WorksheetsMultiple Choice Questions 1-13
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Chọn phát biểu đúng về cường độ sáng (Iv) và cường độ bức xạ (Ie).
Iv và Ie là các đại lượng không phụ thuộc vào chiều chiếu sáng
Iv và Ie là các đại lượng phụ thuộc vào chiều chiếu sáng
Độ rọi sáng Ev là đặc trưng cho chùm sáng ở nơi xuất phát
Tất cả (a), (b), (c) đều đúng
Trong các đơn vị sau, hãy chỉ ra đơn vị đo ánh sáng.
Candela, lumen (lm), lux
Candela (cd), W/m²
Cả (b) và (c)
W/(m²·sr)
Đơn vị dùng để đo bức xạ nguồn sáng là:
Nít
Candela, lumen (lm), lux
Candela (cd), W/m²
W/(m²·sr)
Hãy chọn phát biểu đúng về màu sắc của chất dye.
Màu sắc của chất dye được xác định nhờ hấp thụ chọn lọc ánh sáng trong miền ánh sáng nhìn thấy và xác định tại λmax
Màu sắc dye xác định tại vùng bước sóng bị hấp thụ nhỏ nhất (λmin)
Màu sắc dye do sự tương tác của thành phần từ trường trong ánh sáng với các phần tử chất dye
Cả (a) và (c)
Hãy chỉ ra những đặc điểm của chất dye.
Có khả năng tự liên kết với nhau
Dạng kết tủa rắn, có độ đục cao
Cả (b) và (c)
Khi hòa tan trong dung môi ở dạng trong suốt, kích thước nhỏ, độ trong suốt cao và tính bền màu thấp
Đặc trưng cơ bản của laser là:
Chứa các bức xạ tự phát
Các photon phát ra cùng pha, cùng tần số, cùng phương truyền và cùng pha với photon kích thích. Có độ đơn sắc cao
Có mật độ năng lượng lớn
Có mật độ năng lượng lớn, định hướng cao và độ hội tụ thấp
Tại bước sóng 555 nm, độ nhạy mắt người là:
Cả (b) và (c)
100 lm
1700 lm
683 lm
Cho biết tại λ = 555 nm, 1 lm = 1/683 W. Vậy 1 lm ánh sáng đỏ tại λ = 630 nm có hiệu suất sáng là 26.5% sẽ tương đương:
5.525 W
5 mW
55.25 mW
5.525 mW
Các nguyên nhân gây ra màu sắc ở vật chất gồm:
Tán xạ, giao thoa, phân tán và nhiễu xạ ánh sáng
Từ các tạp chất và tâm màu bên trong vật liệu
Từ các thành phần kim loại chuyển tiếp và từ các mức tạp kim loại chuyển tiếp
Tất cả các nguyên nhân trên
Hãy chỉ ra đâu là hệ phân tán keo:
Giấy, mực, sơn, màng polymer có màu sắc khác nhau
Không gian vũ trụ
Gốm sứ, các quá trình bào chế thuốc
Tất cả các hệ kể trên
Hệ phân tán thô và huyền phù là các hệ:
Có kích thước nhỏ hơn 10⁻⁷ cm và rất bền
Tất cả các đặc điểm trên đều đúng
Có kích thước lớn hơn 10⁻⁴ cm và bền theo thời gian
Có kích thước lớn hơn 10⁻⁴ cm và không bền theo thời gian
Để chế tạo được keo bền vững cần những điều kiện nào?
