Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trắc nghiệm chuyển đổi từ phiếu bài tập (khối XMC)
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Đặc điểm nổi bật của người học xóa mù chữ là:
Có khả năng ghi nhớ máy móc tốt
Có nền tảng kiến thức phổ thông vững chắc
Có nhiều trải nghiệm thực tế trong cuộc sống
Khó khăn thường gặp của người học xóa mù chữ là:
Thiếu kinh nghiệm sống
Ngại học, thiếu tự tin khi tham gia lớp học
Không có động cơ học tập
Việc dạy học xóa mù chữ cần đảm bảo:
6 nguyên tắc.
7 nguyên tắc.
8 nguyên tắc.
Nguyên tắc “lấy người học làm trung tâm” trong dạy học xóa mù chữ nhấn mạnh điều gì?
Giáo viên truyền đạt đầy đủ nội dung chương trình
Xuất phát từ nhu cầu, khả năng và kinh nghiệm của người học
Dạy học theo tiến độ chung cho cả lớp
Điền từ thích hợp vào dấu chỗ trống: Công nghệ được sử dụng trong dạy học xóa mù chữ nhằm hỗ trợ quá trình học tập, không (a) vai trò của giáo viên.
Chọn Đúng/Sai cho phát biểu: Trong dạy học Toán xóa mù chữ, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề cần bắt đầu từ các tình huống quen thuộc trong đời sống của người học.
Đúng
Sai
Đúng/Sai cho phát biểu: Trong dạy học thực hành – luyện tập, giáo viên không cần quan tâm đến mức độ tiếp thu khác nhau của người học.
Đúng
Sai
Mục đích chính của việc thiết kế bài dạy là:
Soạn đủ nội dung theo sách giáo khoa
Tổ chức hiệu quả các hoạt động học tập cho người học
Giảm thời gian giảng bài của giáo viên
Đánh giá thường xuyên là hình thức đánh giá nào sau đây?
Đánh giá được thực hiện liên tục trong quá trình dạy học nhằm theo dõi sự tiến bộ của người học
Đánh giá chỉ thực hiện vào cuối học kì
Đánh giá thông qua các kì thi tuyển chọn
Đánh giá để xếp loại học lực cuối năm
Đánh giá định kì là hình thức đánh giá nào sau đây?
Đánh giá được thực hiện thường xuyên trong từng hoạt động học tập
Đánh giá được thực hiện vào những thời điểm xác định nhằm xác nhận mức độ đạt được của người học
Đánh giá thông qua nhận xét hằng ngày của giáo viên
Đánh giá bằng quan sát quá trình học tập
Năng lực Toán học gồm những năng lực thành phần nào sau đây?
Năng lực ghi nhớ; năng lực tính toán nhanh; năng lực trình bày; năng lực hợp tác
Năng lực học tập; năng lực tự học; năng lực sáng tạo
Năng lực nhận thức; năng lực thực hành; năng lực vận dụng
Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Các hình thức đánh giá trong quá trình dạy học gồm những hình thức nào sau đây?
Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
Đánh giá bằng thi tuyển và xét tuyển
Đánh giá bằng kiểm tra cuối năm và tổng kết học tập
Đánh giá bằng xếp loại và khen thưởng
Đánh giá bằng nhận xét là hình thức đánh giá nào sau đây?
Đánh giá bằng điểm số
Đánh giá bằng lời nhận xét, phản hồi về mức độ hoàn thành của người học
Đánh giá bằng bài kiểm tra viết
Đánh giá bằng xếp loại học lực
Các dạng trắc nghiệm khách quan thường dùng gồm những dạng nào sau đây?
Trắc nghiệm tự luận, vấn đáp, thực hành, quan sát
Trắc nghiệm viết, trắc nghiệm nói, trắc nghiệm nghe, trắc nghiệm đọc
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng – sai, trắc nghiệm điền khuyết, trắc nghiệm ghép đôi
Trắc nghiệm đánh giá bằng nhận xét, đánh giá bằng điểm số
Quy trình ra đề đánh giá định kì gồm các bước nào sau đây?
