wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học tóc móng 1

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Lớp ngoài của da được gọi là

a)

Tầng trung bì

b)

Tầng thượng bì

c)

Gai bì

d)

Mô mỡ dưới da

2.

“Da thiệt” là lớp da nằm sâu phía dưới mà nó được gọi là :

a)

Phần da quanh móng

b)

Lớp mô mạch liên kết

c)

Biểu bì

d)

Xương đòn

3.

Các mạch máu và dây thần kinh được tìm thấy trong :

a)

Tầng trung bì

b)

Tầng thượng bì

c)

Ô Năng

d)

Lớp sừng (stratim comeum)

4.

Mô mỡ tìm thấy trong lớp mô mỡ dưới da của tầng trung bì được gọi là :

a)

Tế bào năng lượng

b)

Mỡ đóng phần hông và đùi

c)

Mỡ

d)

Mỡ dưới da

5.

Tầng biểu bì có các tế bào trông giống như các hạt nhỏ :

a)

Lớp sừng

b)

Lớp màng nhầy

c)

Lớp sáng

d)

Lớp hạt (stratum granulosum)

6.

Formalin chứa (formaldehyde) gây ra các tình trạng ngoại trừ :

a)

Đau cơ

b)

Kích thích phổi

c)

Tấy đỏ

d)

Kích ứng da.

7.

Các mô mỡ bạch máu và các tuyến mồ hôi được tìm thấy trong :

a)

Mô mỡ dưới da

b)

Gai bì

c)

Tầng thượng bì

d)

Lớp mô lưới

8.

Lớp da nằm ngay dưới tầng thượng bì là :

a)

Mô mỡ

b)

Lớp gai bì

c)

Tiểu thể xúc giác

d)

Lớp sừng

9.

Một sự văng bắn vô tình của dung môi hay chất lót cơ thể tổn thương nghiêm trọng :

a)

Móng

b)

Nước sơn

c)

Các dụng cụ

d)

Mắt

10.

Một chất xúc tác là thành phần tạo cho quá trình :

a)

Bùng nổ

b)

Chậm đi

c)

Nhanh chóng hơn

d)

Giữ nguyên tại chỗ

11.

Phần da quanh móng khô có thể gây ra :

a)

Cắn móng tay

b)

Các vấn đề do đánh bóng

c)

Xước mang rô

d)

Các móng bị bong

12.

Tên khác của mụn cóc là :

a)

Vết lồi

b)

Sừng

c)

Núm thịt (papilloma)

d)

Nang

13.

Một chỗ hở nhỏ trên bề mặt da qua đó các tuyến mồ hôi bài tiết chất thải là :

a)

Nang lông

b)

Lỗ chân lông

c)

Thân lông

d)

Dây thần kinh chi tiết

14.

Tên thông dụng của các tuyến mồ hôi (sudoriferous)

a)

Các tuyến dầu

b)

Hocmôn

c)

Các tuyến mồ hôi (S Weat glands)

d)

Hạch lymphô

15.

Các cơ dựng lông có thể gây ra :

a)

Các sự co cứng

b)

Viêm khớp

c)

Mọc lông tóc

d)

Nổi da gà

16.

Lớp sâu nhất của da được gọi là :

a)

Tầng trung bì

b)

Tầng thượng bì

c)

Lớp hạ bì

d)

Mô mỡ dưới da

17.

Các dụng cụ không được làm vệ sinh có thể gây ra các rối loạn móng này :

a)

Móng dạng do nấm (onychonycosis)

b)

Mốc

c)

Viêm móng (onycha, và viêm phần cơ quanh móng paronycha)

d)

Nốt ruồi (nevus)

18.

Là thành phần cấu tạo chính của tóc yếu tố quyết định quá trình mọc tóc :

a)

Kẽm

b)

Sắt

c)

Chất đạm

d)

Vitamin nhóm B

19.

Vai trò trong việc gắn kết các nang tóc giúp ngăn rụng tóc :

a)

Sắt

b)

Kẽm

c)

Vitamin nhóm B

d)

Vitamin C

20.

Giữ tóc da đầu khỏe, ngăn tình trạng tóc bạc sớm, giúp tóc mềm mại :

a)

Vitamin C

b)

Sắt

c)

Kẽm

d)

Vitamin nhóm B

21.

Giúp quá trình hấp thụ sắt diễn ra dễ dàng :

a)

Kẽm

b)

Sắt

c)

Vitamin C

d)

Vitamin nhóm B

22.

Rối loạn da viêm, da mạn tính với đặc thù ngứa bỏng, các tổ ngứa vảy, các mụn phòng chảy nước được biết đến như là :

a)

Chàm (eczema)

b)

Gàu

c)

Bệnh vảy nến

d)

Mụn rộp đơn giản (herpersiplex)

23.

Gàu nặng là một ví dụ :

a)

Các vảy

b)

Vỏ cứng

c)

Vết nứt (rãnh)

d)

Nốt phỏng

24.

Một bệnh lan tỏa có thể gây ra các ảnh hưởng từ nhẹ đến nghiêm trọng trên da được gọi là :

a)

Chàm

b)

Bệnh vảy nến

c)

Gàu

d)

Mụn rộp đơn giản (hepersimplex)

25.

Các sự nhiễm nấm của da có thể gây ra bởi :

a)

Một vật nuôi kiểng bị nhiễm

b)

Đất

c)

Tiếp xúc với người bị nhiễm

d)

a, b và c

26.

Tình trạng khiếm khuyết bNm sinh của hắc tố (melamin) trong cơ thể được biết đến như là :

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Bệnh vảy nếu (keratoma)

c)

Tàn nhang

d)

Bệnh đốm bạch tạng

27.

Da bị đỏ và đau nhức được gọi là :

a)

Khỏe mạnh

b)

Bị nhiễm trùng

c)

Bị viêm

d)

Không khỏe mạnh

28.

Nếu một khách hàng có mang một dạng nào của bệnh vảy nến, trước khi bắt đầu dịch vụ bạn nên tham khảo ý kiến ... của bệnh nhân :

a)

Bác sỹ

b)

Dược sỹ

c)

Người làm việc xã hội

d)

Nha sĩ.

29.

Khi da trở nên có màu hơi trắng và có các vết nứt gây đau đớn phát triển giữa các ngón chân, đây là một ví dụ điển hình của bệnh nấm da chân, hay :

a)

Nấm da đầu

b)

Bệnh nấm da chân

c)

Sự gia tăng và tích tụ quá mức các tế bào lớp sừng (hyperkeratotic)

d)

Bệnh nấm da (ringworm)

30.

Mất ngủ, mắt đẫm lệ và lờ đờ là các triệu chứng của hóa chất :

a)

Bội nhiễm

b)

Hít phải

c)

Bỏng

d)

Trúng độc