Font size
WorksheetsKiến thức về tế bào và vi sinh vật
Total questions: 122
Worksheet time: 2hrs 2mins
Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là:
Pha tiềm tàng
Pha cân bằng động
Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Nhà khoa học nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong vi sinh vật học
Pasteur
Newton
Aristotle
Galileo
Vì sao tế bào được xem là một hệ thống hở?
Tế bào vừa là nhà máy hoá học vừa là công cụ mã hoá?
Kết quả của quá trình sinh tổng hợp là quá trình nào sau đây?
Sự tăng trưởng của tế bào
Sự sinh sản của tế bào
Sự thoái hoá của tế bào
Sự giao tiếp của tế bào
Tế bào được chia làm bao nhiêu dạng khác nhau?
2
3
4
5
Có bao nhiêu giới sinh vật:
2
3
4
5
Vì sao nước được xem là dung môi
Tế bào được chia làm bao nhiêu dạng khác nhau?
2
3
4
5
Có bao nhiêu giới sinh vật:
2
3
4
5
Vì sao nước được xem là dung môi của hệ thống sống
Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tế bào (70-90%) và các phản ứng hoá sinh trong tế bào không xảy ra khi thiếu nước
Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tế bào (70-90%) và các phản ứng hoá sinh trong tế bào có thể xảy ra khi thiếu nước
Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tế bào (50-70%) và các phản ứng hoá sinh trong tế bào không xảy ra khi thiếu nước
Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tế bào (50-70%) và các phản ứng hoá sinh trong tế bào có thể xảy ra khi thiếu nước
Các đại phân tử sinh học của thế giới sống?
1,2,3,4
2,3,4,5
3,4,5,6
1,4,5,6
Cấu trúc nào không phải cấu trúc quan trọng nhất với Prokaryote là:
1,2,3
1,3,4
4,5,6
Về hình thái, Vi khuẩn có hình dạng:
Hình cầu, hình que, hình cong và hình xoắn
Hình cầu, hình lưỡi liềm, hình nón, hình que
Hình que, hình tròn, hình bầu dục, hình xoắn
Hình que, hình tròn, hình lưỡi liềm, hình nón
Chức năng của vách tế bào vi khuẩn
Giúp cho tế bào tránh các ảnh hưởng do thay đổi áp suất
Giúp cho tế bào tránh ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, pH...
Giúp tế bào vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào
Giúp tế bào dinh dưỡng
Khi nhuộm màu vi khuẩn Gram âm sẽ cho màu gì?
Xanh
Tím
Hồng
Vàng
Khi nhuộm màu vi khuẩn Gram âm sẽ cho màu gì?
Xanh
Tím
Hồng
Vàng
Thành phần nào sau đây khiến vi khuẩn Gram âm gây hại hơn so với vi khuẩn Gram dương?
Lipopolysaccharide gắn bên ngoài của lớp màng
Lipoprotein gắn bên ngoài của lớp màng
Lớp phospholipid gắn ngoài của lớp màng
Lớp peptidoglycan ngoài của lớp màng
Vách tế bào nhân thật chứa thành phần nào dưới đây?
Cellulose và Chitin
Peptidoglycan và Cellulose
Chitin và Peptidoglycan
Cả a,b,c đều sai
Ở Prokaryote, cấu trúc giúp tế bào di động có tên là gì?
Tiên mao
Lông mao
Cả Tiên mao và Lông mao
Cả a,b,c đều sai
Lớp S (S layer) có chức năng gì dưới đây?
Cản trở các phân tử nhỏ phân cực di chuyển ra vào màng tế bào
Cản trở các phân tử lớn phân cực di chuyển ra vào màng tế bào
Cho phép các phân tử nhỏ phân cực di chuyển ra vào màng tế bào, nhưng cản các phân tử lớn đi qua.
Cho phép các phân tử lớn phân cực di chuyển ra vào màng tế bào, nhưng cản trở các phân tử nhỏ đi qua.
Bộ gen của vi khuẩn có thể được chuyển đổi trong quần thể khi các tế bào vi khuẩn tiếp xúc nhau thông qua quá trình nào sau đây?
Biến nạp
Tải nạp
Giao nạp
Dung hợp
Bộ gen của vi khuẩn có thể được chuyển đổi trong quần thể khi các tế bào vi khuẩn tiếp nhận DNA trần từ môi trường?