Chất phân tán và môi trường phân tán tan vào nhau vô hạn
Các chất phân tán và môi trường phân tán không tan vào nhau
Sử dụng thêm chất ổn định có khả năng hấp phụ lên bề mặt hạt keo, các chất tham gia phản ứng phải vừa đủ, chất phân tán không tan trong môi trường phân tán
Các điều kiện nêu ở (a) và (b)
Hệ keo ghét lưu gồm các thành phần cấu tạo như sau:
Lớp ion nghịch và lớp khuếch tán
Nhân keo rắn và lớp ion nghịch quyết định thế
Lớp ion nghịch khuếch tán và lớp ion nghịch hấp phụ trượt lên nhau
Nhân keo, lớp khuếch tán và lớp hấp phụ tạo thành mixen keo
Thuyết Helmholtz về cấu tạo lớp điện kép cho biết
Cả 3 quá trình trên
Các ion ở tầng khuếch tán linh động
Lớp điện kép có cấu trúc nền chặt và điện thế giảm theo khoảng cách từ bề mặt hạt keo, các ion ở tầng khuếch tán linh động
Lớp điện kép có cấu trúc nền chặt, điện thế giảm theo khoảng cách từ bề mặt hạt keo và không giải thích được hiện tượng điện động ở hệ phân tán
Thuyết Gouy–Chapman:
Dựa trên cơ sở của thuyết Helmholtz
Cho biết lớp điện kép không nền chặt và điện thế bề mặt giảm theo hàm mũ ψ=ψ0e−x/λ , giải thích được nguyên nhân xuất hiện thế điện động học
Lớp điện kép không nền chặt và các ion đối tham gia chuyển động nhiệt
Giải thích được hiện tượng đổi dấu bề mặt hạt trong dung dịch chất điện li
Theo thuyết Gouy–Chapman, thế điện động ζ xuất hiện ở:
Tầng hấp phụ
Bề mặt ion keo
Bề mặt ion quyết định thế
Ion keo và tầng khuếch tán chuyển động trượt tương đối với nhau
Hệ keo tụ là:
Hệ keo bền vững
Hệ keo có độ phân tán cao
Hệ keo không bền
Hệ keo không thay đổi trạng thái
Khi tăng nồng độ chất điện ly trơ trong dung dịch hệ keo thì:
φ0 không đổi và ζ giảm do lớp điện kép bị nén lại
φ0 tăng và ζ tăng do lớp điện kép mở rộng
φ0 tăng do điện tích bề mặt hạt keo tăng
φ0 tăng do điện tích bề mặt hạt keo tăng và ζ tăng
Khi thêm liên tục ion chất điện ly không trơ và cùng dấu với ion quyết định thế vào hệ keo thì:
Ban đầu φ0 và ζ đều giảm, sau đó ζ giảm
Ban đầu φ0 và ζ đều tăng, sau đó ζ giảm
Cả φ0 và ζ không đổi
Cả φ0 và ζ đều tăng
Yêu cầu keo tụ hệ keo bằng chất điện ly:
Ngưỡng keo tụ (Cn) không phụ thuộc hóa trị của ion gây keo tụ
Ion gây keo tụ phải có điện tích ngược dấu với ion keo và ngưỡng keo tụ (Cn) tỷ lệ thuận với hóa trị của ion gây keo tụ
Ion gây keo tụ phải có điện tích cùng dấu với ion keo và ngưỡng keo tụ (Cn) tỷ lệ nghịch với hóa trị của ion gây keo tụ
Ion gây keo tụ phải có điện tích ngược dấu với ion keo và ngưỡng keo tụ (Cn) tỷ lệ nghịch với hóa trị của ion gây keo tụ
Cho hệ keo As2S3 là keo âm có ngưỡng keo tụ (Cn) bởi một số chất điện ly như sau: Cn (NaCl) = 51 mM/l, Cn (MgCl2) = 0,72 mM/l, Cn (BaCl2) = 0,69 mM/l, Cn (AlCl3) = 0,093 mM/l. Vậy các ion gây keo tụ đối với hệ keo As2S3 là:
Cl−, Al3+, Na+
Mg2+, Na+
Na+, Mg2+, Ba2+, Al3+
Al3+, Cl−
Đối với một hệ keo, khi kích thước hạt càng nhỏ thì:
Tính bền động học càng lớn nhưng tính bền nhiệt động càng kém
Tính bền nhiệt động càng lớn
Tính bền động học (bền phân bố) càng nhỏ
Tính bền tập hợp càng lớn
Chuyển động Brown là chuyển động của các hạt phân tán:
Theo quỹ đạo gấp khúc với kích thước hạt < 5 nm
Theo quỹ đạo tiến tiến với kích thước hạt < 5 nm
Theo quỹ đạo tiến tiến với kích thước hạt < 5 μm
