Worksheetschuong1 va 2 vlydaicuong
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Chất điểm chuyển động với phương trình: x = A cos(ωt); y = B sin(ωt). Quỹ đạo là:
Elip
Không có câu nào đúng
Đường tròn tâm O bán kính A
Đường tròn tâm (A,0) và bán kính B
Trong hệ quy chiếu quán tính một vật đang chuyển động:
Không có câu nào đúng
Sẽ chuyển động chậm dần cho đến khi đứng yên
Sẽ tăng tốc cùng với hệ quy chiếu
Sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Một chất điểm chuyển động trong một mặt phẳng có gia tốc tiếp tuyến a_t = 0 và gia tốc pháp tuyến a_n = const. Chất điểm sẽ:
Chuyển động tròn thay đổi đều
Chuyển động tròn đều
Chuyển động thẳng đều
Chuyển động theo quỹ đạo parabol
Gia tốc của chất điểm đặc trưng cho:
Sự biến thiên của vận tốc
Tính chất của chuyển động
Hình dạng quỹ đạo
Sự nhanh chậm của chuyển động
Trong các câu dưới đây câu nào sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có đặc điểm:
Phương tiếp tuyến quỹ đạo
Độ lớn a = v2/r
Chiều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo
Đặt vào vật chuyển động
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn vuông góc với nhau thì chuyển động có tính chất:
Đều
Tròn đều
Tròn
Thẳng
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn tạo với nhau một góc nhọn thì chuyển động có tính chất:
Đều
Nhanh dần đều
Nhanh dần
Chậm dần
Nếu trong thời gian khảo sát chuyển động, vectơ vận tốc v và gia tốc a của chất điểm luôn tạo với nhau một góc tù thì chuyển động có tính chất:
Nhanh dần
Chậm dần
Nhanh dần đều
Đều
Trong chuyển động thẳng, ta có:
Vectơ vận tốc v luôn không đổi
Nếu a cùng chiều với v thì chuyển động là nhanh dần; ngược lại là chậm dần
Vectơ gia tốc a luôn không đổi
Tất cả đều đúng
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc có đặc điểm:
Tất cả đều sai
Không đổi cả về phương, chiều lẫn độ lớn
Không đổi về độ lớn
Luôn cùng phương, chiều với vectơ vận tốc
Trong chuyển động thẳng, ta có:
Vectơ gia tốc a luôn cùng phương với vectơ vận tốc v
Gia tốc tiếp tuyến bằng không
Vectơ vận tốc v luôn không đổi
Vectơ gia tốc a luôn không đổi
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc có đặc điểm:
Không đổi cả về phương, chiều và độ lớn
Không đổi về độ lớn
Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc
Tất cả đều đúng
Trong chuyển động tròn, các vectơ vận tốc dài v, vận tốc góc ω và bán kính R có mối liên hệ nào?
v = [ω×r]
r = [v×ω]
Tất cả đều đúng
ω = [r×v]
Trong chuyển động tròn, các vectơ vận tốc dài v, gia tốc góc β và gia tốc tiếp tuyến a_t có mối liên hệ nào?
β = [r×a_t]
at = [β×r]
r = [v×ω]
Tất cả đều đúng
Một chất điểm chuyển động tròn đều, sau 5 giây nó quay được 20 vòng. Chu kỳ quay của chất điểm là:
T = 0,25 s
T = 0,5 s
T = 4 s
T = 2 s
Trong chuyển động tròn của chất điểm, quan hệ nào sau đây là đúng?
v = [ω×r]
a_t = [β×r]
dt2d2xi+dt2d2yj+dt2d2zk
Tất cả đều đúng
Trong chuyển động tròn đều, độ lớn của vectơ gia tốc được tính bởi công thức:
Tất cả đều đúng
a=Rv2
a = sqrt(a_n + a_t)
a = (dt2d2x+dt2d2y+dt2d2z)
Trong chuyển động tròn đều, kí hiệu β, ω, θ là gia tốc góc, vận tốc góc và góc quay của chất điểm. Công thức nào sau đây là đúng?
ω = ω0+∫t0tβdt
ω = ω_0 + β t
Tất cả đều đúng
θ=ω0t+21βt2
Trong chuyển động tròn biến đổi đều, kí hiệu β, ω, θ là gia tốc góc, vận tốc góc và góc quay của chất điểm. Công thức nào sau đây là đúng?
