Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 2hrs 53mins
Cầu được định nghĩa như thế nào?
Số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng cung ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Số lượng hàng hoá hay dịch vụ được mua ở một mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Số lượng dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cầu được định nghĩa như thế nào?
Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là lượng dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở các mức giá trong một thời gian nhất định.
Biểu cầu được định nghĩa như thế nào?
Bảng chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Đồ thị chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau.
Là bảng chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Đường cầu được coi là gì?
Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và lượng cung
Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
Bảng biểu diễn mối quan hệ giữa nhu cầu và thu nhập
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá
Luật cầu phát biểu điều gì?
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
Số lượng hàng hoá được cung cấp trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống
Số lượng dịch vụ được cầu tăng lên khi giá của dịch vụ tăng
Là văn bản pháp luật quy định về nhu cầu tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ
Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết:
Giá hàng hóa tăng thì lượng cung giảm
Giá và lượng cầu có mối quan hệ thuận chiều
Giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu giảm
Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về xem bóng đá sang phải
Giảm giá vé xem bóng đá
Giảm số lượng người xem
Thu nhập của người dân tăng lên
Giảm giá xem ca nhạc
Đường cầu dốc xuống về phía phải, phản ánh
Lợi thế so sánh
Luật cầu
Luật cung
Khi số người dùng tăng thì lượng dùng sẽ tăng
Khi giá thịt lợn tăng sẽ gây ra:
Tăng cầu về cá (hàng thay thế)
Tăng lượng cầu thịt lợn
Giảm lượng cầu thịt lợn
Cả A và C đều đúng
Khi giá thịt bò tăng, sẽ gây ra:
Giảm cầu về khoai tây (Hàng bổ sung)
Giảm cầu thịt lợn (Hàng thay thế)
Khi thu nhập tăng sẽ gây ra:
Tăng cầu về hàng hoá thứ cấp
Tăng cầu về hàng hoá thông thường
Tăng cung về hàng hoá thứ cấp
Không có phương án nào nêu trên
Khi thu nhập tăng sẽ gây ra:
Cầu về gạo sẽ tăng lên
Cung về gạo sẽ tăng lên
Cầu về gạo sẽ giảm xuống
Không có phương án nào nêu trên
Nếu giá hàng hóa A tăng làm cho cầu hàng hóa B dịch sang phải thì:
A và B là hai hàng hóa bổ sung
A và B là hai hàng hóa thay thế
A là hàng hóa thông thường
B là hàng hóa thông thường
Cầu thị trường được định nghĩa như thế nào?
Là nhu cầu của thị trường
Cầu thị trường là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Số lượng dịch vụ mà mọi người sẵn sàng cung cấp ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho.
Nhận định nào đúng khi nói về hàng hóa thông thường:
Những hàng hoá có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên
Những hàng hoá có nhu cầu tăng lên khi thu nhập tăng
Những hàng hoá có cầu tăng lên khi thu nhập giảm
Những hàng hoá thông thường được các gia đình mua
Nhận định nào đúng khi nói về hàng hóa thứ cấp:
Cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên
Cầu giảm đi khi thu nhập giảm
Là hàng hóa chất lượng thấp
Cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên
Hàng hoá thay thế được định nghĩa như thế nào?
Là hàng có thể sử dụng kèm với hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét tăng
Là hàng có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét giảm
Là hàng có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét tăng
Là hàng hoá dùng thay cho hàng hoá khác. Giá cả luôn rẻ hơn hàng hoá khác
Hàng hoá bổ sung được định nghĩa như thế nào?