Soạn bài dạy; tổ chức dạy học; kiểm tra cuối giờ; cho điểm
Xác định mục tiêu đánh giá; xây dựng ma trận đề; biên soạn câu hỏi/bài tập; thẩm định, chỉnh sửa và hoàn thiện đề
Lựa chọn phương pháp dạy học; tổ chức hoạt động nhóm; nhận xét học sinh
Kiểm tra bài cũ; giảng bài mới; củng cố; dặn dò
Có tất cả .......... phương pháp và kĩ thuật dạy học đặc trưng của môn Tiếng Việt.
12
13
14
15
Khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học cần lưu ý: không tuyệt đối hóa phương pháp dạy học nào, cần phối hợp linh hoạt các phương pháp kĩ thuật, cần chuẩn bị đồ dùng, thiết bị cho học viên để học viên hoạt động.
Đúng
Sai
Mục đích của việc dạy đọc là giúp học viên biết đọc và đọc được văn bản; thông qua đó mà bồi dưỡng, giáo dục ................., ...................... của học viên. Đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Mỗi kiểu văn bản có đặc điểm riêng, vì thế cần có cách dạy .................... văn bản phù hợp. Hãy chọn phương án điền đúng theo thứ tự ba chỗ trống.
phẩm chất, nhân cách; đọc hiểu
năng lực, phẩm chất; đọc to
kĩ năng, thái độ; ghi nhớ
năng lực ngôn ngữ, tư duy; trình bày
Mục đích của dạy viết là:
Rèn luyện tư duy và cách viết.
Rèn luyện cách tham khảo nhiều văn bản.
Rèn luyện tinh thần yêu việc viết chữ.
Rèn luyện tình yêu quê hương đất nước.
Các nguyên tắc thiết kế kế hoạch bài dạy là:
Đảm bảo tính pháp lí, tính khoa học, tính thực tiễn, tính sư phạm.
Đảm bảo tính đúng đắn, tính pháp lí, tính thực tiễn, tính sư phạm.
Đảm bảo tính đúng đắn, tính trong sáng, tính thực tiễn, tính khoa học
Đảm bảo tính pháp lí, tính trong sáng, tính đúng đắn, tính sư phạm.
Hoạt động dạy học của môn Tiếng Việt chương trình xóa mù chữ tiến hành theo các bước:
Khởi động, khám phá, thực hành luyện tập, vận dụng.
Khởi động, khám phá, vận dụng, thực hành luyện tập.
Khởi động, thực hành luyện tập, khám phá, vận dụng.
Khám phá, vận dụng, khởi động, thực hành luyện tập.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nguyên tắc đánh giá học viên: "Đánh giá vì sự (1) ............ của học viên; coi trọng việc (2) ............, khuyến khích sự tiến bộ trong học tập, rèn luyện; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không (3) ............ kết quả học tập giữa các học viên, không tạo áp lực cho học viên". Hãy chọn phương án điền đúng theo thứ tự (1), (2), (3).
thành tích; nhắc nhở; đối chiếu
năng lực; khen thưởng; đánh giá
tiến bộ; động viên; so sánh
tiến bộ; phê bình; nhận xét
Các năng lực đặc thù nào của môn Tiếng Việt cần được chú trọng đánh giá theo Chương trình XMC?
Năng lực tính toán và năng lực khoa học tự nhiên.
Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Năng lực tin học và năng lực công nghệ.
Năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo.
Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Việt chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức nào?
Các bài thi viết kéo dài 70 phút vào cuối mỗi tuần.
Sử dụng điểm số hệ số 2 cho các câu trả lời trên lớp.
Nhận xét thông qua lời nói, quan sát, vấn đáp, và đánh giá qua sản phẩm học tập.