Biến nạp
Tải nạp
Giao nạp
Dung hợp
Nhân và các bào quan ở tế bào nhân thật. Ba bào quan quan trọng nhất của tế bào Eukaryote là:
Nhân, ty thể và diệp lạp
Nhân, màng tế bào và Ribosome
Nhân, vách tế bào và Ribosome
Ty thể, diệp lạp và Ribosome
So sánh tế bào Prokaryote và Eukaryote?
Đặc điểm DNA của vi khuẩn:
Là một phân tử DNA trần, dạng vòng gấp khúc và tự xoắn nằm trong tế bào chất.
Là một phân tử RNA trần, dạng vòng gấp khúc và tự xoắn nằm trong tế bào chất.
Là một phân tử DNA dạng vòng gấp khúc, được bao bọc trong một màng nhân.
Là một phân tử RNA dạng vòng gấp khúc, được bao bọc trong một màng nhân.
Dựa theo nguồn năng lượng thì vi sinh vật được chia làm các dạng nào sau đây?
Sinh vật quang năng và sinh vật hoá năng
Sinh vật hoá năng và sinh vật dị năng
Sinh vật dị năng và sinh vật đồng năng
Sinh vật đồng năng và sinh vật quang năng
Vi sinh vật hoá năng được chia làm mấy loại dựa trên nguồn dinh dưỡng nhận từ các hợp chất?
2
3
4
5
Với vi sinh vật dị dưỡng Nitrogen là thành phần dinh dưỡng quan trọng của protein, acid amin và thường được cung cấp dưới dạng nào sau đây?
NH3
N2
NO2
Nitrogen nguyên tử
Yếu tố nào sau đây giúp cho các phản ứng trong cơ thể vi sinh vật có thể làm giảm mức năng lượng cho một phản ứng và diễn ra phản ứng ở nhiệt độ bình thường?
Protein chịu nhiệt
Enzyme
Lipid
Carbohydrate
Trong quá trình lên men/đường phân, loại đường nào sau đây được hoạt hoá đầu tiên:
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Quá trình hô hấp tế bào cung cấp thành phần nào bên dưới đây?
Năng lượng, CO2 và nước
Năng lượng, Oxy và nước
Năng lượng, Nitrate và nước
Năng lượng, Sulfat và nước
Các phân tử đường có chức năng gì trong quá trình đồng hoá?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp Protein dự trữ, Lipid, Năng lượng ATP và Acid Nucleic
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp các Polysaccharide, Lipid, Acid Nucleic và Protein
Vì sao các nghiên cứu về tăng trưởng vi sinh vật phải được thực hiện trên đối tượng là quần thể?
Vì tế bào quá nhỏ không phản ánh được sự tăng trưởng của vi sinh vật
Vì sự tăng trưởng là phản ảnh kích thước tăng dần nên quần thể là đối tượng nghiên cứu phù hợp
Quần thể có kích thước lớn nên dễ dàng cho việc đánh giá được các tương tác của vi sinh vật
Vì tế bào khi tăng trưởng sẽ phân chia nên không dùng tế bào để nghiên cứu
Tính số lượng tế có được từ 1 tế bào vi khuẩn E.Coli sau 10 thế hệ phân chia
1024
2410
1042
2140
Số lượng tế bào vi sinh được xác định bằng mấy phương pháp.
Đếm trực tiếp số lượng tế bào có trên kính hiển vi và đếm số lượng tế bào còn sống khi nuôi cấy trên môi trường thạch
Đếm trực tiếp số lượng tế bào có trên kính hiển vi và đếm số lượng tế bào còn sống khi nuôi cấy trên môi trường lỏng
Đếm trực tiếp số lượng tế bào có trên đĩa thạch nuôi và đếm số lượng tế bào còn sống khi nuôi cấy trên môi trường lỏng
Đếm trực tiếp số lượng tế bào có trên đĩa thạch nuôi và đếm số lượng tế bào còn sống khi nuôi cấy trên môi trường thạch
Để đếm được số lượng tế bào trên kính hiển vi thì cần mật độ tối thiểu của tế bào là bao nhiêu?
10^5/ml
10^6/ml
10^7/ml
10^8/ml
Đâu là cơ sở của phương pháp đếm khuẩn lạc?