θ=ω0t+21βt2
Tất cả đều đúng
ω2−ω02=2βθ
ω2−ω02=2βθ
Các công thức liên hệ giữa vận tốc dài với vận tốc góc, và gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là:
v=ωr ; aht=rv2
v = ω r; a_t = v / r
v=ω/r ; aht=rv2
v=ωr ; aht=rv2
Trong nguyên tử hydro, electron chuyển động đều theo quỹ đạo tròn có bán kính R=5.10−9m , với vận tốc 2,2.108cm/s . Tìm tần số của electron.
7.10^15 Hz
7.10^12 Hz
7.10^13 Hz
7.10^14 Hz
Một môtơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 300 vòng/phút. Tính gia tốc góc của môtơ.
10 π rad/s^2
5 π rad/s^2
15 π rad/s^2
20 π rad/s^2
Một chất điểm chuyển động đều theo quỹ đạo tròn bán kính R = 10 cm. Tìm gia tốc pháp tuyến, biết vận tốc của chất điểm v = 80 cm/s.
0,8 m/s^2
0,64 m/s^2
6,4 m/s^2
0,08 m/s^2
Một đồng hồ có kim giờ dài 4 cm, kim phút dài 5 cm. Gọi ω_p, ω_g là vận tốc góc và v_p, v_g là vận tốc dài của đầu kim phút, kim giờ. Quan hệ nào sau đây là đúng?
ω_g = 12 ω_p; v_g = 9 v_p
ω_g = 12 ω_p; v_p = 25 v_g
ω_p = 12 ω_g; v_p = 15 v_g
ω_p = 12 ω_g; v_g = 16 v_p
Một đồng hồ có kim giờ, kim phút và kim giây. Gọi ω_1, ω_2, ω_3 là vận tốc góc của kim giờ, kim phút và kim giây. Quan hệ nào sau đây là đúng:
ω_1 = 12 ω_2 = 144 ω_3
12 ω_1 = 144 ω_2 = ω_3
720 ω_1 = 60 ω_2 = ω_3
ω_1 = 60 ω_2 = 720 ω_3
Từ một tháp ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v_0. Bỏ qua sức cản không khí. Tìm biểu thức tính gia tốc pháp tuyến a_n của vật trên quỹ đạo ở thời điểm t (gia tốc rọi tụ do là g).
a_n = g
an=g2t2+v02gv0
a_n = 0
an=−g2t2+v02g2v0
Từ một đỉnh tháp ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0. Bỏ qua sức cản không khí. Tìm biểu thức gia tốc pháp tuyến an của vật trên quỹ đạo ở thời điểm t (gia tốc rơi tự do là g)?
an = 0
an = g2t2+v02g2v00
an = g^2 t / g2t2+v02
an = g v0 / g2t2+v02
Một chất điểm bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Nếu trong giây đầu nó đi được 3m thì giây tiếp theo nó sẽ đi được:
15 m
12 m
9 m
6 m
Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn bán kính R = 20cm với gia tốc tiếp tuyến không đổi a_t = 5cm/s2 . Tìm gia tốc góc β.
0, 25rad/s2
0,3rad/s^2
0,15rad/s^2
0, 2rad/s2
Một chất điểm chuyển động đều theo quỹ đạo tròn bán kính R = 10cm. Tìm vận tốc góc khi vận tốc dài của chất điểm v = 80 cm/s.
10 rad/s
8 rad/s
7 rad/s
9 rad/s
Chất điểm M chuyển động trên đường tròn bán kính R = 5m với phương trình: s = 3t3+t (hệ SI). Trong đó s là độ dài cung OM, O là điểm mốc trên đường tròn. Tính quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên.
130m
26m
5,2m
37m
Một ôtô chuyển động trên đường thẳng. Trong nửa thời gian đầu, vận tốc của ôtô bằng v1 = 80 km/h, còn trong nửa thời gian sau, vận tốc của ôtô bằng v2 = 40 km/h. Vận tốc trung bình của ôtô bằng
55 km/h
70 km/h
60 km/h
50 km/h
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi hết quãng đường AB trong thời gian 6 giây. Vận tốc của vật khi đi qua điểm A là 5m/s, khi đi qua điểm B là 15m/s. Tìm chiều dài của quãng đường AB.
70 m
60 m
80 m
50 m
Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Khi hợp lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niutơn:
F = m a .
F = m a .
F = ma .
F = − m a .
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
bằng 0.
không thay đổi .
giảm đi .
tăng lên .
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ:
Tăng lên gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Tăng lên gấp bốn.
