WorksheetsNMCNPM.51-75
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Kỹ thuật phân tích y/c dựa trên mô hình có những cách tiếp cận:
Hướng thành phần.
Hướng đối tượng.
Hướng chức năng và hướng đối tượng.
Hướng thành phần và hướng đối tượng.
Biểu diễn thiết kế có 3 hình thức biểu diễn đó là: Các biểu đồ, dạng văn bản không hình thức hóa và…
Ngôn ngữ mô tả chương trình.
Dạng văn bản hình thức hóa.
Các mô hình cấu trúc.
Không có đáp án đúng.
Đâu là những phương pháp tiếp cận phổ biến cho việc thiết kế?
Tiếp cận hướng cấu trúc, tiếp cận hướng đối tượng.
Tiếp cận hướng xử lý, tiếp cận hướng cấu trúc.
Tiếp cận hướng đối tượng, tiếp cận hướng xử lý.
Tiếp cận hướng xử lý, tiếp cận hướng giao diện.
Chất lượng thiết kế gồm có mấy hướng dẫn và nguyên lý
9 hướng dẫn và 5 nguyên lý.
4 hướng dẫn và 8 nguyên lý.
5 hướng dẫn và 9 nguyên lý.
8 hướng dẫn và 4 nguyên lý.
Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí phải đảm bảo trong thiết kế?
Sự kết dính
Sự ghép nối
Tính hiểu được và tính thích nghi
Sự rời rạc
Có những dạng trừu tượng nào trong thiết kế?
Trừu tượng thủ tục
Trừu tượng dữ liệu
Trừu tượng điều khiển
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Đâu không phải là ưu điểm của kiến trúc server/client
Dễ dàng mở rộng, thêm dịch vụ.
Phân phối dữ liệu trực tiếp.
Sử dụng hiệu quả mạng, dùng thiết bị rẻ hơn.
Chia sẻ dữ liệu lớn.
Hai mô hình thường được sử dụng khi phân rã một hệ thống con thành các mô đun là:
Mô hình hướng đối tượng, mô hình luồng dữ liệu.
Mô hình hướng đối tượng, mô hình điều khiển.
Mô hình điều khiển, mô hình tham chiếu.
Mô hình luồng dữ liệu, mô hình điều khiển.
Đầu vào của thiết kế dữ liệu logic trong thiết kế hướng chức năng là mô hình gì?
Mô hình thực thể quan hệ.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình luồng dữ liệu.
Mô hình tham chiếu OSI.
Hãy chỉ ra đâu là một trong các ưu điểm của phương pháp thiết kế hướng chức năng?
Thích hợp với tất cả các bài toán hiện nay.
Thích hợp với các bài toán xử lý trên các dữ liệu có thể mô tả dưới dạng bảng.
Có thể phản ánh thế giới thực một cách cụ thể.
Thích hợp với hệ thống lớn.
Class trong UML biểu diễn như thế nào?
Hình tròn, có tên và thuộc tính.
Hình vuông, có tên, thuộc tính và phương thức.
Hình vuông, có tên và thuộc tính.
Hình tam giác, có tên, thuộc tính và phương thức.
Ba giai đoạn tổng quát của công nghệ phần mềm
definition, development, support.
what, how, where.
programming, debugging, maintenance.
analysis, design, testing.
Mô hình phát triển dựa vào thành phần
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chi phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Tác vụ nào không được biểu diễn như là một phần của phân tích yêu cầu phần mềm?
Định giá và tổng hợp
Mô hình hóa và thừa nhận vấn đề
Lập kế hoạch và lịch biểu
Đặc tả và xem xét
Use-cases là một kịch bản mà mô tả
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm
Chức năng và hành vi
Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc và cấu trúc
Tính tin cậy và tính sử dụng
Khung nhìn (view) nào được quan tâm đầu tiên trong phân tich yêu cầu phần mềm
actor view
data view
essential view
implementation view
Sơ đồ luồng dữ liệu biểu diễn gì trong phân tích yêu cầu phần mềm?
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra nhỮng quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ quan hệ thực thể
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái
Đưa ra hình ảnh về các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra hình ảnh dữ liệu được biến đổi như thế nào bởi hệ thống
Chỉ ra những tương tác của hệ thống đối với sự kiện bên ngoài
Phân tích văn phạm của bản tường thuật xử lý là bước đầu tiên tốt nhất để tạo ra
Tự điển dữ liệu
Biểu đồ dòng dữ liệu
Biểu đồ quan hệ thực thể
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái
Biểu đồ dòng điều khiển
Gần thiết để mô hình những hệ thống hướng sự kiện
Được đòi hỏi cho tất cả hệ thống
Được dùng trong biểu đồ dòng dữ liệu
Hữu dụng trong mô hình hóa giao diện người dùng
Một đặc trưng của thiết kế tốt là
Cho thấy sự liên kết mạnh giỮa các module
Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
Bao gồm những t test case cho tất cả thành phần
Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả
Mục nào không là một phần của kiến trúc phần mềm
Chỉ tiết giải thuật
Cơ sở dữ liệu
Thiết kế dữ liệu
Cấu trúc chương trình