Cho các tế bào tách biệt nhau lên trên bề mặt môi trường rắn sao cho mỗi tế bào có khả năng phân chia tăng trưởng thành một sinh khối là một khuẩn lạc có thể quan sát được bằng mắt thường
Cho các tế bào tách biệt nha
Tổng sinh khối của vi sinh vật có thể được ghi nhận bằng phương pháp nào sau đây?
Cân khối lượng sinh khối
Cân khối lượng sinh khối và môi trường nuôi cấy vi sinh vật để lấy tổng các sản phẩm tạo ra từ vi sinh vật
Cân khối lượng sinh khối và ½ môi trường nuôi cấy vi sinh vật để lấy tổng các sản phẩm tạo ra từ vi sinh vật
Cân khối lượng sinh khối và các thành phần nuôi cấy có thể có khi nuôi cấy vi sinh vật
Khi vi khuẩn được cấy vào một bình nuôi có một lượng chất dinh dưỡng nhất định, sự tăng trưởng của chúng sẽ trải qua các pha như thế nào?
Pha tiềm tàng -> Pha hàm mũ -> Pha ổn định -> Pha suy vong
Pha hàm mũ -> Pha tiềm tàng -> Pha ổn định -> Pha suy vong
Pha ổn định -> Pha tiềm tàng -> Pha hàm mũ -> Pha suy vong
Pha hàm mũ -> Pha ổn định -> Pha tiềm tàng -> Pha suy vong
Đặc điểm của pha tiềm tàng là gì?
Tế bào tiến hành tổng hợp các chất cần thiết về dinh dưỡng để có thể tăng nhanh số lượng tế bào
Tế bào tiến hành sử dụng một số chất trong các cơ quan nội bào để th
Tế bào tiến hành tổng hợp các enzyme cần thiết để có thể sử dụng chất dinh dưỡng và tăng trưởng trên môi trường nuôi
Pha nào sau đây có số lượng tế bào tăng trưởng nhiều nhất?
Pha tiền tàng
Pha hàm mũ
Pha ổn định
Pha suy vong
Pha nào sau đây là pha không thể duy trì dài vô hạn trong điều kiện nuôi cấy mẻ.
Pha tiền tàng
Pha hàm mũ
Pha ổn định
Pha suy vong
Pha nào sau đây tế bào nhân đôi và tăng liên tục theo hệ số mũ?
Pha tiền tàng
Pha hàm mũ
Pha ổn định
Pha suy vong
Pha nào sau đây mà tế bào bắt đầu tạo ra các chất biến dưỡng thứ cấp?
Pha tiền tàng
Pha hàm mũ
Pha ổn định
Pha suy vong
Thời kì nào sau đây mà tế bào có khả năng tự phân làm giảm số tế bào sống hiện diện trong môi trường nuôi cấy?
Pha tiền tàng
Pha hàm mũ
Pha ổn định
Pha suy vong
Trong nuôi cấy liên tục, thời gian để thay hết 100% môi trường mới trong hệ thống được gọi là gì?
Thời gian pha loãng môi trường
Tốc độc pha loãng môi trường
Chu kỳ pha loãng môi trường
Giai đoạn pha loãng môi trường
Trong nuôi cấy liên tục, Tốc độ tăng trưởng của tế bào trong môi trường được quyết định bởi yếu tố nào?
