Font size
Worksheets1. Thuyết tiến hoá Darwin
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Theo quan điểm của Darwin, biến dị cá thể là gì trong quần thể sinh vật?
Hiện tượng phổ biến, là nguyên liệu tiến hoá
Sự thay đổi do môi trường tức thời
Hậu quả của giao phối gần và xa
Quá trình đột biến gen hiếm gặp
Yếu tố nào được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá?
Biến dị cá thể trong quần thể
Đột biến nhiễm sắc thể lớn
Giao phối tạo tổ hợp mới
Di truyền tế bào chất mẹ
Nguyên nhân quan trọng nhất làm phát sinh biến dị cá thể theo Darwin là gì?
Điều kiện sống tích luỹ qua nhiều thế hệ
Đột biến gen xảy ra ngẫu nhiên
Giao phối giữa các loài khác nhau
Chọn lọc nhân tạo của con người
Theo Darwin, bản chất nào quyết định từng biến dị cụ thể ở sinh vật?
Kích thước quần thể quyết định biến dị
Nguồn thức ăn quyết định biến dị
Ngoại cảnh quyết định toàn bộ biến dị
Cơ thể quy định từng biến dị cụ thể
Trong thuyết toàn năng (pangenesis), các gemmules là gì?
Các vesicle vận chuyển dinh dưỡng tế bào
Các enzyme điều khiển trao đổi chất
Các cơ quan đặc biệt tạo giao tử
Các hạt cực nhỏ mang thông tin đặc điểm
Theo pangenesis, gemmules xuất hiện như thế nào trong cơ thể sinh vật?
Chỉ tế bào sinh dục mới tạo gemmules
Gemmules chỉ hình thành khi thụ tinh
Mọi tế bào đều tạo ra các gemmules
Chỉ tế bào soma tạo gemmules
Vai trò của gemmules trong quá trình thụ tinh theo Darwin là gì?
Gemmules gắn vào màng tế bào trứng
Gemmules phân huỷ để cung cấp năng lượng
Gemmules của bố mẹ kết hợp, tạo đặc điểm con
Gemmules biến thành cơ quan mới của phôi
Kết luận về di truyền trong thuyết pangenesis là gì?
Di truyền là sự kết hợp và truyền lại gemmules
Di truyền chỉ qua nhân của tế bào trứng
Di truyền quyết định hoàn toàn bởi môi trường
Di truyền chỉ do gen trên nhiễm sắc thể
Cơ chế tiến hoá theo Darwin xoay quanh yếu tố nào?
Trao đổi chéo trong giảm phân
Chọn lọc nhân tạo trong nông nghiệp
Đột biến cảm ứng từ hóa chất độc
Chọn lọc tự nhiên và đấu tranh sinh tồn
Nguồn động lực khiến chọn lọc tự nhiên diễn ra liên tục là gì?
Nhịp sinh học thay đổi theo mùa
Sinh vật giành điều kiện thuận lợi để tồn tại
Biến đổi khí hậu toàn cầu đột ngột
Sự cố môi trường hiếm gặp
Chọn lọc tự nhiên thực hiện chức năng nào với biến dị?
Phân bố đều biến dị trong quần thể
Ngăn cản mọi biến dị phát sinh
Tạo ra biến dị có lợi từ không khí
Duy trì, tích luỹ biến dị có lợi và đào thải biến dị bất lợi
Hệ quả đối với cá thể mang biến dị có lợi là gì?
Mất hoàn toàn đặc điểm qua thụ tinh
Chỉ tồn tại ở một giới tính duy nhất
Giảm khả năng cạnh tranh và tuyệt diệt
Ưu thế sống sót, sinh sản và truyền biến dị
Biến dị có lợi trở thành biến đổi lớn phổ biến của loài bằng cách nào?
Lan truyền nhanh nhờ biến đổi môi trường tức thời
Tích luỹ qua nhiều thế hệ dưới chọn lọc tự nhiên
Xuất hiện đồng loạt do đột biến cảm ứng
Hình thành nhờ giao phối loài khác nhau
Trong di truyền tế bào chất, tại sao nói di truyền theo dòng mẹ?
