Font size
WorksheetsBài 17. Tính chất chung của kim loại – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Chọn đáp án đúng: Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, dễ kéo sợi) là?
Vàng (Au)
Bạc (Ag)
Nhôm (Al)
Sắt (Fe)
Chọn đáp án đúng: Kim loại dẫn điện tốt nhất là?
Đồng (Cu)
Vàng (Au)
Bạc (Ag)
Nhôm (Al)
Chọn đáp án đúng: Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là?
Nhôm (Al)
Bạc (Ag)
Đồng (Cu)
Sắt (Fe)
Chọn đáp án đúng: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là?
Thủy ngân (Hg)
Chromium (Cr)
Tungsten (W)
Vàng (Au)
Chọn đáp án đúng: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
Lithium (Li)
Thủy ngân (Hg)
Nhôm (Al)
Sắt (Fe)
Chọn đáp án đúng: Kim loại cứng nhất là?
Chromium (Cr)
Vàng (Au)
Bạc (Ag)
Đồng (Cu)
Chọn đáp án đúng: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là?
Nhôm (Al)
Lithium (Li)
Sắt (Fe)
Magnesium (Mg)
Chọn đáp án đúng: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là?
Osimium (Os)
Chromium (Cr)
Tungsten (W)
Bạc (Ag)
Ở nhiệt độ cao, sắt (Fe) tác dụng với lưu huỳnh (S) tạo thành muối nào theo hình mô tả thí nghiệm (bột S màu vàng, hỗn hợp cháy đỏ rồi cho sản phẩm màu đen)?
Iron(II) sulfide (FeS)
Iron(III) sulfide (Fe2S3)
Iron(II) sulfate (FeSO4)
Iron(III) chloride (FeCl3)
Phương trình hoá học đúng cho phản ứng giữa sắt và lưu huỳnh ở nhiệt độ cao là lựa chọn nào sau đây?
Fe+St∘FeS
Fe+S→Fe2S3
Fe+St∘FeSO4
Fe+S→FeCl3
Natri (Na) phản ứng với khí chlorine (Cl2) trong bình kín, sản phẩm muối tạo thành là gì?
Sodium chloride (NaCl)
Sodium chlorate (NaClO3)
Sodium chlorite (NaClO2)
Sodium perchlorate (NaClO4)
Chọn phương trình hoá học đúng cho phản ứng giữa natri và khí chlorine.
2Na+Cl2t∘2NaCl
Na+Cl2→NaCl2
2Na+Cl→2NaCl
Na+2Cl2→NaCl4
Đốt dây sắt nung đỏ trong bình khí chlorine tạo ra khói màu nâu đỏ. Chất tạo thành chủ yếu là gì?
Iron(III) chloride (FeCl3)
Iron(II) chloride (FeCl2)
Iron(III) oxide (Fe2O3)
Iron(II) oxide (FeO)
Phương trình hoá học đúng cho phản ứng khi đốt dây sắt trong khí chlorine là lựa chọn nào sau đây?
2Fe+3Cl2t∘2FeCl3
Fe+Cl2→FeCl2
Fe+3Cl2→FeCl6
2Fe+Cl2→2FeCl
Cho mẫu kẽm (Zn) vào dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng. Hiện tượng và sản phẩm chính nào xảy ra theo hình ống nghiệm sủi bọt mạnh?
Kẽm tan dần, tạo zinc sulfate và khí hydrogen
Kẽm không đổi, tạo kết tủa trắng kẽm hydroxide
Dung dịch chuyển nâu đỏ, tạo iron(III) chloride
Có mùi khai mạnh, tạo ammonia
Chọn phương trình hoá học đúng cho phản ứng giữa kẽm và dung dịch H2SO4 loãng.
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑
Zn+H2SO4→ZnSO3+H2
Zn+2H2SO4→Zn(SO4)2+H2
Zn+H2SO4→ZnO+SO2
Cho magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng. Sản phẩm chính tạo thành là gì theo hình ống nghiệm sủi bọt?
Magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen
Magnesium sulfate (MgSO4) và khí oxygen
Magnesium carbonate (MgCO3) và khí carbon dioxide
Magnesium oxide (MgO) và nước
Phương trình hoá học đúng cho phản ứng giữa magnesium và dung dịch HCl loãng là lựa chọn nào sau đây?
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
Mg+HCl→MgCl+H
Mg+2HCl→MgCl+H2
Mg+HCl→MgCl2+H2
Kim loại nhóm IA như natri (Na) phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo dung dịch chuyển hồng khi có phenolphthalein. Sản phẩm hoá học tạo ra là gì?
Sodium hydroxide (NaOH) và khí hydrogen
Sodium oxide (Na2O) và nước
Sodium carbonate (Na2CO3) và khí carbon dioxide
Sodium chloride (NaCl) và khí chlorine
Phương trình hoá học đúng cho phản ứng của natri với nước ở điều kiện thường là lựa chọn nào sau đây?
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑
Na+H2O→NaOH+H
2Na+H2O→Na2O+H2
Na+2H2O→Na(OH)2+H2
Một số kim loại như Zn phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra oxide và hydrogen. Sản phẩm khi kẽm phản ứng với hơi nước nóng là gì?
Zinc oxide (ZnO) và khí hydrogen
Zinc hydroxide [Zn(OH)2] và nước
Zinc chloride (ZnCl2) và khí chlorine
Zinc sulfate (ZnSO4) và khí sulfur dioxide
Theo nội dung minh hoạ nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4), kim loại nào bị đẩy ra khỏi dung dịch?
Đồng (Cu)
Sắt (Fe)
Kẽm (Zn)
Bạc (Ag)
Phương trình hoá học đúng cho phản ứng giữa sắt (Fe) và dung dịch CuSO4 là lựa chọn nào sau đây?
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Fe+CuSO4→Fe2(SO4)3+Cu
Fe+CuSO4→FeO+CuSO3
Fe+CuSO4→Fe+CuSO4
Theo bảng so sánh tính chất, kim loại nào không tác dụng với oxygen lẫn chlorine?
Vàng (Au)
Sắt (Fe)
Nhôm (Al)
Kẽm (Zn)
Dựa vào bảng, kim loại nào phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo muối của mình và sinh ra đồng (Cu)?
Nhôm (Al)
Sắt (Fe)
Vàng (Au)
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước do có lớp màng oxide bảo vệ. Oxide chủ yếu của nhôm hình thành là gì theo bảng?
Aluminium oxide (Al2O3)
Aluminium hydroxide [Al(OH)3]
Aluminium chloride (AlCl3)
Aluminium sulfate [Al2(SO4)3]
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối chloride?
Fe
Ag
Zn
Cu
Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Lấy cùng khối lượng nhôm và kẽm cho tác dụng hết với dung dịch acid HCl thì
nhôm giải phóng hydrogen nhiều hơn kẽm.
kẽm giải phóng hydrogen nhiều hơn nhôm.
nhôm và kẽm giải phóng cùng một lượng hydrogen.
lượng hydrogen do nhôm sinh ra gấp đôi do kẽm sinh ra.
Cho lá đồng vào dung dịch HCl có hiện tượng gì xảy ra?
Lá đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
Lá đồng không bị hoà tan.
Lá đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Lá đồng tan dần, màu của dung dịch không thay đổi.
Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là sai?
Kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe.
Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl là Cu, Ag.
Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al.
Cả 5 kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
Cho hỗn hợp bột 3 kim loại sắt, bạc, đồng vào dung dịch HCl, thấy có bọt khí thoát ra. Phản ứng xảy ra xong, khối lượng kim loại không bị giảm là
sắt, bạc, đồng.
bạc, đồng.
sắt, đồng.
sắt, bạc.
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính
dẻo.
dẫn điện.
dẫn nhiệt.
ánh kim.
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
K.
Na.
Zn.
Al.
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH?
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
HCl.
NaNO3.
NaCl.
KCl.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al hoà tan trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
Na2SO4.
KOH.
KCl.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng.
NaCl.
NaNO3.
Na2SO4.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
MgCl2.
KCl.
KOH.
NaNO3.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxygen là
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al(NO3)3.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
NaOH.
BaCl2.
HCl.
