Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm văn hoá – lịch sử (lớp 13)
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Văn minh là khái niệm thiên về giá trị:
Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển
Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử
Thiên về giá trị vật chất - kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển
Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử
Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:
Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị
Văn minh chỉ trình độ phát triển còn văn hóa có bề dày lịch sử
Văn minh thiên về vật chất - kỹ thuật còn văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh thần
Văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế
Chức năng của văn hóa được xem là một thứ “gen” xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau là:
Chức năng giao tiếp
Chức năng tổ chức xã hội
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng giáo dục
Cấu trúc của hệ thống văn hóa bao gồm (theo thứ tự):
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên, Văn hóa đối phó với môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên,Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Tín ngưỡng, phong tục..... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa sau:
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa sau:
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Loại hình văn hóa gốc được xác lập bởi những yếu tố sau:
Điều kiện sống - môi trường địa lý hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc
Điều kiện sống - hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội -các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc
Môi trường địa lí - điều kiện sống - hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội - các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc
Môi trường địa lí - hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội- điều kiện sống - các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc
Cách xác định các yếu tố cấu thành chính thể văn hóa dựa trên nguyên tắc:
Xác định cấu trúc văn hóa
Xác định đặc trưng văn hóa
Xác định chức năng văn hóa
Xác định loại hình văn hóa
Chủng Nam Á chính là:
Nam Đảo
Bách Việt
Cổ Mã Lai
Austronesien
Vùng văn hóa miền Bắc là nơi cư trú của các tộc người sau:
Nam Đảo
Tày - Nùng
Môn - Khmer
Xtiêng – Xơ Đăng
Thời vua Gia Long, quốc hiệu nước ta là:
Việt Nam
Đại Nam
Đại Việt
Nam Việt
Thành ngữ “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật của triết lý âm - dương là:
Quy luật về bản chất các thành tố
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Quy luật nhân quả
Quy luật chuyển hóa
Trong Ngũ hành, hành được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương:
Hành Mộc
Hành Thổ
Hành Thủy
Hành Kim
Quan niệm của người Việt trong xây dựng các công trình kiến trúc (cung điện, chùa, đình, nhà ở ...) thì hướng được lựa chọn hàng đầu để làm hướng chính của công trình là:
Đông
Tây
Nam
Bắc
Trong tính cách người Việt câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm:
Thói cào bằng
Tính cộng đồng
Tính dân chủ
Thói dựa dẫm
Hình ảnh là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã nông thôn Việt Nam là:
Lũy tre
Sân đình
Bến nước
Cây đa
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:
Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ.
Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài
Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng
Duy trì sự ổn định của làng xã
Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị được hình thành theo hướng từ “thị” đến “đô” là:
Thăng Long
Cổ Loa
Phố Hiến
Phú Xuân
Thành ngữ “Phép vua thua lệ làng" thể hiện:
Tính tự trị của làng xã mang tính quyết định, không phụ thuộc vào sự quản lý của nhà nước phong kiến
Các cư dân trong làng không được làm trái lệ của làng xã
Quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã
Nhà nước phong kiến công nhận sự tồn tại độc lập của làng xã
Trong bức tranh “đám cưới chuột” con mèo thể hiện tầng lớp trong xã hội là:
Tầng lớp nông dân
Tầng lớp quan lại
Tầng lớp nho học
Tầng lớp thống trị
Văn vật là khái niệm thiên về giá trị sau:
Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế
Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc
Thiên về vật chất, có bề dày lịch sử, có tính dân tộc
Thiên về vật chất và tinh thần, có bề dày lịch sử, có tính quốc tế
Sự khác nhau giữa “văn hóa” với “văn hiến” và “văn vật” thể hiện ở:
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính hệ thống
Tính lịch sử
Chức năng của văn hóa được xem như sợi dây nối liền giữa con người với con người là:
Chức năng giao tiếp
Chức năng tổ chức xã hội
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng giáo dục
Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa sau:
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Điểm khác nhau giữa hai loại hình văn hóa nông nghiệp lúa nước và văn hóa gốc du mục là:
Văn hóa nông nghiệp coi trọng cá nhân, văn hóa du mục coi trọng cộng đồng
Văn hóa nông nghiệp coi trọng sức mạnh, văn hóa du mục coi trọng tình nghĩa
Văn hóa nông nghiệp độc đoàn, văn hóa du mục hiền hòa
Văn hóa nông nghiệp coi trọng cộng đồng, văn hóa du mục coi trọng cá nhân
Điều kiện địa lý Việt Nam, ba (03) hằng số được xem là cơ bản:
Xứ nóng, sông nước, đa dạng vùng miền
Xứ nóng, núi rừng nhiều, bờ biển dài
Xứ nóng, sông nước, ngã tư giao lưu
Mưa nhiều, nhiệt độ cao, sát Trung
Thời gian văn hóa được xác định:
Từ lúc con người sinh ra đến con người mất đi
Điều kiện môi trường địa lý
Từ lúc nền văn hóa hình thành đến khi tàn lụi
Trước khi con người xuất hiện cho đến khi con người mất đi
Chúng Nam Á (Bách Việt) hình thành nên các dân tộc chính sau:
Môn - Khmer, Việt - Mường, Tây - Thái, Mèo - Dao
Môn - Khmer, Việt - Mường: Chăm - Thái
Môn - Khmer, Việt - Mường: Tây - Thái: Chăm - Dao
Môn - Khmer, Việt - Mường: Chăm - Thái; Mèo - Dao
Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa miền Bắc (Bắc Bộ) là:
Đờn ca tài tử
Lễ hội
Văn hóa cồng chiêng
Những bản trường ca nổi tiếng như: khan, k'amon
Sau ngày 12/6/2025, tỉnh Thừa Thiên – Huế có tên là:
Tỉnh Thừa Thiên - Huế
Thành phố Huế
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Quảng Trị
Ngày 25/11/2005 Di sản văn hóa của vùng Văn hóa Trung Bộ được Unesco công nhận là kiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
Lễ hội đâm trâu
Nhã nhạc cung đình Huế
Hội đua voi ở Buôn Đôn
Quần thể di tích Cố đô Huế của nước ta được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa Thế giới vào năm:
1992
1993
1994
1995
Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch sau:
Lịch âm dương
Lịch thuần dương
Lịch thuần âm
Âm lịch
Giáp là tổ chức nông thôn, được tổ chức theo nguyên tắc sau:
Huyết thống nam giới
Địa bàn cư trú
Nghề nghiệp, sở thích
Truyền thống trọng nam
Vật biểu của phương Nam là con vật:
Con Chim
Con Rùa
Con Hổ
Con Rồng
Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nổi bật là:
Do nhà nước sản sinh ra
Do nhà nước quản lý và khai thác
Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính
Hình thành một cách tự phát
Hệ thống của Từ Pháp vốn là những Đền, Miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, đó là những vị thần sau:
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Gió - Thần Sấm
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Chớp
Bà Trời - Bà Đất - Bà Nước - Bà Chúa Xứ
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Sét
Triết lý Âm Dương thuộc về lĩnh vực sau:
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử
Văn hóa tâm linh
Văn hóa tổ chức
Cơ sở của Ngũ Hành là:
Tam Tài
Hà Đồ, Lạc Thư
Âm Dương
Tứ tượng
Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú tên gọi là:
Phường và Hội
Xóm và làng
Thôn và xã
Giáp
Bản chất của văn hóa được xem xét trong mối quan hệ sau:
Văn hóa và cá nhân
Văn hóa và xã hội
Văn hóa và tự nhiên
Văn hóa và con người
Văn hiến và văn vật khác nhau về tính sau:
Tính lịch sử
Tính dân tộc
Tính hệ thống
Tính giá trị
Đặc trưng cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra là:
Tính lịch sử
Tính hệ thống
Tính giá trị
Tính nhân sinh
Cư dân Đông Nam Á coi trọng thiên nhiên vì thiên nhiên có tác động trực tiếp đến yếu tố sau:
Sức khỏe, thức ăn
Nghề nghiệp, sức khỏe, nơi ở của họ
Địa lý
Tính cách của họ
Đặc điểm sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp là:
Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình
Con người có ý thức tôn trọng và ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên
Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên
Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh
Trong lối nhận thức, tư duy, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có đặc điểm:
Tư duy thiên về tổng hợp và trọng quan hệ
Tư duy thiên về phân tích và trọng yếu tố
Cư dân Đông Nam Á cổ thuộc chủng người sau:
Austroasiatic
Austronésien
Australoid
Indonésie
Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa sau:
Văn hóa Nam Bộ
Văn hóa Trung Bộ
Văn hóa Trung Bộ – Tây Nguyên
Văn hóa Bắc Bộ
Không gian văn hoá so với không gian lãnh thổ sẽ:
Hẹp hơn
Rộng hơn
Đồng nhất
Không chồng lên nhau
Những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học… được gọi là:
Di sản
Di sản văn hóa
Di sản văn hóa vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ lớp văn hóa sau:
Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Lớp văn hóa thời mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới
Triết lý âm dương chủ yếu thuộc về lĩnh vực văn hóa sau:
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tâm linh
Văn hóa tổ chức
Văn hóa ứng xử
Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm trong tính cách của người Việt:
Thói gia trưởng, tôn ti
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Thói cào bằng, đố kị
Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân
Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với phương:
Phương Đông
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Lễ hội “Nghinh Ông” gắn liền với tín ngưỡng thờ:
Thờ Đá
Thờ Rắn
Thờ Hổ (Cọp)
Thờ Cá Voi (Cá Ông)
Hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam là:
Tính tự trị và tính đoàn kết
Tính cộng đồng và tính dân chủ
Tính cộng đồng và tính tự trị
Tính dân chủ và tính bình đẳng
Tết Đoan Ngọ diễn ra vào thời điểm trong năm là:
6/6 dương lịch
5/5 dương lịch
6/6 âm lịch
5/5 âm lịch
Cây đa đầu làng là biểu tượng cho:
Sự kết nối với bên ngoài của làng xã
Tính tự trị của làng xã
Nơi tụ họp của chị em phụ nữ trong làng
Tín ngưỡng tâm linh của làng
Người Việt thường làm bánh trôi, bánh chay để dâng cúng Gia tiên vào ngày Tết sau:
Tết Ngâu
Tết Nguyên Đán
Tết Ông Táo
Tết Hàn Thực
Xét về nguồn gốc, phần lớn các trò chơi trong phần “Hội” của lễ hội xuất phát từ:
Ước vọng của cư dân nông nghiệp
Phương Bắc
Mong muốn gắn kết con người giữa các làng xã với nhau
Ước vọng của cư dân du mục
Tính lịch sử của văn hóa được thể hiện qua yếu tố sau:
Truyền thống văn hóa
Di tích lịch sử
Phong tục tập quán
Tín ngưỡng, tôn giáo
Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, chỉ thiên về giá trị tinh thần gọi là:
Văn vật
Văn minh
Văn hiến
Văn hóa
Chức năng điều chỉnh xã hội tương ứng với đặc trưng của văn hóa là:
Tính lịch sử
Tính giá trị
Tính nhân sinh
Tính hệ thống
Đặc tính cơ bản của tư duy người Việt là:
Tính tổng hợp, tính lưỡng phân, tính linh hoạt
Tính cộng đồng, tính dân chủ, tính linh hoạt
Tính dân chủ, tính lưỡng phân, tính linh hoạt
Tính tổng hợp, tính linh hoạt, tính dân chủ
Nhóm cư dân Bách Việt là khối tộc người thuộc nhóm sau:
Indonésien
Austroasiatic
Austronesien
Australoid
Không gian văn hóa phương Bắc cổ đại thuộc lưu vực sông sau:
Lưu vực sông Dương Tử
Lưu vực sông Mê Kông
Lưu vực sông Hoàng Hà
Lưu vực sông Hồng, sông Cửu Long
Hệ thống “Mương – Phai – Lái – Lịn” là hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc vùng:
Văn hóa Trung Bộ
Văn hóa Bắc Bộ
Văn hóa Trung Bộ – Tây Nguyên
Văn hóa Nam Bộ
Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:
Nhã nhạc cung đình Huế
Dân ca quan họ
Đờn ca tài tử
Dân ca ví, dặm
Chữ Nôm được hình thành ở nước ta vào giai đoạn văn hóa sau:
Giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa đấu chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa đầu Đại Việt
Giai đoạn văn hóa đầu Đại Nam
Phật giáo Việt Nam đạt đến cực thịnh vào triều đại sau:
Lý – Trần
Nguyễn
Ngô – Đinh
Hậu Lê
Giai đoạn văn hóa hiện nay thuộc lớp văn hóa sau:
Lớp văn hóa Đại Việt
Lớp văn hóa giao lưu quốc tế
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây và khu vực