Tế bào chất chỉ có ở giao tử đực
Tinh trùng mang nhiều hơn tế bào chất
Giao tử cái không cung cấp nhân tế bào
Hợp tử nhận chủ yếu tế bào chất từ trứng
Hệ quả của di truyền tế bào chất đối với con lai là gì?
Con lai không nhận tính trạng từ tế bào chất
Con lai mang tính trạng từ cả bố như nhau
Con lai mang chủ yếu tính trạng của bố
Con lai mang chủ yếu tính trạng của mẹ
NST giới tính có chức năng chính nào trong cơ thể sinh vật?
Quy định giới tính của sinh vật
Mang thông tin miễn dịch thích nghi
Điều khiển hô hấp tế bào
Tổng hợp protein ở ribosome
Phát biểu đúng về gen nằm trên NST giới tính.
Chỉ mang gen điều hòa chu trình tế bào
Mang các gen liên quan tính trạng liên kết giới tính
Chỉ mang gen quyết định màu hoa
Không mang bất kỳ gen chức năng nào
Di truyền liên kết xảy ra khi nào?
Các gen chỉ nằm trên NST giới tính
Các gen cùng nằm trên một NST
Các gen nằm trên khác NST khác nhau
Các gen nằm ngoài nhân ty thể
Trong liên kết hoàn toàn, điều kiện vị trí của các gen là gì?
Nằm rất gần nhau trên cùng NST
Nằm xa nhau trên hai NST
Nằm trên plasmid tế bào chất
Nằm ở vùng tâm động của NST
Liên kết không hoàn toàn khác liên kết hoàn toàn ở điểm nào?
Không bao giờ có hoán vị gen
Có thể xảy ra hoán vị do trao đổi chéo
Chỉ liên quan đến gen lặn hoàn toàn
Chỉ xuất hiện ở động vật có vú
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoán vị gen trong giảm phân là gì?
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Đột biến điểm tạo alen mới
Thay đổi số lượng NST toàn bộ
Phân bào nguyên phân kéo dài
Mối quan hệ giữa khoảng cách gen trên NST và xác suất hoán vị là gì?
Chỉ gen gần nhau mới hoán vị
Gen càng xa nhau, hoán vị càng cao
Gen càng xa nhau, hoán vị càng thấp
Khoảng cách gen không ảnh hưởng
Trong giảm phân, khi không xảy ra trao đổi chéo giữa hai gen gần nhau, hiện tượng di truyền nào được quan sát?
Phân ly độc lập hoàn toàn
Tăng số lượng NST thể bội
Hoán vị gen mạnh mẽ
Liên kết gen hoàn toàn
Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản, tỉ lệ phân li ở F2 thường xấp xỉ bao nhiêu?
1 trội : 3 lặn
3 trội : 1 lặn
9 trội : 3 lặn
1 trội : 1 lặn
Mục đích của phép lai phân tích là gì?
Đo khoảng cách di truyền giữa các gen
Kiểm định ảnh hưởng môi trường lên kiểu hình
Tạo ra đột biến thuận lợi trong quần thể
Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
Theo quy luật phân ly, ở F2 của phép lai giữa hai dòng thuần tương phản về một tính trạng, tỉ lệ kiểu hình thường quan sát được là gì?
Xấp xỉ 9 trội:7 lặn
Khoảng 1 trội:1 lặn
Khoảng 1 trội:3 lặn
Gần 2 trội:1 lặn
Xấp xỉ 3 trội:1 lặn
Mục đích chính của phép lai phân tích là gì?
Tạo ra giống mới ưu việt
Xác định sự tồn tại đột biến lặn
Xác định mức độ trao đổi chéo
Xác định kiểu gen của cá thể trội
Xác định số lượng nhiễm sắc thể
Khi lai phân tích cho kết quả đồng tính, kết luận phù hợp nhất là gì?