Giữ như cũ.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Tác dụng vào cùng một vật.
Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
Fhd=Gm1m2/r2
Fhd = m1m2/r2 .
Fhd = G m1 m2 / r .
Công thức của định luật Húc là:
F = ma .
F = μN .
F=Gr2m1m2 .
F = k|Δl| .
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Luôn ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Luôn là lực kéo.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là:
F_ht = k|Δv|
F_ht = mg
F_ht = mω²r
F_ht = μmg
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc của vật không đổi
Gia tốc của vật tăng lên bốn lần
Gia tốc của vật giảm đi hai lần
Gia tốc của vật tăng lên hai lần
Trọng lực của vật càng lên cao càng giảm vì:
Gia tốc rơi tự do khi lên cao giảm
Khối lượng của vật giảm
Gia tốc rơi tự do tỷ lệ thuận với độ cao
Khối lượng của vật tăng
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần?
Gia tốc của vật giảm đi hai lần
Gia tốc của vật tăng lên hai lần
Gia tốc của vật không đổi
Gia tốc của vật tăng lên bốn lần
Có hai quả cầu đặt cách nhau một đoạn r trong không khí. Sau đó đặt chúng vào trong dầu và cũng cách nhau một đoạn r như trên. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu trong trường hợp này
bằng không
tăng lên
giảm đi
không đổi
Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật
tăng gấp 2
không đổi
tăng gấp 8
tăng gấp 4
Chọn đáp án đúng. Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đâu là không đúng?
luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng
hướng vuông góc với trục lò xo
hướng theo trục và hướng ra ngoài
hướng theo trục và hướng vào trong
Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì:
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm
Lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích:
tăng lực ma sát
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
Lực hấp dẫn giữa hai vật kích thước nhỏ không đáng kể, đặt cách nhau một khoảng 10 cm là F. Khi khoảng cách giữa 2 vật là 2,5 cm, lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu?
25F
8F
16F
4F
Trường lực nào sau đây không phải là lực thế?
Trường lực đàn hồi
Trường lực hấp dẫn
Trường trọng lực
Trường lực ma sát
Phát biểu nào sau đây SAI?
Định luật I Newton là trường hợp riêng của định luật II Newton khi tổng hợp các ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không (F=0)
Định luật I của Newton chỉ được áp dụng cho hệ cô lập
Trọng lượng và khối lượng là hai khái niệm giống nhau
Định luật II Newton F = ma áp dụng cho hệ chịu tác dụng của ngoại lực
Phát biểu nào sau đây SAI?
Lực ma sát f_ms = kN, trong đó k là hệ số tỷ lệ, còn N là thành phần lực tác dụng tiếp tuyến với phương chuyển động của vật
Động lượng của một hệ có lập được bảo toàn
Lực ma sát không phải là lực thế
Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong thời gian dt bằng độ biến thiên động lượng của vật trong thời gian đó
Chọn phát biểu SAI. Lực hướng tâm có tính chất:
Gây ra gia tốc pháp tuyến của chuyển động
Làm thay đổi phương của chuyển động
Làm thay đổi độ lớn của vectơ vận tốc
Luôn hướng vào bề lõm của quỹ đạo
Đơn vị mômen động lượng là:
kgm/s²
kgm²/s
kgm/s
Nm
Vectơ động lượng p của chất điểm được định nghĩa bởi công thức nào sau đây? (v, a, m tương ứng là vận tốc, gia tốc và khối lượng của chất điểm).