Ba(OH)2.
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
Fe.
Al.
Cu.
Ag.
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
Al.
Mg.
Ca.
Na.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Na2SO4.
Mg(NO3).
HCl.
Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong vì
nhôm tác dụng được với dung dịch acid.
nhôm tác dụng được với dung dịch base.
nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.
nhôm là kim loại hoạt động hoá học mạnh.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và HCl tạo ra cùng một muối là
Cu.
Mg.
Fe.
Ag.
Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay là do nhôm
có nhiệt độ nóng chảy cao.
nhẹ và bền.
dẫn điện tốt.
có tính dẻo.
Khi còn đương vị, Napoleon III (1808–1873) đã nảy ra một ý thích kỳ quái là cần phải có một chiếc vương miện làm bằng kim loại còn quý hơn cả vàng với ngọc. Với sự giúp đỡ của các nhà hoá học Pháp lúc đó, nguyên tố này đã được tìm ra. Đó là nguyên tố nào sau đây?
Al.
Cu.
Ag.
Au.
X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
Cu.
Fe.
Al.
Ag.
Nhôm là kim loại
dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại.
dẫn điện và nhiệt đều kém.
dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.
dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.
Dụng cụ không dùng để đựng dung dịch nước vôi trong là
cốc thuỷ tinh.
cốc sắt.
cốc nhôm.
cốc nhựa.
Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với
dung dịch NaOH dư.
dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch HCl dư.
dung dịch HNO3 loãng.
Chỉ dùng dung dịch NaOH, có thể phân biệt được cặp kim loại
Fe, Cu.
Mg, Fe.
Al, Fe.
Fe, Ag.
Cho lá nhôm vào dung dịch NaOH, thấy có hiện tượng
Lá nhôm tan dần, có kết tủa trắng.
lá nhôm không bị hoà tan.
Lá nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra.
Lá nhôm tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Nhôm phản ứng được với
khí chlorine, dung dịch base, dung dịch acid, khí oxygen.
khí chlorine, dung dịch acid, oxide base, khí hydrogen.
oxide base, dung dịch acid, khí hydrogen, dung dịch base.
khí chlorine, dung dịch acid, khí hydrogen, khí oxygen, dung dịch magnesium sulfate.
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH là
Fe, Al.
Ag, Zn.
Al, Cu.
Al, Zn.
Đốt cháy sắt trong không khí, thu được sản phẩm là
Fe3O4.
FeO.
Fe2O3.
FeO, Fe2O3, Fe3O4.
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ). Các sản phẩm thu được sau phản ứng là
FeCl2 và khí H2.
FeCl2, Cu và khí H2.
Cu và khí H2.
FeCl2 và Cu.
Cho dây sắt (iron) quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặc bám vào thành bình.
Không thấy hiện tượng phản ứng.
Trường hợp nào không có phản ứng hoá học khi cho dây sắt tiếp xúc với một trong các chất sau?
Khí oxygen ở nhiệt độ cao
Khí chlorine ở nhiệt độ cao
Dung dịch NaOH
Dung dịch H2SO4 loãng
Chọn phương án đúng về tính phản ứng của kim loại trong các điều kiện nêu dưới đây.
Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch HCl và H2SO4 loãng
Sắt tác dụng với dung dịch HCl và với khí Cl2 đều cho cùng một loại muối
Có thể đựng dung dịch HCl trong bình bằng nhôm vì nhôm không tác dụng với HCl
Đồng (Cu) không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Chọn phương án không chính xác về tính chất và phản ứng của sắt, nhôm, vàng.
Sắt bị hoà tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không
Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước
Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol
Cho các thí nghiệm sau: (a) cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường; (b) cho Mg vào dung dịch HCl; (c) cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng; (d) cho Fe vào dung dịch MgCl2; (e) đốt Fe trong không khí. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các thí nghiệm sau: (a) cho K vào nước; (b) cho Na vào dung dịch CuSO4; (c) cho Zn vào dung dịch HCl; (d) cho Mg vào dung dịch CuCl2; (e) cho Na vào nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành chất khí?