Có hoán vị gen xảy ra
Cá thể trội là đồng hợp
Cá thể trội là dị hợp
Có đột biến cấu trúc NST
Cá thể lặn là đồng hợp
Khi lai phân tích cho kết quả phân tính, kết luận đúng là gì?
Cá thể trội mang kiểu gen dị hợp
Đã xuất hiện đột biến đảo đoạn
Đã xảy ra tự thụ phấn bắt buộc
Cá thể trội mang kiểu gen đồng hợp
Cá thể lặn mang kiểu gen dị hợp
Quy luật phân ly độc lập phát biểu điều gì về các cặp nhân tố di truyền?
Chúng liên kết chặt chẽ khi phát sinh giao tử
Chúng đồng thời trội lặn trong cơ thể
Chúng phân ly độc lập trong phát sinh giao tử
Chúng biến đổi ngẫu nhiên trong thụ tinh
Chúng luôn trao đổi chéo với nhau
Hệ quả tiến hoá của phân ly độc lập là gì?
Làm giảm đa dạng di truyền
Loại bỏ hoàn toàn alen lặn
Ngăn cản chọn giống hữu hiệu
Giảm biến dị tổ hợp của quần thể
Tăng phong phú biến dị tổ hợp
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoán vị gen giữa các gen trên cùng NST là gì?
Trao đổi chéo giữa NST tương đồng
Giao tử thụ tinh ngẫu nhiên
Đột biến sao chép DNA
Nhân đôi không đồng đều gen
Phân ly độc lập của NST
Mối quan hệ giữa khoảng cách gen và tần số hoán vị gen là gì?
Khoảng cách gen không ảnh hưởng hoán vị
Gen càng gần nhau không thể hoán vị
Gen càng xa nhau tần số trao đổi chéo càng cao
Gen càng gần nhau tần số hoán vị càng cao
Gen càng xa nhau tần số hoán vị càng thấp
Đột biến cấu trúc NST là gì?
Biến đổi số lượng NST trong tế bào
Sắp xếp lại trật tự gen trên NST
Thay đổi bộ mã di truyền của gen
Thay đổi vị trí gen trên ti thể
Mất hoàn toàn DNA nhân tế bào
Nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST thường gặp là gì?
Thiếu dinh dưỡng tế bào
Tăng cường hô hấp mô
Các sai sót khi giảm phân
Tiếp xúc ánh sáng đỏ
Nhiệt độ thấp môi trường
Tác nhân ngoại cảnh có thể gây đột biến cấu trúc NST là gì?
Phóng xạ và hoá chất độc hại
Không khí ẩm lạnh
Âm thanh cường độ cao
Thiếu oxy lâu dài
Ánh sáng nhìn thấy yếu
Lai phân tích được sử dụng trong nông nghiệp nhằm mục đích nào?
Loại bỏ hoàn toàn alen lặn
Tăng tần số trao đổi chéo
Xác định đột biến đảo đoạn
Tạo giao tử tái tổ hợp
Kiểm tra độ thuần chủng giống
Khái niệm nào mô tả đột biến cấu trúc NST?
Thay đổi số lượng tế bào cơ thể
Tăng tốc độ nhân đôi của DNA
Biến đổi trật tự gen trên NST
Sự trao đổi chất trong bào tương
Dạng nào KHÔNG thuộc đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Tăng bộ số NST
Nguyên nhân trực tiếp gây ra các dạng cấu trúc mới của NST là gì?
Tăng hoạt tính ribosome
Đột biến điểm trong gen
Giảm phiên mã toàn bộ genome
Đứt gãy NST rồi nối sai cách
Một ví dụ về hậu quả mất đoạn ở người là gì?
Tăng sức đề kháng virus
Cải thiện chuyển hóa lipid
Tăng chiều dài cánh tay
Ung thư máu liên quan mất đoạn 21
Lặp đoạn có thể gây hiệu ứng nào ở ruồi giấm?
Tăng tốc độ giảm phân
Tăng hoạt tính enzym amylaza
Giảm hoạt tính enzym amylaza
Mất dệt dần sắc tố mắt
Chuyển đoạn giữa NST 21 và 14 có thể dẫn tới bệnh gì?
