NEW
Font size
WorksheetsKhoa học tóc móng 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Lớp ngoài của da được gọi là
Tầng trung bì
Tầng thượng bì
Gai bì
Mô mỡ dưới da
“Da thiệt” là lớp da nằm sâu phía dưới mà nó được gọi là :
Phần da quanh móng
Lớp mô mạch liên kết
Biểu bì
Xương đòn
Các mạch máu và dây thần kinh được tìm thấy trong :
Tầng trung bì
Tầng thượng bì
Ô Năng
Lớp sừng (stratim comeum)
Mô mỡ tìm thấy trong lớp mô mỡ dưới da của tầng trung bì được gọi là :
Tế bào năng lượng
Mỡ đóng phần hông và đùi
Mỡ
Mỡ dưới da
Tầng biểu bì có các tế bào trông giống như các hạt nhỏ :
Lớp sừng
Lớp màng nhầy
Lớp sáng
Lớp hạt (stratum granulosum)
Formalin chứa (formaldehyde) gây ra các tình trạng ngoại trừ :
Đau cơ
Kích thích phổi
Tấy đỏ
Kích ứng da.
Các mô mỡ bạch máu và các tuyến mồ hôi được tìm thấy trong :
Mô mỡ dưới da
Gai bì
Tầng thượng bì
Lớp mô lưới
Lớp da nằm ngay dưới tầng thượng bì là :
Mô mỡ
Lớp gai bì
Tiểu thể xúc giác
Lớp sừng
Một sự văng bắn vô tình của dung môi hay chất lót cơ thể tổn thương nghiêm trọng :
Móng
Nước sơn
Các dụng cụ
Mắt
Một chất xúc tác là thành phần tạo cho quá trình :
Bùng nổ
Chậm đi
Nhanh chóng hơn
Giữ nguyên tại chỗ
Phần da quanh móng khô có thể gây ra :
Cắn móng tay
Các vấn đề do đánh bóng
Xước mang rô
Các móng bị bong
Tên khác của mụn cóc là :
Vết lồi
Sừng
Núm thịt (papilloma)
Nang
Một chỗ hở nhỏ trên bề mặt da qua đó các tuyến mồ hôi bài tiết chất thải là :
Nang lông
Lỗ chân lông
Thân lông
Dây thần kinh chi tiết
Tên thông dụng của các tuyến mồ hôi (sudoriferous)
Các tuyến dầu
Hocmôn
Các tuyến mồ hôi (S Weat glands)
Hạch lymphô
Các cơ dựng lông có thể gây ra :
Các sự co cứng
Viêm khớp
Mọc lông tóc
Nổi da gà
Lớp sâu nhất của da được gọi là :
Tầng trung bì
Tầng thượng bì
Lớp hạ bì
Mô mỡ dưới da
Các dụng cụ không được làm vệ sinh có thể gây ra các rối loạn móng này :
Móng dạng do nấm (onychonycosis)
Mốc
Viêm móng (onycha, và viêm phần cơ quanh móng paronycha)
Nốt ruồi (nevus)
Là thành phần cấu tạo chính của tóc yếu tố quyết định quá trình mọc tóc :
Kẽm
Sắt
Chất đạm
Vitamin nhóm B
Vai trò trong việc gắn kết các nang tóc giúp ngăn rụng tóc :
Sắt
Kẽm
Vitamin nhóm B
Vitamin C
Giữ tóc da đầu khỏe, ngăn tình trạng tóc bạc sớm, giúp tóc mềm mại :
Vitamin C
Sắt
Kẽm
Vitamin nhóm B
Giúp quá trình hấp thụ sắt diễn ra dễ dàng :
Kẽm
Sắt
Vitamin C
Vitamin nhóm B
Rối loạn da viêm, da mạn tính với đặc thù ngứa bỏng, các tổ ngứa vảy, các mụn phòng chảy nước được biết đến như là :
Chàm (eczema)
Gàu
Bệnh vảy nến
Mụn rộp đơn giản (herpersiplex)
Gàu nặng là một ví dụ :
Các vảy
Vỏ cứng
Vết nứt (rãnh)
Nốt phỏng
Một bệnh lan tỏa có thể gây ra các ảnh hưởng từ nhẹ đến nghiêm trọng trên da được gọi là :
Chàm
Bệnh vảy nến
Gàu
Mụn rộp đơn giản (hepersimplex)
Các sự nhiễm nấm của da có thể gây ra bởi :
Một vật nuôi kiểng bị nhiễm
Đất
Tiếp xúc với người bị nhiễm
a, b và c
Tình trạng khiếm khuyết bNm sinh của hắc tố (melamin) trong cơ thể được biết đến như là :
Bệnh bạch tạng
Bệnh vảy nếu (keratoma)
Tàn nhang
Bệnh đốm bạch tạng
Da bị đỏ và đau nhức được gọi là :
Khỏe mạnh
Bị nhiễm trùng
Bị viêm
Không khỏe mạnh
Nếu một khách hàng có mang một dạng nào của bệnh vảy nến, trước khi bắt đầu dịch vụ bạn nên tham khảo ý kiến ... của bệnh nhân :
Bác sỹ
Dược sỹ
Người làm việc xã hội
Nha sĩ.
Khi da trở nên có màu hơi trắng và có các vết nứt gây đau đớn phát triển giữa các ngón chân, đây là một ví dụ điển hình của bệnh nấm da chân, hay :
Nấm da đầu
Bệnh nấm da chân
Sự gia tăng và tích tụ quá mức các tế bào lớp sừng (hyperkeratotic)
Bệnh nấm da (ringworm)
Mất ngủ, mắt đẫm lệ và lờ đờ là các triệu chứng của hóa chất :
Bội nhiễm
Hít phải
Bỏng
Trúng độc