Là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác
Là hàng hoá được sử dụng thay thế cho hàng hoá khác
Là hàng hoá bổ sung cho nhu cầu gia đình
Là hàng hoá được mua để bổ sung cho bữa ăn gia đình
Yếu tố nào sau đây tác động nhưng không làm cho đường cầu dịch chuyển:
Thu nhập của người tiêu dùng
Thị hiếu
Dân số
Giá cả
Yếu tố nào dưới đây có thể dẫn đến dịch chuyển đường cầu đối với điện thoại:
Thu nhập thực tế của người dân tăng lên
Giá cả của điện thoại giảm xuống
Giá cả của điện thoại tăng lên
Thu nhập của người dân không thay đổi
Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng hóa thay thế cho bếp than:
Sữa
Bếp Ga
Điện
Dầu
Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng bổ trợ cho xe ô tô?
Cùi
Xăng
Nước
Máy vi tính
Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng hóa bổ trợ cho bếp ga?
Ga
Than
Củi
Xăng
Cung được định nghĩa như thế nào?
Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Số lượng hàng hoá bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Số lượng dịch vụ được mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cung được định nghĩa như thế nào?
Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là lượng hàng hoá đã được cung cấp trên thị trường.
Là lượng hàng hoá sẵn sàng cung cấp trên thị trường.
Biểu cung được định nghĩa như thế nào?
Một bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là một đồ thị miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Là một biểu đồ về số lượng hàng hoá cung cấp trên thị trường.
Là một biểu đồ về số lượng hàng hoá sẵn sàng cung cấp trên thị trường.
Nhân tố nào sau đây tác động làm cho đường cung về điện thoại di động?
Giá của điện thoại tăng lên
Giá của điện thoại giảm xuống
Thuế đánh vào điện thoại tăng lên
Công nghệ của ngành sản xuất máy tính phát triển
Nhân tố nào sau đây tác động không làm cho đường cung về điện thoại di động chuyển?
Giá của điện thoại thay đổi
Thuế đánh vào điện thoại thay đổi
Công nghệ sản xuất điện thoại cải tiến
Giá nguyên liệu đầu vào tăng
Trạng thái thiếu hụt của thị trường là:
Cầu hàng hóa nhỏ hơn cung hàng hóa
Là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nào đó
Thị trường thặng dư cung
Cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa
Giá trần được định nghĩa là:
Mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hoá hay dịch vụ
Mức giá cao nhất mà người bán có thể trả
Mức giá thấp nhất mà thị trường đạt được
Mức giá cho phép tối đa của một hàng hoá hay dịch vụ
Yếu tố nào sau đây quy định giá trần?
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Thị trường
Chính phủ
Sử dụng dữ kiện: một hàng hóa có đường cầu Qd = 100−5P và đường cung Qs = 5P+50 . Xác định điểm cân bằng.
Q = 75, P = 5
Q = 50, P = 15
Q = 5, P = 75
P = 15, P = 60
Với dữ kiện Qd = 100−5P và Qs = 5P+50 , nếu chính phủ áp đặt mức giá P=10 , thì thị trường sẽ:
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Với dữ kiện Qd = 100−5P và Qs = 5P+50 , nếu chính phủ áp đặt mức giá P=10 , lượng hàng hóa dư thừa hoặc thiếu hụt là bao nhiêu?
40
50
60
100
Sử dụng dữ kiện: hàm cầu hàng hóa A có dạng Qd = 480−0,1P , sản lượng cung trên thị trường cố định ở mức Q=270 (đơn vị: P tính bằng USD, Q tính bằng tấn). Đường cung thị trường của hàng hóa A có dạng:
Thẳng đứng
Nằm ngang
Dốc xuống
Không có đáp án nào đúng
Với Qd = 480−0,1P và cung cố định Q=270 , giá hàng hóa A trên thị trường là bao nhiêu (USD)?
2100
270
480
1900
Nếu chính phủ áp giá 2000 thì thị trường sẽ:
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Lượng hàng hóa thiếu hụt là bao nhiêu?
40
50
60
10
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Điểm cân bằng là bao nhiêu?
P = 5, Q = 3
P = 7, Q = 1
P = 4, Q = 2
P = 2, Q = 6
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Tổng thặng dư là bao nhiêu?
9
5
6
10
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=6 thì thị trường sẽ:
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
4
5
6
2
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=3 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+Q và hàm cầu Pd=8−Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
4
5
6
2
Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=−P+10 và hàm cung Qs=3P+2 . Điểm cân bằng là bao nhiêu?
