăng liều chẹn beta
Mục tiêu chính trong điều trị đợt cấp suy tim mất bù là gì?
Hạ huyết áp
Giảm tiền tải và triệu chứng ứ dịch
Tăng tần số tim
Truyền dịch nhanh
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp dựa vào?
ECG bất thường
Xquang ngực
Lâm sàng, ECG, men tim
Men tim tăng
Dấu hiệu ECG thường gặp trong NMCT ST chênh lên?
T âm
Sóng Q sâu
ST chênh xuống
ST chênh lên ≥1mm chuyển đạo liên tiếp
Suy tim EF bảo tồn (HFpEF) đặc trưng bởi?
Không giãn buồng tim
EF < 40%
EF ≥ 50% với triệu chứng suy tim
Tăng nhẹ CKMB
Tiêu chuẩn Framingham chẩn đoán suy tim gồm bao nhiêu tiêu chí chính?
1
3
2
4
Thuốc mới nào có hiệu quả cải thiện tiên lượng HFpEF?
Nitrate
Statin
SGLT2i (dapagliflozin, empagliflozin)
Ivabradine
BN suy tim mạn khi đang dùng furosemide vẫn khó thở nên xem xét?
Ngừng thuốc
Chuyển sang lợi tiểu thiazide
Chuyển sang statin
Tăng liều furosemide hoặc thêm spironolactone
Yếu tố nguy cơ chính làm nặng suy tim mất bù?
Đau đầu
Nhiễm trùng, thiếu máu, rối loạn nhịp
Tăng cholesterol
Đái tháo đường
Chỉ định bắt buộc PCI trong STEMI là trong khoảng thời gian nào kể từ khởi phát đau ngực?
<12 giờ
<72 giờ
12–48 giờ
<24 giờ
Sau NMCT, thuốc nào cần dùng lâu dài để giảm tử vong?
Aspirin, statin, ức chế beta, ACEi/ARB
Furosemide
Nitrate
Warfarin đơn độc
Biến chứng cơ học nguy hiểm sau NMCT thành trước?
Hở van hai lá do sa van
Hẹp van động mạch chủ
Vỡ vách liên thất
Tăng huyết áp đột ngột
ST chênh lên kéo dài sau tái thông gợi ý?
Biến chứng vỡ tim
Huyết khối mạch vành mới
Không thành công tái thông
Thành công tái tưới máu
Đau ngực tái phát sau PCI 48 giờ, nghĩ nhiều đến?
Suy thận
Suy tim
Viêm màng phổi
Tái hẹp trong stent
Rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim làm tăng nguy cơ?
Bệnh van tim
Tăng huyết áp
Đột quỵ do tắc mạch
Xơ gan
Lợi ích của SGLT2i trong suy tim là?
Tăng insulin
Tăng EF
Giảm creatinin
Giảm tái nhập viện và tử vong
Khi nào cần đặt ICD ở bệnh nhân suy tim EF giảm?
Tuổi < 30
NYHA I
EF ≤ 35%, NYHA II–III, tiên lượng sống > 1 năm
EF ≥ 50%
Yếu tố khởi phát đau thắt ngực không ổn định thường gặp?
Tăng kali máu
Thiếu máu mạn
Lo âu
Nứt vỡ mảng xơ vữa
Thuốc nào KHÔNG nên dùng sớm trong NMCT ST chênh lên?
Morphin
Aspirin
Thuốc chẹn kênh calci nhóm nondihydropyridine
Heparin