Theo quỹ đạo gấp khúc với kích thước hạt > 5 μm
Một tiểu phân hình lập phương có cạnh 1 cm, diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân thành các khối vuông nhỏ có kích thước cạnh 10−4 cm² thì tổng diện tích bề mặt là:
60 cm²
6×104 cm²
6×102 cm²
6×108 cm²
Hấp phụ vật lý có các đặc điểm sau:
Có sự trao đổi điện tử giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ, xảy ra ở nhiệt độ cao và không thuận nghịch
Nhiệt hấp phụ khoảng vài kcal/mol, có khả năng giải hấp
Có tính bất thuận nghịch và xảy ra tại nhiệt độ thấp
Không có sự trao đổi điện tử giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ, xảy ra ở nhiệt độ thấp và có tính thuận nghịch
Nguyên nhân gây ra hiện tượng hấp phụ:
Do các chất hấp phụ tập trung trên bề mặt chất bị hấp phụ
Do các quá trình (a) và (c)
Do năng lượng dư bề mặt của chất hấp phụ
Do nhiệt độ và áp suất tăng
Khi cho một chùm ánh sáng trắng đi qua hệ keo, chúng ta nhận thấy:
Ánh sáng tím ít bị nhiễu xạ nhất và đi xuyên qua hệ keo
Ánh sáng xanh ít bị nhiễu xạ nhất và đi xuyên qua hệ keo
Ánh sáng đỏ ít bị nhiễu xạ nhất và đi xuyên qua hệ keo
Ánh sáng đỏ bị nhiễu xạ nhiều nhất và đi xuyên qua hệ keo
Cường độ phân tán ánh sáng (Ipt) của hệ keo phụ thuộc vào:
Chiết suất của chất phân tán (n1) và môi trường phân tán (n2)
Các yếu tố n, V, N, I0 và λ
Kích thước (V) và nồng độ (N) hạt keo
Cường độ (I0) và bước sóng (λ) ánh sáng tới
Chiếu một chùm tia sáng đi qua hệ keo, cường độ ánh sáng phân tán Ipt thay đổi như thế nào khi bước sóng ánh sáng tới giảm 3 lần:
Tăng 8 lần
Giảm 81 lần
Tăng 2 lần
Tăng 81 lần
Trong buồng soi màu hình hộp 60×60×50 cm, biết độ rọi E tại tâm buồng là 2000 lux ở khoảng cách 50 cm từ nguồn. Theo định luật nghịch đảo bình phương, cường độ sáng I của nguồn cần bằng bao nhiêu để đạt E = 2000 lux tại điểm đó?
600 cd theo I = E·r²
500 cd theo I = E/r²
400 cd theo I = E·r²
500 cd theo I = E·r²
Độ rọi E tại mép buồng (vị trí cách nguồn tạo góc 30.96° so với pháp tuyến) bằng bao nhiêu nếu E0 = 2000 lux tại tâm và luật cosin áp dụng E = E0·cos³(θ)?
1261 lx với cos³(30.96°)
1261 lx với cos²(30.96°)
1400 lx với cos³(30.96°)
1100 lx với cos³(30.96°)
Tại góc buồng tạo góc 40.31° với pháp tuyến nguồn, độ rọi theo E = E0·cos³(θ) gần đúng bằng bao nhiêu nếu E0 = 2000 lux?
950 lx theo cos³(40.31°)
886.62 lx theo cos²(40.31°)
1000 lx theo cos³(40.31°)
886.62 lx theo cos³(40.31°)
Một hệ keo ZnO có khối lượng 0.1 g, bán kính hạt r = 10⁻⁵ cm, khối lượng riêng ρ = 5.61 g/cm³. Số hạt n trong 10 ml nước gần đúng bằng bao nhiêu (giả sử hạt cầu)?
4.25×10²² hạt theo n = m/(4/3πr³ρ)
4.25×10²¹ hạt theo n = m/(4/3πr³ρ)
4.25×10²² hạt theo n = m·(4/3πr³ρ)
4.25×10²³ hạt theo n = m/(4/3πr³ρ)
Thêm 1.5 mg PVA (KLPT trung bình 93 500 g/mol) vào hệ keo. Số phân tử PVA nPVA gần đúng bằng bao nhiêu? Dùng NA = 6.02×10²³ mol⁻¹.
9.66×10¹⁴ phân tử theo n = m/MP·NA
9.66×10¹⁵ phân tử theo n = m/MP·NA
1.00×10¹⁶ phân tử theo n = m/MP·NA
9.66×10¹⁵ phân tử theo n = m·MP·NA
Tỷ lệ nPVA/nZnO ≈ 2269.74. Kết luận nào mô tả đúng khả năng ổn định keo của PVA đối với hệ ZnO đã cho?
Hệ keo dễ kết tụ do lực Van der Waals
Hệ keo trung tính cần thêm muối
Hệ keo bền vững do bao phủ polymer
Hệ keo kém bền do thiếu polymer