Vận tốc môi trường bơm vào hệ thống
Thời gian thế hệ của tế bào vi sinh vật
Nhiệt độ nuôi cấy của hệ thống
Không bị ảnh hưởng bới các yếu tố trên
Dựa trên nhiệt độ tăng trưởng, vi sinh vật được chia làm bao nhiêu nhóm:
3
4
5
6
Sinh vật ôn hoà là sinh vật có khả năng sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ nào:
20-50 oC
< 15 oC
Khoảng 50 oC
> 75 oC
Sinh vật ưu nhiệt tăng trưởng tốt nhất ở nhiệt độ nào:
20-50 oC
< 15 oC
Khoảng 50 oC
> 75 oC
Sinh vật ưu nhiệt tăng trưởng tốt nhất ở nhiệt độ nào:
20-50
< 15
Khoảng 50
> 75
Phương pháp nào dưới đây có thể kiểm soát được tăng trưởng của vi sinh vật
Ức chế tăng trưởng
Tiêu diệt tế bào
Loại vi sinh vật ra khỏi môi trường
Cả 3 ý trên đều đúng
Chất kháng khuẩn có thể chia ra làm những loại nào sau đây:
Chất diệt khuẩn và các chất ức chế tăng trưởng vi sinh vật
Chất diệt khuẩn và chất khử trùng
Chất ức chế tăng trưởng vi sinh vật và chất khử trùng
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Phương pháp khử trùng Pasteur có tác dụng gì:
Kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm và làm giảm số lượng vi sinh vật gây hại trong sản phẩm
Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm và loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật gây hại trong sản phẩm
Kéo dài thời gian nuôi cấy vi sinh vật và làm giảm số lượng vi sinh vật gây hại trong sản phẩm
Kéo dài thời gian nuôi cấy vi sinh vật và loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật gây hại trong sản phẩm
Điều gì cần chú ý khi khử trùng bằng chiếu xạ:
Tia tử ngoại không xuyên thấu qua các vật liệu rắn, đục hoặc hấp thụ ánh sáng nên chỉ dùng để khử trùng bề mặt
Tia tử ngoại xuyên thấu qua các vật liệu rắn, đục hoặc hấp thụ ánh sáng nên dùng để khử trùng dụng cụ, thiết bị
Các tia Gamma, tia X có tính xuyên thấu cao hơn tia tử ngoại, nên không dùng tia Gamma và tia X trong bảo quản thực phẩm
Các tia Gamma, tia X có tính xuyên thấu kém hơn tia tử ngoại, nên dùng tia Gamma và tia X trong bảo quản thực phẩm
Các chất kháng khuẩn có thể kiểm soát vi sinh vật bằng những cách nào dưới đây:
Tác động lên trên quá trình phiên mã thông qua mRNA và quá trình dịch mã thông qua các tiểu phần của Ribosome
Tác động lên trên quá trình tự nhân đôi của DNA và quá trình dịch mã thông qua tRNA
Tác động lên trên quá trình tự nhân đôi DNA và quá trình dịch mã thông qua các tiểu phần của Ribosome
MIC (Minimum inhibitory concentration) là gì:
Là nồng độ hay lượng tác chất nhỏ nhất có thể ức chế sinh trưởng của vi sinh vật thử nghiệm
Là nồng độ hay lượng tác chất nhỏ nhất có thể gây chết vi sinh vật thử nghiệm
Là nồng độ hay lượng tác chất nhỏ nhất có thể làm ngưng quá trình sinh sản của vi sinh vật thử nghiệm
Là nồng độ hay lượng tác chất nhỏ nhất có thể kích thích sinh trưởng của vi sinh vật thử nghiệm
Dựa vào sự biến dưỡng Carbon, người ta chia ra làm mấy nhóm vi sinh vật:
Sinh vật tự dưỡng và Sinh vật dị dưỡng
Sinh vật hoá năng và Sinh vật quang năng
Sinh vật quang năng tự dưỡng và sinh vật quang năng dị dưỡng
Sinh vật hoá năng tự dưỡng và sinh vật hoá năng dị dưỡng
Với sinh vật Quang tự dưỡng, năng lượng ánh sáng được thu nhận nhờ hợp chất (Cơ quan) nào sau đây:
Chlorophyll
Cytochrome
Carotenoid
Phicobilin
Sự cộng dưỡng diễn ra trong môi trường nào sau đây:
Môi trường kỵ khí
Môi trường yếm khí
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng khử N2 để tổng hợp Nitrogen hữu cơ
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn rễ cộng sinh
Vi khuẩn hữu cơ hoá nitrogen
Vi khuẩn vô cơ hoá nitrogen
Plasmid là gì:
Plasmid là những phân tử DNA vòng, kích thước nhỏ và có thể tự sao chép độc lập so với nhiễm sắc thể của vật chủ
Plasmid là những phân tử DNA thẳng, kích thước nhỏ và có thể tự sao chép độc lập so với nhiễm sắc thể của vật chủ
Plasmid là những phân tử DNA vòng, kích thước tương đối lớn và có thể tự sao chép độc lập so với nhiễm sắc thể của vật chủ
Virus là gì:
Là một tác nhân có chứa DNA hoặc RNA là vật liệu di truyền và được bảo vệ bới một lớp vở với tên gọi là capsid
Là một tác nhân có chứa DNA là vật liệu di truyền và được bảo vệ bới một lớp vở với tên gọi là capsid
Là một tác nhân có chứa RNA là vật liệu di truyền và được bảo vệ bới một lớp vở với tên gọi là capsid
Cả ba ý trên đều sai