Bệnh Huntington thần kinh
Thiếu máu hồng cầu hình liềm
Bệnh Down do chuyển đoạn
Bệnh xơ nang phổi di truyền
Đột biến số lượng NST được định nghĩa như thế nào?
Thay đổi số lượng ở một hoặc nhiều cặp
Thay đổi cấu trúc từng đoạn gen
Thay đổi vị trí tâm động NST
Thay đổi kích thước ti thể
Dị bội là gì trong tế bào lưỡng bội?
Biến đổi số lượng ở một cặp tương đồng
Tăng gấp đôi toàn bộ số NST
Mất hoàn toàn một bộ NST
Hợp nhất hai loài khác nhau
Kí hiệu nào mô tả thể ba nhiễm?
4n+1
3n-2
2n-1
2n+1
Kí hiệu nào mô tả thể một nhiễm?
n+1
3n
2n+1
2n-1
Nguyên nhân phổ biến gây dị bội là gì?
Rối loạn phân ly trong giảm phân
Tăng nhiệt độ nuôi cấy tế bào
Tăng hoạt tính telomerase
Thiếu hụt vitamin ngoại bào
Cơ chế tạo dị bội có thể gồm những hiện tượng nào?
Sao chép DNA chính xác hơn
Giảm phân không bình thường
Thụ tinh giao tử không bình thường
Phân bào nguyên phân tăng tốc
Đa bội được định nghĩa như thế nào?
Tăng số gen trong một locus
Đảo đoạn xảy ra trên hai cánh
Mất tâm động của nhiều NST
Tế bào chứa hơn hai lần đơn bội
Ví dụ nào sau đây là đa bội chẵn?
4n hoặc 6n hoặc 8n
3n hoặc 5n hoặc 7n
2n hoặc n hoặc 3n
5n hoặc 9n hoặc 11n
Đa bội cùng nguồn là gì?
Tăng theo bội số nguyên của NST đơn bội cùng loài
Lai giữa hai loài tạo bộ NST khác nhau
Tăng số lượng ở một cặp tương đồng
Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng
Đa bội cùng nguồn phổ biến ở nhóm sinh vật nào?
Thực vật nhiều loài
Động vật có vú
Vi khuẩn nội bào
Nấm men gây bệnh
Tác nhân ngoại cảnh nào có thể gây đột biến số lượng NST?
Âm thanh tần số thấp
Ánh sáng đỏ cường độ thấp
Thiếu protein trong thức ăn
Vật lý và hóa học môi trường
Biểu hiện nào mô tả thể khuyết nhiễm của một cặp NST?
Thiếu hẳn cặp, kí hiệu 2n-2
Thừa một NST, kí hiệu 2n+1
Giảm xuống n, kí hiệu n
Tăng gấp đôi, kí hiệu 4n
Nguyên tắc bán bảo toàn trong tái bản ADN nghĩa là gì?
Cả hai mạch con đều từ mạch mẹ
Hai mạch con đều hoàn toàn mới
Một mạch con mới, một mạch con cũ
Một mạch con ghép từ nhiều mạch mẹ
Enzyme nào tháo xoắn để tạo chạc chữ Y trong tái bản ADN?
Topoisomerase II
Primase
Helicase
Ligase
Vai trò chính của DNA polymerase trong tái bản là gì?
Nối các đoạn Okazaki
Tháo cuộn siêu xoắn
Tách hai mạch ADN
Lắp ghép nucleotide theo bổ sung
Trên mạch khuôn 3’→5’, tổng hợp mạch mới diễn ra như thế nào?
Chỉ diễn ra sau mạch kia
Không cần primer ban đầu
Liên tục tạo mạch dẫn đầu
Gián đoạn tạo đoạn Okazaki
Trên mạch khuôn 5’→3’, điều gì xảy ra khi tổng hợp mạch mới?
Gián đoạn tạo đoạn Okazaki
Không cần ligase tham gia
Liên tục không đoạn rời
Diễn ra chậm hơn mạch kia
Enzyme nào nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh?