p = mv
p = m⃗v
ṗ = ma
p = mv
Động lượng là một đại lượng:
Đặc trưng cho sự chuyển động về mặt động lực học và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương độ lớn vận tốc
Đặc trưng cho sự chuyển động về mặt động lực học và có giá trị bằng tích của khối lượng và vectơ vận tốc
Đặc trưng cho sự thay đổi nhanh chậm của chuyển động
Đặc trưng cho sự chuyển động về mặt động lực học và có giá trị bằng tích của khối lượng và độ lớn vận tốc
Độ biến thiên động lượng có giá trị bằng:
Tích của thời gian với vận tốc
Tích của lực tác dụng với khoảng thời gian đang xét
Tích của lực tác dụng với quãng đường đang xét
Tất cả sai
Đơn vị động lượng là:
Nm
kgm/s
kgm²/s
kgm/s²
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu là một mặt phẳng đặt nằm ngang. Lấy g = 10 kgm/s². Áp lực do ôtô nén xuống cầu là:
11000N
10000N
15000N
6000N
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu lồi lên là một cung tròn có bán kính 100 m. Lấy g = 10 m/s². Áp lực do ôtô nén xuống đáy chỗ lồi là:
10000N
15000N
11000N
6000N
Ôtô có khối lượng 1 tấn, khi đi qua điểm giữa của cầu có tốc độ 36 km/h, biết cầu vòng lên là một cung tròn có bán kính 100 m. Lấy g = 10 m/s². Áp lực do ôtô nén xuống chỗ lõm là:
9000N
8000N
11000N
9800N
Khẩu pháo có khối lượng M = 450 kg, nhả đạn theo phương hợp với phương ngang một góc α = 60°. Đạn có khối lượng m = 10 kg, rời nòng với vận tốc v = 450 m/s. Khi bắn, pháo bị giật lùi về phía sau với vận tốc bao nhiêu? (coi nền đất tuyệt đối cứng)
5 m/s
2,5 m/s
7,5 m/s
10 m/s
Một chất điểm khối lượng m = 5 kg chuyển động tròn đều với chu kỳ 10 giây, bán kính quỹ đạo là 2 m. Tính mômen động lượng của chất điểm.
8 kgm²/s
12,6 kgm²/s
4 kgm²/s
6,3 kgm²/s
Chất điểm khối lượng m = 0,5 kg chuyển động tròn đều với vận tốc góc là 5 vòng/s. Tính mômen động lượng của chất điểm, biết bán kính quỹ đạo là 2 m.
5 kgm²/s
10 kgm²/s
62,8 kgm²/s
31,4 kgm²/s
Vật m = 1,0 kg rơi tự do xuống đất mất 0,5 s. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên động lượng trong thời gian đó là
19,6 kgm/s
0,5 kgm/s
4,9 kgm/s
9,8 kgm/s
Vật khối lượng m bị kéo bởi lực F và trượt trên sàn ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là u. Gia tốc của vật được tính bởi biểu thức nào sau đây?
Khối m trượt trên sàn ngang, chịu lực đẩy F hợp với phương ngang góc α, ma sát trượt μ. Gia tốc a bằng biểu thức nào?
a = (F cos α − μmg)/m
a = [F(cos α − μ sin α) − μmg]/m
a = [F(cos α + μ sin α) − μmg]/m
a = (F cos α)/m
Trong tình huống lực F hợp với phương ngang góc α, nếu F tăng dần, điều kiện để vật bắt đầu chuyển động là gì?
F cos α > μmg − F μ sin α
F cos α > μmg + F μ sin α
F sin α > μmg + F cos α
F cos α > mg + μF sin α
Vật m bị đẩy bởi lực F nằm ngang, ma sát trượt μ. Gia tốc a bằng biểu thức nào?
a = [F(cos α − μ sin α) − μmg]/m
a = (F cos α)/m
a = (F cos α − μ sin g)/m
a = [F(cos α + μ sin α)]/m
Khi lực F hướng lên trên với góc α, thành phần nào của F làm giảm lực ép N và do đó giảm ma sát?
Hợp lực của F với trọng lực mg
Thành phần F sin α theo phương thẳng đứng
Thành phần ma sát μN theo phương ngang
Thành phần F cos α theo phương ngang
Với cùng F và μ, khi α tăng, gia tốc a của vật trên sàn ngang thay đổi thế nào?
Tăng vì F sin α giảm N và ma sát
Giảm vì F cos α nhỏ dần
Không đổi vì μ không đổi
Ban đầu tăng rồi giảm do hai hiệu ứng
Xác định điều kiện không trượt: lực ma sát cần thiết nhỏ hơn cực đại. Chọn mệnh đề đúng.
μN bằng F sin α trong mọi trường hợp
μN ≥ lực cần để chống trượt theo ngang
μN < lực quán tính m a theo ngang
μN ≥ ma cần thiết để cân bằng
Nếu F đủ lớn khiến vật chuyển động đều (a = 0), hệ số ma sát trượt μ phải thỏa điều kiện nào?
μ = (F sin α − mg)/F cos α
μ = (mg − F sin α)/F cos α
μ = F cos α/(mg + F sin α)
μ = (F cos α − 0)/mg
Trong bài toán lực chếch góc α, biểu thức lực ép N lên sàn là gì?
N = F − mg sin α
N = mg − F cos α
N = mg + F sin α
N = mg − F sin α