Vi khuẩn cổ được chia làm mấy nhánh tiến hoá chính:
2
3
4
5
Điều nào sau đây đúng về cơ cấu cộng bào của nấm mốc:
Vách ngăn không hoàn toàn mà có các lỗ hổng ở giữa vách ngăn giúp sự trao đổi chất giữa các tế bào
Vách ngăn chỉ được thành lập để ngăn các cơ quan sinh sản hoặc biệt lập khuẩn ty bị thương
Giúp tế bào chống chịu với điều kiện khắc nghiệt của môi trường
Đựợc tạo thành bởi một chuỗi tế bào nối tiếp nhau, vách ngăn không hoàn toàn
Vách tế bào Gram âm khác với vách tế bào Gram dương ở:
Lớp màng ngoại vi (membrane externe)
Màng tế bào chất
Acid techoic
A & C đúng
Vách tế bào Gram dương có thành phần chính là:
Peptidoglycan, acidtechoi
Lipid
Protein
Glucid
Ribosome của vi khuẩn có 2 đơn vị:
30s và 50s
40s và 60s
30s và 60s
40s và 50s
Nấm men thuộc nhóm
Prokaryote
Eukaryote
Thực vật
Động vật
Chức năng của ty thể
Tham gia tổng hợp ATP
Tham gia giải phóng năng lượng từ ATP
Thực hiện các phản ứng oxi hóa giải phóng điện tử và thực hiện các quá trình tổng hợp protein
Cả 3 đều đúng
Dựa vào nhu cầu về năng lượng, vi sinh vật chia thành những loại nào?
VSV tự dưỡng, VSV hóa dưỡng
VSV dị dưỡng, V
Dựa vào nhu cầu về năng lượng, vi sinh vật chia thành những loại nào?
VSV tự dưỡng, VSV hóa dưỡng
VSV dị dưỡng, VSV tự dưỡng
VSV quang dưỡng, VSV hóa dưỡng
VSV tự dưỡng, VSV dị dưỡng
Màng sinh chất có chức năng:
Duy trì áp suất thẩm thấu
Duy trì hình thái tế bào
Hấp thu các chất dinh dưỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất
Tích lũy các sản phẩm trao đổi chất
Hình thức sinh sản phổ biến nhất của tế bào nấm men:
Bào tử
Nảy chồi
Phân chia
Tất cả đều đúng
Staphilococcus có đặc điểm nào sau đây:
Có khả năng tạo ra những chất kết dính gian bào
Có khả năng tạo ra những chất kết dính liên bào
Có khả năng tạo ra những chất gây chia tách tế bào
Cả ba câu trên đều sai
Trực khuẩn Bacillus có khả năng đối kháng với những vi sinh vật nào dứoi đây:
Rhizoctonia
Phytopthora
Fusarium
Cả ba loại nấm trên
Xoắn khuẩn Spirochetes phải có ít nhất bao nhiêu vòng xoắn trở lên:
2
3
4
5
Một trong những đặc tính đặc trưng của xạ khuẩn”
Khả năng tiết/ sinh kháng sinh
Khả năng tạo mùi cho đất/ mưa
Có khả năng sinh bào tử di động
Cả ba câu trên đều đúng
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng tiết Atrazine chlorohydrolase phân hủy Atrazine (thuốc trừ cỏ gây độc, không tan trong nước):L
Psedomonas
Bacillus
Staphilococcus
Corynebacterium
Yếu tố nào sau đây quyết định đến hình dạng của vi khuẩn
Vách tế bào
Màng tế bào
Vật chất di truyền của vi khuẩn
Do các đại phân tử sinh học quyết định
Nhân tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Nhân là một chuỗi DNA không có thành phần protein, không có màng nhân
Nhân là một chuỗi DNA không có thành phần lipoprotein, không có màng nhân
Nhân là một chuỗi DNA có thành phần protein, không có màng nhân
Nhân là một chuỗi DNA có thành phần lipoprotein, không
Mozosome là gì:
là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào, mezosome có mang enzyme hô hấp nên có chức năng hô hấp yếm khí
Là điểm gắn vùng nhân vào trong màng sinh chất, mezosome mang các enzyme hỗ trợ quá trình phân chia tế bào
là điểm đính của ADN vùng nhân khi xảy ra phân bào, mezosome có mang enzyme hô hấp nên có chức năng hô hấp hiếu khí
Là điểm gắn vùng nhân vào trong màng sinh chất, mezosome mang các enzyme hỗ trợ sự chết đi theo chu trình của tế bào
Hình thái vi khuẩn có thể quan sát được bằng phương pháp nao dưới đây:
Nhuộm tế bào và quan sát dưới kính hiển vi quang học
Quan sát dựa trên khuẩn lạc của vi khuẩn được tạo thành trên môi trường nuôi cấy
Quan sát bằng cách nhuộm khuẩn lạc được tạo thành trên môi trường nuôi cấy
Nhuộm tế bào và quan sát bằng kính hiển vi soi nổi
Cầu khuẩn được phân chia làm bao nhiêu loại khác nhau:
3
4
5
6
Xạ khuẩn có thể được sử dụng trong những trường hợp nào dưới đây:
Tham gia vào sự phân giải compost
Tham gia vào việc kháng lại các vi sinh vật gây bệnh trên khoai lang
Sản xuất ra Aflatoxin
Có khả năng tiết các nhóm chất phá huỷ tế bào
Niêm khuẩn có thể trao đổi thông tin thông qua cách nào sau đây:
Thông qua các phân tử tín hiệu gian bào
Thông qua các phân tử tín hiệu liên bào
Thông qua việc truyền các phân tử tín hiệu theo gió
Niêm khuẩn không có khả năng trao đổi thông tin với nhau