Primase
Polymerase
Helicase
Ligase
ADN ở prokaryote có đặc điểm hình dạng nào dẫn tới kiểu tái bản đặc trưng?
Dạng thẳng nhiều đầu mút
Dạng vòng một khởi điểm
Dạng thẳng một khởi điểm
Dạng vòng nhiều khởi điểm
Trong prokaryote, các chạc tái bản hình thành như thế nào?
Ngẫu nhiên trên toàn bộ vòng
Từ hai điểm đối diện hội tụ
Từ nhiều điểm theo một hướng
Từ một điểm theo hai hướng
Vai trò của Topoisomerase I trong tái bản ADN vòng là gì?
Tháo cuộn siêu xoắn ADN
Tách mạch bằng cách cắt hydro
Tổng hợp mạch mới 5’→3’
Nối mạch bằng liên kết phosphodiester
Sau tái bản, Topoisomerase II có chức năng gì?
Tạo chạc chữ Y ban đầu
Sửa sai cặp base sai lệch
Gắn primer vào mạch khuôn
Tách các ADN con ra nhau
Ở eukaryote, vì sao cần nhiều khởi điểm tái bản trên một NST thẳng?
Giảm sai sót ghép nucleotide
Tránh tạo vòng tái bản
Đảm bảo hoàn thành kịp thời
Tăng số lượng đoạn Okazaki
Trong eukaryote, các chạc tái bản từ mỗi khởi điểm di chuyển như thế nào?
Hai hướng tạo vòng tái bản
Chỉ hướng từ 3’ đến 5’
Một hướng đến đầu mút
Ngẫu nhiên theo chu kỳ S
Đoạn Okazaki xuất hiện trên mạch nào trong tái bản ADN?
Cả hai mạch
Không xuất hiện trong eukaryote
Mạch trễ
Mạch dẫn đầu
Điểm khác nhau chính giữa tái bản ở prokaryote và eukaryote là gì?
Sự có mặt của polymerase
Sự tồn tại của ligase
Cơ chế bổ sung A-T, G-C
Số lượng điểm khởi đầu
Trong pha nào của chu trình tế bào eukaryote diễn ra tái bản ADN thẳng?
Pha G1
Pha M
Pha S
Pha G2
Đâu là mục đích chính của tái bản ADN trong tế bào nhân thực?
Sao chép toàn bộ ADN truyền cho tế bào con
Tổng hợp mARN phục vụ dịch mã protein
Sửa chữa đột biến nhỏ trong gen
Vận chuyển amino acid tới ribosome
Sản phẩm trực tiếp của phiên mã là gì?
Phức hợp enzyme helicase-ligase
Các loại ARN như mARN tARN rARN
Chuỗi polypeptid hoàn chỉnh
Hai phân tử ADN con giống nhau
Enzyme chính tham gia phiên mã ở sinh vật nhân thực là enzyme nào?
Helicase
ARN polymerase
Ligase
ADN polymerase
Thời điểm tái bản ADN thường diễn ra trong chu kỳ tế bào ở pha nào?
Pha G2 của chu kỳ tế bào
Pha M của chu kỳ tế bào
Pha S của chu kỳ tế bào
Pha G1 của chu kỳ tế bào
Khác biệt đúng giữa phiên mã và tái bản về mạch khuôn là gì?
Không quá trình nào cần mạch khuôn
Tái bản dùng hai mạch, phiên mã dùng một mạch
Cả hai quá trình dùng một mạch duy nhất
Phiên mã dùng hai mạch, tái bản dùng một mạch
Trong dịch mã, enzyme nào gắn amino acid đã hoạt hoá với tARN để tạo phức aa-tARN?
Peptidyl transferase ribosome
Aminoacyl-tARN synthetase đặc hiệu
Ligase nối nucleotide
RNA polymerase phụ trợ
Ở giai đoạn khởi đầu, tiểu đơn vị bé của ribosome di chuyển trên mARN theo chiều nào để tìm codon khởi đầu?