P = 5, Q = 3
P = 2, Q = 8
P = 4, Q = 2
P = 2, Q = 6
Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=−P+10 và hàm cung Qs=3P+2 . Nếu chính phủ áp đặt giá P=4 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=−P+10 và hàm cung Qs=3P+2 . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
8
5
6
2
Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=−P+10 và hàm cung Qs=3P+2 . Nếu chính phủ áp đặt giá P=1 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
4
5
6
2
Sử dụng các dữ kiện sau cho các câu hỏi tiếp theo: Một hàng hóa có hàm cầu và hàm cung như sau: Pd=12−2Q , Ps=2+3Q . Điểm cân bằng là bao nhiêu?
P = 5, Q = 3
P = 7, Q = 1
P = 8, Q = 2
P = 2, Q = 6
Sử dụng các dữ kiện: Pd=12−2Q , Ps=2+3Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=4 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện: Pd=12−2Q , Ps=2+3Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
4
5
3,32
2
Sử dụng các dữ kiện: Pd=12−2Q , Ps=2+3Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=10 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện: Pd=12−2Q , Ps=2+3Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
5
3,32
6
1,68
Sử dụng các dữ kiện sau cho các câu hỏi tiếp theo: Một hàng hóa bán ra trên thị trường có hàm cầu Qd=100−2P và hàm cung Qs=10+P . Điểm cân bằng là bao nhiêu?
P = 30, Q = 40
P = 70, Q = 10
P = 80, Q = 20
P = 20, Q = 60
Sử dụng các dữ kiện: Qd=100−2P , Qs=10+P . Nếu chính phủ áp đặt giá P=50 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện: Qd=100−2P , Qs=10+P . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
40
50
60
100
Sử dụng các dữ kiện: Qd=100−2P , Qs=10+P . Nếu chính phủ áp đặt giá P=10 thì thị trường sẽ như thế nào?
Cân bằng
Dư thừa
Thiếu hụt
Không có đáp án nào nêu trên
Sử dụng các dữ kiện: Qd=100−2P , Qs=10+P . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?
50
60
70
80
Kiểm soát giá bằng giá sàn sẽ không có ý nghĩa khi:
Cầu co giãn ít
Cầu hoàn toàn không co giãn
Cầu co giãn nhiều
Cầu co giãn hoàn toàn
Việc quy định tiền lương tối thiểu của Chính phủ sẽ:
Gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động
Làm gia tăng số lượng người thất nghiệp
Làm giảm số lượng người thất nghiệp
Góp phần đảm bảo hoạt động ổn định của thị trường lao động
Khi đường cầu về hàng hóa co giãn hoàn toàn, việc Chính phủ đánh thuế vào sản xuất làm cho:
Cả người sản xuất và người tiêu dùng cùng chia sẻ gánh nặng về thuế
Người tiêu dùng phải gánh chịu hoàn toàn khoản tiền thuế đó
Người sản xuất phải gánh chịu hoàn toàn khoản tiền thuế đó
Cần có thêm thông tin
Sự thay đổi cầu về một hàng hóa là do:
Giá của hàng hóa thay đổi
Các doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
Tất cả đều đúng
Trong các định nghĩa về cung và cầu, người ta sử dụng cụm từ “các yếu tố khác không đổi” vì:
Đó là các giả định cho phép người nghiên cứu đơn giản hóa và tập trung vào mối quan hệ giữa giá với lượng cầu và lượng cung
Đó là giả thiết quan trọng để định dạng thị trường
Chúng giúp người nghiên cứu bỏ qua những mối quan hệ phức tạp của mô hình cung cầu
Tất cả đều đúng
A và B là 2 hàng hóa có mối quan hệ như thế nào, nếu giá hàng hóa A tăng thì đường cầu hàng hóa B dịch chuyển sang bên phải?