Đặc điểm nào sau đây là của Mycoplasma
Là nhóm vi khuẩn nhỏ nhất được phát hiện
Là nhóm vi khuẩn lớn nhất được phát hiện
Là nhóm vi khuẩn sống tự dưỡng trong đất, nước, không khí
Là nhóm vi khuẩn sống dị dưỡng trong đất, nước, không khí
Đặc điểm của vi sinh vật nhân thực:
Vật liệu di truyền là DNA mạch thẳng được gắn với các protein Histon hình thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được bao bọc bởi một màng ngoài (màng nhân) và có nhân hoàn chỉnh
Vật liệu di truyền là RNA mạch thẳng được gắn với các protein Histon hình thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được bao bọc bởi một màng ngoài (màng nhân) và có nhân hoàn chỉnh
Vật liệu di truyền là DNA mạch thẳng được gắn với các lipoprotein hình thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được bao bọc bởi một màng ngoài (màng nhân) và có nhân hoàn chỉnh
Vật liệu di truyền là RNA mạch thẳng được gắn với các lipoprotein hình thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được bao bọc bởi một màng ngoài (màng nhân) và có nhân hoàn chỉnh
Hình thức sinh sản nào là chủ yếu ở Nấm men
Nảy chồi
Trinh sản
Phân đôi
Hình thành bào tử
Yếu tố nào sau đây giúp nấm men không bị tế bào bạch cầu nhận ra và tiêu hoá
Tế bào của nấm men được bao quanh bới một nang polysaccharide cứng
Tế bào nấm men được bao bọc bởi một nang lipid dày, chống thấm nước
Tế bào nấm men được bao bọc mới một lớp vách chitin cứng
Tế bào nấm men được bao bọc bới một lớp vách cellulose dày
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
A. Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
B. Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
C. Không có enzym nội bào
D. Chứa nội độc tố
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
A. Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
B. Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
C. Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
D. Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
A. Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
B. Gồm một lớp petidoglycan, tính vững chắc thấp
C. Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
D. Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
A. Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tính vững chắc
B. Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharide
C. Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
D. Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
A. Quyết định tính kháng nguyên thân
B. Có tính thẩm thấu chọn lọc
C. Là nơi tác động của một số kháng sinh
D. Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
A. Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
B. Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
C. Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
D. Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
A. Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
B. Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
C. Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
D. Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
A. Là những sợi protein dài và xoắn
B. Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
C. Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
D. Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
(a)
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là protein
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được.
Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều pili giới tính
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân DNA.
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
T
ân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn.
Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu của màng nhân.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong quá trình sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Các cơ chế tác động của kháng sinh trong quá trình sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
Cấu trúc hóa học của vách bị thay đổi nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng là: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gene đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Làm giảm tính thấm của vách
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương
Làm giảm tính thấm của màng n