Theo cả hai chiều luân phiên
Không di chuyển, đứng yên
Từ 3’ sang 5’ ngược mARN
Từ 5’ sang 3’ dọc mARN
Ở sinh vật nhân sơ, tARN khởi đầu mang amino acid nào?
Isoleucine thay thế Met
Valine khởi đầu chuỗi
Methionine bị acetyl hóa
Formyl methionine (fMet) đặc hiệu
Ở sinh vật nhân thực, tARN khởi đầu mang amino acid nào?
Proline mở chuỗi polypeptide
Lysine đặc hiệu khởi đầu
Formyl methionine giống vi khuẩn
Methionine (Met) không formyl hóa
Sau khi hình thành phức khởi đầu, tiểu đơn vị lớn gắn vào tạo ribosome hoàn chỉnh. Vị trí nào trên ribosome đang giữ tARN khởi đầu?
Vị trí A aminoacyl trống
Rãnh mARN ngoài ribosome
Vị trí P peptidyl đang chiếm
Vị trí E exit chứa tARN
Chức năng của vị trí A (aminoacyl) trong ribosome là gì?
Đón tARN mang amino acid kế tiếp
Giữ tARN khởi đầu cố định
Nơi tARN rời khỏi ribosome
Nơi mARN bám vào ribosome
Chức năng của vị trí E trong ribosome là gì?
Nơi tARN đã mất amino acid rời đi
Nơi tARN khởi đầu tạo peptide
Nơi anticodon nhận biết codon
Nơi enzyme polymerase hoạt động
Trong giai đoạn kéo dài, tARN mang amino acid thứ nhất (aa1-tARN) vào vị trí nào của ribosome?
Vị trí A aminoacyl tiếp nhận
Vị trí P peptidyl giữ
Rãnh ngoài ribosome
Vị trí E exit giải phóng
Liên kết peptide hình thành giữa nhóm nào của các amino acid?
Amin ở vị trí P và carboxyl ở vị trí A
Hai nhóm carboxyl liền kề
Hai nhóm amin đồng thời
Carboxyl ở vị trí P và amin ở vị trí A
Sau khi liên kết peptide hình thành, ribosome dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều nào?
Theo chiều 5’ tới 3’ trên mARN
Dừng lại không dịch chuyển
Đổi chiều liên tục luân phiên
Theo chiều 3’ tới 5’ ngược lại
Khi ribosome dịch chuyển, tARN ở vị trí P sẽ làm gì?
Kết hợp thêm amino acid mới
Chuyển ngược về vị trí A
Giữ nguyên tại vị trí P
Chuyển sang vị trí E rồi rời đi
Sau dịch chuyển, tARN ở vị trí A (đang gắn chuỗi peptide mới) sẽ chuyển sang vị trí nào?
Vị trí P peptidyl trung tâm
Vị trí E exit thoát ra
Vị trí A tiếp tục đứng
Rãnh mARN bên ngoài
Trong chu trình kéo dài lặp lại, điều nào xảy ra đúng thứ tự?
Tạo peptide trước khi tARN vào A
tARN vào A, tạo peptide, dịch chuyển
Dịch chuyển trước, rồi tARN vào A
Giải phóng tARN, rồi tạo peptide
Codon kết thúc nào có thể xuất hiện tại vị trí A để chấm dứt dịch mã?
UAA, AUG hoặc UGG
UGA, AAA hoặc UUU
AUG, GUG hoặc UUG
UAA, UAG hoặc UGA
Vai trò của anticodon trên tARN trong dịch mã là gì?
Tạo đuôi poly-A bảo vệ mARN
Nhận biết và bắt cặp bổ sung với codon
Xúc tác trực tiếp liên kết peptide
Gắn mARN vào tiểu đơn vị bé
Trong khởi đầu dịch mã, thành phần nào tạo nên phức khởi đầu hoàn chỉnh?
mARN, tiểu đơn vị bé, fMet/Met-tARN
DNA mạch khuôn, polymerase, histone
Tiểu đơn vị lớn, enzyme ligase, snRNP
mARN, promotor, yếu tố phiên mã
Hệ quả trực tiếp của dịch chuyển ribosome thêm một codon là gì?