Bổ sung
Thay thế
Thứ cấp
Thiết yếu
Trong các nhận định sau, nhận định đúng là:
Thặng dư tiêu dùng tăng khi giá thị trường giảm
Thặng dư tiêu dùng tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng
Tại mức giá cân bằng, thặng dư tiêu dùng bằng 0 và tại đó mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả đúng bằng mức giá anh ta thực sự phải trả
Thặng dư tiêu dùng tăng khi người sản xuất thực hiện các biện pháp khuyến mại
Sự thay đổi nào dưới đây dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đối với bia?
Sự tăng giá đồ nhắm
Sự tăng giá rượu vang
Sự tăng thu nhập của khách hàng mua bia
Tất cả đều đúng
Trong thị trường cung cầu, điều gì xảy ra khi cầu giảm?
Giá giảm và lượng cầu tăng
Giá tăng và lượng cầu giảm
Giá và lượng cung tăng
Giá và lượng cung giảm
Tiến bộ công nghệ được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Giá và lượng cân bằng tăng
Giá và lượng cân bằng giảm
Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng giảm
Nhân tố nào sau đây gây ra dịch chuyển đường cầu thị trường sang bên phải?
Giá của hàng hóa đồ giảm xuống
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Dân số tăng lên
Tất cả các nhân tố trên
Giả sử cầu là co giãn hoàn toàn, nếu đường cung dịch chuyển sang trái sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Giá giữ nguyên nhưng lượng cân bằng giảm
Giá giữ nguyên nhưng lượng cân bằng tăng
Giá và lượng cân bằng không đổi
Giá và lượng cân bằng tăng
Đường cung của thị trường dịch chuyển sang trái là do nhân tố nào gây ra:
Giá nguyên vật liệu tăng
Thuế giảm
Giá của chính hàng hóa đó giảm
Tất cả các nhân tố trên
Việc quy định tiền lương tối thiểu của Chính phủ sẽ dẫn đến?
Góp phần đảm bảo hoạt động ổn định của thị trường lao động
Gây ra hiện tượng thừa lao động
Làm giảm số lượng người thất nghiệp
Gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động
Dựa trên bảng lượng cầu theo giá của thị trường đánh máy (SV A, SV B, SV C, SV D), tổng cầu thị trường khi giá 1 trang đánh máy là 500 đồng bằng bao nhiêu?
1
4
5
6
Dựa trên bảng lượng cầu theo giá của thị trường đánh máy (SV A, SV B, SV C, SV D), tổng cầu thị trường khi giá một trang đánh máy là 100 đồng bằng bao nhiêu?
39
37
47
57
Đường tổng cầu của thị trường đánh máy có dạng gì?
Dốc lên
Dốc xuống từ trái sang phải
Nằm ngang
Thẳng đứng
Khi thuế đánh vào hàng hoá, đường cung thay đổi như thế nào?
Dịch chuyển lên trên
Dịch chuyển xuống dưới
Không dịch chuyển
Không có đáp án nào đúng
Đối với đường cung và đường cầu thông thường, khi thuế đánh vào hàng hoá, giá cân bằng thay đổi như thế nào?
Cao hơn
Thấp hơn
Không đổi
Không có đáp án nào đúng
Hãy tính lượng cầu lao động C tại mỗi mức giá và cho biết. Tại mức giá 500.000/bộ, lượng cầu của lao động C là bao nhiêu?
0
1
3
5
Hãy tính lượng cầu lao động C tại mỗi mức giá và cho biết. Tại mức giá 200.000/bộ, tổng lượng cầu quần áo là bao nhiêu?
15
17
18
20
Khi giá của 01 bộ quần áo tăng từ 400.000Đ lên 500.000Đ, đường cầu của lao động A sẽ như thế nào?
Di chuyển ( giá di chuyển còn 5 yếu tố còn lại dịch chuyển )
Dịch chuyển
Không đổi
Không có đáp án đúng
Khi nhu cầu của thị trường quần áo tăng lên tại mỗi mức giá, đường tổng cầu sẽ như thế nào?