Lớp văn hóa bản địa
Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:
Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu
Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long
Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa
Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát
Theo hệ đếm Can – Chi, giờ khắc khởi đầu của một ngày, khi dương khí bắt đầu sinh ra, đó là giờ:
Giờ Tý
Giờ Thìn
Giờ Ngọ
Giờ Dần
Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố được quan tâm hàng đầu là:
Quyền lợi của làng xã
Quyền lợi của gia tộc
Sự phù hợp của đôi trai gái
Quan hệ mẹ chồng – nàng dâu
Mái đình của làng đóng vai trò:
Trung tâm hành chính, tôn giáo, lễ hội
Trung tâm văn hóa, tín ngưỡng, hành chính
Trung tâm tình cảm, văn hóa, tôn giáo, vui chơi
Trung tâm hành chính, văn hóa, tôn giáo, tình cảm
Bức tranh tổ chức đời sống tập thể của nông thôn Việt Nam, yếu tố quan trọng hơn là:
Nông thôn > Quốc gia > Đô thị
Nông thôn > Đô thị > Quốc gia
Quốc gia > Đô thị > Nông thôn
Đô thị > Nông thôn > Quốc gia
Tục thờ cúng Lỗ Lường (Bà Lường) của ngư dân ở Khánh Hòa là biểu hiện của tín ngưỡng:
Thờ cúng ông bà tổ tiên
Thờ Mẫu
Tín ngưỡng phồn thực
Thờ Thành Hoàng làng
Trống đồng là biểu tượng toàn diện của:
Nghệ thuật dân gian truyền thống
Sức mạnh chống ngoại xâm
Văn minh lúa nước
Tín ngưỡng phồn thực
“Tứ bất tử” trong tín ngưỡng truyền thống người Việt gồm:
Tản Viên Sơn Thánh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh
Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng, Man Nương, Chử Đồng Tử
Đức Thánh Trần, Phù Đổng Thiên Vương, Phật Bà Quan Âm, Quan Thánh Đế Quân
Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thượng Thoải, Mẫu Địa
Đặc trưng hàng đầu của văn hóa là:
Tính nhân sinh
Tính hệ thống
Tính giá trị
Tính lịch sử
Sự khác biệt về loại hình văn hóa thể hiện ở yếu tố sau:
Kiến trúc nhà phương Đông thấp, ẩn mình, hòa lẫn với thiên nhiên, kiến trúc nhà phương Tây thường cao, nhiều cửa sổ
Kiến trúc nhà phương Tây thấp, ẩn mình, hòa lẫn với thiên nhiên, kiến trúc nhà phương Đông thường cao, nhiều cửa sổ
Thức ăn phương Đông thường là động vật, phương Tây thường là thực vật
Phương Đông với hình thức du mục, phương Tây với hình thức nông nghiệp
Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm của văn hóa Việt Nam là:
Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng
Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa
Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa
Bản sắc chung của văn hóa
Hình ảnh chợ nổi và con thuyền là biểu tượng của vùng văn hóa sau:
Vùng văn hóa Trung Bộ
Vùng văn hóa Bắc Trung Bộ
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Nam Bộ
Đặc khu Côn Đảo nổi tiếng bởi yếu tố sau:
Danh lam thắng cảnh
Di tích kiến trúc nghệ thuật
Di tích tôn giáo tín ngưỡng
Di tích lịch sử cách mạng
Di sản hỗn hợp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại là di sản sau:
Quần thể danh thắng Tràng An
Quần thể di tích Cố đô Huế
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Vịnh Hạ Long
Tiến trình Văn hóa Việt Nam bao gồm những lớp văn hóa sau:
Tiền sử, Trung Hoa, phương Tây
Bản địa, Trung Hoa, phương Tây
Tiền sử - Chống Bắc thuộc - Pháp
Bản địa - Trung Hoa - Nhật Bản
Các luồng Hương dân chủ tư sản, tư tưởng Mác- Lênin được truyền vào Việt Nam thuộc giai đoạn văn hóa sau:
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Nam
Giai đoạn văn hóa hiện đại
Văn hóa Việt Nam tiếp nhận và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ văn hóa Trung Hoa vào giai đoạn sau:
Giai đoạn Văn Lang – Âu Lạc
Giai đoạn Đại Việt
Giai đoạn Hiện đại
Giai đoạn Đại Nam
Theo GS.TS. Trần Ngọc Thêm, tiến trình văn hóa Việt Nam được phân chia:
3 lớp – 6 giai đoạn văn hóa
6 lớp – 3 giai đoạn văn hóa
4 lớp – 6 giai đoạn văn hóa
4 lớp – 4 giai đoạn văn hóa
Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh–vua em, vua cha–vua con, vua–chúa...) thể hiện đặc điểm sau trong tổ chức quốc gia Việt Nam:
Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
Ý thức quốc gia
Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
Bánh ú tro được dùng để dâng cúng trong dịp sau:
Tết Nguyên tiêu
Tết Đoan Ngọ
Tết Trung thu
Tết Nguyên Đán