2
3
4
5
Cho các phát biểu về tính chất vật lý của sắt: (1) Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm; (2) Sắt có tính nhiễm từ; (3) Sắt là kim loại nặng; (4) Sắt nóng chảy ở 660°C. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
3
2
1
4
Cho dãy kim loại Al, Cu, Fe, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
3
4
1
2
Cho dãy kim loại K, Mg, Cu, Al. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl?
4
1
2
3
Cho dãy kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl?
4
3
6
5
Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch CuSO4, HCl, AgNO3, H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu trường hợp sinh ra muối sắt(II)?
1
2
3
4
Cho các kim loại K, Na, Mg, Zn, Fe, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại tác dụng được với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide?
1
2
3
4
Cho các kim loại Na, K, Mg, Cu lần lượt tác dụng với khí O2 và dung dịch HCl ở điều kiện thích hợp. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
5
6
7
8
Cho các kim loại Ba, Na, Cu, Fe, Mg lần lượt tác dụng với nước và dung dịch H2SO4 loãng ở điều kiện thích hợp. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
5
6
7
8
Cho sơ đồ phản ứng: X → XCl2 → X(NO3)2 → X; XCl3 → X(OH)3 → X2O3 → X. Chất X là kim loại nào?
Al
Fe
Mg
Cu
Cho sơ đồ phản ứng: Al2O3 → Y → X → XCl2 → X(OH)2 → XO; XCl3 → X(OH)3 → XO2. X, Y lần lượt là gì?
Al; Zn
Al; Cu
Al; Mg
Fe; Al
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe → (tác dụng với X) → FeCl3 → (tác dụng với Y) → Fe(OH)3. Hai chất X, Y lần lượt là gì?
Cl2; NaOH
NaCl; Cu(OH)2
HCl; Al(OH)3
HCl; NaOH
Cho sơ đồ phản ứng: Al → → X → → Al2(SO4)3 → → AlCl3. Chất X có thể là gì?
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Al(NO3)3
Cho sơ đồ phản ứng: Al → → X → → Y → → AlCl3. Cặp chất X, Y nào sau đây thích hợp?
Al(OH)3; Al(NO3)3
Al(OH)3; Al2O3
Al2(SO4)3; Al2O3
Al2(SO4)3; Al(OH)3
Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra trong dung dịch: (a) X (dư) + Ba(OH)2 → → Y + Z; (b) X + Ba(OH)2 (dư) → → Y + T + H2O. Biết Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thoả mãn tính chất của X?
AlCl3; Al2(SO4)3
Al(NO3)3; Al2(SO4)3
Al(NO3)3; Al(OH)3
AlCl3; Al(NO3)3
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 thu được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X thì cũng thu được muối Y. Kim loại M có thể là gì?
Mg
Zn
Al
Fe
Hoà tan m gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được dung dịch X. Thêm dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào X tạo kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Chất rắn Z là gì?
Hỗn hợp BaSO4 và FeO
Hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3
Hỗn hợp BaSO4 và Fe2O3
Fe2O3
Xét các phát biểu: (c) Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl. (d) Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, các kim loại đứng trước Mg tác dụng được với nước ở điều kiện thường. (e) Tất cả các kim loại mạnh đều đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn các phát biểu: (a) Kim loại Na, K, Fe, Ag đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường. (b) Kim loại Na, K, Ca phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường. (c) Kim loại Mg, Fe, Zn có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra hydroxide. (d) Kim loại Au, Al, Cu không tan trong dung dịch HCl. (e) Kim loại Fe mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Một số kim loại thông dụng như nhôm (aluminium), sắt (iron), vàng (gold) có nhiều tính chất hoá học giống và khác nhau. Xét các phát biểu: (a) Sắt bị hoà tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không. (b) Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng. (c) Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước. (d) Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đầy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
8,0 gam
11,2 gam
5,6 gam
4,8 gam
Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng với khí chlorine dư. Sau phản ứng thu được 32,5 gam muối sắt. Khối lượng khí chlorine tham gia phản ứng là
21,3 gam
20,50 gam
10,55 gam
10,65 gam
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5
25,0
19,6
26,7
Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam muối. Giá trị của m là
2,24
2,80
1,12
0,56