Vị trí A trống để nhận tARN kế tiếp
Chuỗi peptide bị cắt rời hoàn toàn
mARN được sao chép thêm đoạn
Tiểu đơn vị lớn tách khỏi tiểu bé
Khái niệm vốn gen của quần thể mô tả điều gì?
Tất cả tổ hợp gene ở thời điểm xác định
Tổng số cá thể sống trong một khu vực
Mọi kiểu hình biểu hiện trong quần thể
Các alen trội xuất hiện qua nhiều thế hệ
Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì lý do nào sau đây?
Có tính toàn vẹn không gian và thời gian
Mỗi cá thể tiến hóa độc lập tuyệt đối
Tồn tại tạm thời trong phòng thí nghiệm
Chỉ biến đổi do môi trường mà không di truyền
Điều kiện nào KHÔNG thuộc ba tiêu chí của đơn vị tiến hóa cơ sở?
Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
Có tính toàn vẹn theo không gian và thời gian
Chỉ sinh sản vô tính trong mọi hoàn cảnh
Tồn tại tự nhiên như một tổ chức của loài
Hệ quả của giao phối tự do giữa các cá thể khác nhau về kiểu gene là gì?
Giảm đa dạng di truyền trong quần thể
Làm cách ly sinh sản tuyệt đối
Tạo thế dị hợp có sức sống cao
Xóa bỏ hoàn toàn alen lặn có hại
Trong cùng một loài, giữa các quần thể khác nhau có đặc điểm gì?
Không thể trao đổi cá thể với nhau
Không có cách ly sinh sản tuyệt đối
Luôn cách ly sinh sản vĩnh viễn
Chung mọi kiểu hình giống hệt nhau
Giao phối ngẫu nhiên là gì?
Cá thể chọn bạn giao phối theo kiểu hình
Mọi cá thể có xác suất giao phối như nhau
Lai xa giữa các loài khác nhau
Tách biệt hoàn toàn các nhóm kiểu gene
Đặc điểm của giao phối có lựa chọn trong động vật là gì?
Xu hướng chọn kiểu hình khác giới phù hợp
Không có sự ưu tiên bất kỳ khi ghép đôi
Chỉ chọn cá thể đồng hợp lặn
Ngăn chặn hoàn toàn biến dị tổ hợp
Hệ quả trực tiếp của giao phối có lựa chọn đối với quần thể là gì?
Tỷ lệ các kiểu gene thay đổi qua thế hệ
Biến đổi môi trường sống lập tức
Tăng đột biến điểm ở mọi locus
Số lượng cá thể không đổi tuyệt đối
Tự phối và giao phối gần thường dẫn đến điều gì?
Tăng tỷ lệ đồng hợp trong quần thể
Tăng mạnh dị hợp ở mọi locus
Không ảnh hưởng cấu trúc di truyền
Loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại
Vì sao đột biến gen được coi là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa?
Chủ yếu phá hủy cấu trúc nhiễm sắc thể
Chỉ làm giảm sức sống mọi cá thể
Không truyền cho thế hệ sau
Tạo alen mới làm phong phú vốn gen
Trong ngữ cảnh quần thể, đa dạng di truyền phản ánh điều gì?
Cường độ chọn lọc ở cấp độ cá thể
Tần số đột biến điểm cố định
Số lượng tế bào trong một cơ thể
Khả năng thích nghi tiềm năng của quần thể
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa thế hệ sau và vốn gen của thế hệ trước?
Thế hệ sau thừa hưởng và biến đổi vốn gene
Vốn gene chỉ tái tạo lại y hệt ban đầu
Thế hệ sau không liên quan di truyền
Vốn gene chỉ gồm các alen trội mới
Trong giao phối ngẫu nhiên, điều gì xảy ra với tần số alen (nếu không có lực tiến hóa khác)?