Chỉ thực hiện thông qua các phiếu tự đánh giá của học viên.
Công thức tính điểm trung bình môn học (ĐTBmh) theo Thông tư 10/2022/TT-BGDĐT là gì?
ĐTBmh = (Tổng điểm các bài kiểm tra trong kì) / 3.
ĐTBmh = [(ĐKTrkr1 + ĐKTtrk2 + ĐKTtrk3) + 2 × ĐKTck] / 5.
ĐTBmh = (ĐKTrkr1 + ĐKTck) / 2.
ĐTBmh = (Tổng điểm các bài kiểm tra hệ số 1) + ĐKTck.
Thời gian làm bài kiểm tra định kì đối với môn Tiếng Việt và môn Toán là bao lâu?
35 phút.
45 phút.
60 phút.
70 phút.
Học viên được đánh giá kết quả giáo dục ở mức "Hoàn thành tốt" khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Chỉ cần đạt điểm trung bình môn từ 5,0 trở lên.
Có kết quả đánh giá định kì đạt mức Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Đạt.
Đánh giá định kì đạt mức Hoàn thành tốt; phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; ĐTBmh đạt từ 7,0 trở lên.
Không mắc lỗi chính tả trong tất cả các bài viết chính tả trong kì.
Khi thực hiện đánh giá vấn đáp, kĩ thuật "Thời gian chờ" (Wait-time) yêu cầu giáo viên làm gì?
Phải yêu cầu học viên trả lời ngay lập tức để rèn luyện phản xạ.
Đợi từ 3–5 giây sau khi đặt câu hỏi để học viên có thời gian xử lí thông tin.
Chỉ gọi những học viên giơ tay nhanh nhất để tiết kiệm thời gian.
Yêu cầu học viên đứng yên trong suốt thời gian chờ đợi.
Theo định hướng đánh giá môn Tiếng Việt, việc đánh giá cần đảm bảo tính nhân văn thông qua lưu ý nào?
Đọc điểm thấp trước lớp để học viên có động lực cố gắng.
So sánh kết quả của các học viên để tạo sự cạnh tranh.
Ưu tiên lời nhận xét khích lệ, không tạo áp lực, không so sánh học viên với nhau.
Bắt buộc học viên phải đạt điểm 10 mới được công nhận hoàn thành.
Trong mỗi kì học, mỗi môn Khoa học có tổng cộng bao nhiêu bài kiểm tra định kì?
02
03
04
05
Trong các bài kiểm tra định kì của mỗi môn học, điểm bài kiểm tra nào được tính hệ số 2?
Bài kiểm tra định kì lần 1.
Bài kiểm tra định kì lần 2.
Bài kiểm tra cuối kì học.
Tất cả các bài kiểm tra đều tính hệ số 1.
Thời gian làm bài kiểm tra định kì đối với các môn Khoa học là bao lâu?
35 phút.
45 phút.
60 phút.
70 phút.
Phương pháp dạy học dự án có đặc trưng nào sau đây?
Học lý thuyết là chính.
Không tạo sản phẩm.
Gắn với thực tiễn, có sản phẩm.
Giáo viên làm thay học viên.
Bước đầu tiên trong dạy học dự án là gì?
Thực hiện dự án.
Báo cáo sản phẩm.
Xác định chủ đề và mục tiêu.
Đánh giá.
Phương pháp dạy học thực hành phù hợp với người học XMC vì lý do nào?
Giảm thời gian học.
Học qua làm, vật thật.
Ít cần tương tác.
Không cần giáo viên.
Khi thiết kế bài dạy XMC cần ưu tiên điều gì?
Lý thuyết.
Hoạt động thực hành.
Ghi chép.
Kiểm tra viết.
Kế hoạch bài dạy cần dự kiến trước nội dung nào?
Điểm số.
Số tiết.
Tình huống có thể xảy ra.
Học phí.