Dao động không quy luật bởi chọn lọc
Giảm mạnh alen trội có lợi
Tăng nhanh alen lặn có hại
Giữ ổn định qua thế hệ kế tiếp
Một quần thể đủ điều kiện là đơn vị tiến hóa cơ sở khi nào?
Thỏa mãn ba điều kiện: toàn vẹn, biến đổi di truyền, tồn tại tự nhiên
Chỉ có kích thước dân số lớn và ổn định
Không chịu ảnh hưởng chọn lọc tự nhiên
Có giao phối ngẫu nhiên tuyệt đối mọi thời
Nhận định nào mô tả đúng vai trò của giao phối gần đối với thích nghi?
Có thể bộc lộ alen lặn bất lợi, giảm sức sống
Không làm thay đổi cấu trúc kiểu gene
Luôn tăng thích nghi trong mọi hoàn cảnh
Chỉ xảy ra ở loài thụ phấn chéo duy nhất
Tự phối và giao phối gần trong quần thể có xu hướng làm tăng tần số kiểu gen nào qua các thế hệ?
Kiểu gen lặn giảm nhanh chóng
Đồng hợp tử tăng dần qua nhiều thế hệ
Kiểu gen trội xuất hiện thường xuyên
Dị hợp tử tăng dần theo thời gian
Hệ quả trực tiếp của tự phối là gì đối với allele lặn?
Tạo điều kiện allele lặn biểu hiện kiểu hình
Loại bỏ hoàn toàn allele lặn khỏi quần thể
Làm allele lặn khó biểu hiện kiểu hình
Chỉ tăng tần số allele trội mới
Vì sao phần lớn đột biến thường có hại đối với sinh vật?
Mọi đột biến đều gây chết ngay lập tức
Đột biến chỉ tăng tốc độ sinh trưởng
Sinh vật đã thích nghi, đột biến phá cân bằng vốn có
Đột biến luôn phá hủy toàn bộ hệ gen
Tác động phổ biến của đột biến lên quá trình tổng hợp protein là gì?
Không ảnh hưởng đến cấu trúc protein
Gây rối loạn tổng hợp protein, suy giảm chức năng
Luôn tạo protein mới hoạt tính mạnh
Tăng hiệu suất phiên mã ổn định
Trong điều kiện môi trường cụ thể, loại đột biến nào có thể đem lại lợi ích?
Phần lớn đột biến có hại rõ rệt
Chỉ một số rất ít đột biến trung tính hoặc có lợi
Mọi đột biến đều có lợi như nhau
Đột biến lặn luôn có lợi
Đột biến gen tạo ra gì, góp phần làm phong phú vốn gen của quần thể?
Môi trường sống hoàn toàn mới
Cấu trúc cơ thể mới ngay lập tức
Nhiễm sắc thể mới trong tế bào
Alen mới tăng biến dị di truyền
Vai trò của giao phối đối với các alen mới do đột biến là gì?
Loại bỏ ngay alen mới khỏi hệ gen
Phân tán alen mới và chịu chọn lọc tự nhiên
Biến alen mới thành alen trội tuyệt đối
Ngăn alen mới lan truyền trong quần thể
Tại sao nói đột biến gen là nguồn biến dị di truyền chủ yếu của tiến hóa?
Vì làm mất hoàn toàn biến dị hiện có
Vì thay thế mọi nhân tố tiến hóa khác
Vì chỉ tạo ra chọn lọc tự nhiên
Vì tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Các nhân tố tiến hóa như chọn lọc tự nhiên, di nhập gen tác động lên điều gì?
Biến dị di truyền có sẵn từ đột biến
Tốc độ phiên mã trong tế bào
Số lượng cá thể bất biến theo thời gian
Cấu trúc sinh thái của môi trường
Phát biểu nào đúng nhất về mối quan hệ giữa đột biến và thích nghi?
Hầu hết có hại nhưng là nguồn cho thích nghi
Thích nghi xảy ra mà không cần đột biến
Đột biến luôn làm sinh vật thích nghi tốt hơn
Chỉ đột biến trội mới giúp thích nghi