Di chuyển
Dịch chuyển
Không đổi
Không có đáp án đúng
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,15 . Đường cầu của mận là:
P=25−Q
P=25+Q
P=27−Q
P=27+Q
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,15 . Đường cung của mận là:
P=0.5Q+1.5
P=0.5Q−2
P=Q−1
P=−0.5+2
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,15 . Sản lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?
10
20
30
17
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,15 . Giá cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?
10
20
30
35
Nếu chính phủ áp đặt giá là 11.5 thì sẽ xuất hiện hiện tượng gì?
Dư thừa
Thiếu hụt
Cân bằng
Không có đáp án đúng
Với mức giá do chính phủ áp đặt là 11.5, theo bảng cung–cầu mận, lượng cung trên thị trường lúc này là bao nhiêu tấn/ngày?
19
20
21
22
Lượng cầu về mận trên thị trường lúc này là bao nhiêu?
14
15
15.5
16
Lượng dư thừa là bao nhiêu?
4
4.5
5
6
Dạng tổng quát của hàm cầu là:
P=a−bQd
Y=ax+b
P=a+bQs
Không có đáp án đúng
Trong phương trình đường cầu P=aQd−b , độ dốc của đường cầu được xác định:
P=a+bQ
b=−ΔP/ΔQ
b=ax
Không có đáp án đúng
Khi sở thích của người tiêu dùng thay đổi, đường cầu sẽ như thế nào:
Di chuyển
Dịch chuyển
Giữ nguyên
Không có đáp án đúng
Dạng tổng quát của hàm cung là:
P=a+bQd
Y=ax+b
P=a+bQs
Không có đáp án đúng
Trong phương trình đường cung P=a+bQs , độ dốc của đường cung được xác định:
P=a+bQ
b=ΔP/ΔQ
b=ax
Không có đáp án đúng
Một hãng cạnh tranh độc quyền....... khả năng định giá cho sản phẩm của mình bởi vì .......
không có, không có cản trở nhập ngành
có, có cản trở nhập ngành
có, sản xuất sản phẩm phân biệt
không có, sản xuất sản phẩm phân biệt
Sự khác biệt giữa cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền là:
Ngành cạnh tranh hoàn hảo có một số doanh nghiệp tham gia
Ngành cạnh tranh độc quyền có rào cản gia nhập
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu dốc xuống
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất các sản phẩm phân biệt
Trong thị trường cạnh tranh độc quyền:
Các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu thông qua quảng cáo và nhãn mác
Các doanh nghiệp không chịu tác động của cầu về hàng hoá
Có rào cản nhập ngành
Các doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó chi phí cận biên lớn hơn lợi ích cận biên của người tiêu dùng
Đặc điểm sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền là:
Có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhưng không phải là thay thế hoàn hảo
Đồng nhất
Có thể bổ sung cho nhau
Vừa thay thế, vừa bổ sung cho nhau
Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền là:
Các doanh nghiệp không tham gia quảng cáo để thu hút khách hàng
Sản phẩm phân biệt
Chi phí biến đổi chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí
Tỷ lệ vốn đầu tư/đơn vị sản phẩm lớn
Chỉ bán sản phẩm phân biệt là đặc điểm của thị trường:
Độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Độc quyền tập đoàn
Cạnh tranh độc quyền
Một ngành cạnh tranh độc quyền trong nền kinh tế được biểu hiện:
Có một số doanh nghiệp lớn chi phối thị trường
Bán các sản phẩm phân biệt
Hạn chế nhập ngành
Các doanh nghiệp có hành vi phụ thuộc lẫn nhau
Một hãng cạnh tranh độc quyền có thể phân biệt sản phẩm nhờ:
Đạt được tính tinh tế nhờ quy mô
Quảng cáo
Mở rộng quy mô sản xuất
Đặt giá bán bằng doanh thu bình quân
Một trong những đặc điểm của cạnh tranh độc quyền là mỗi doanh nghiệp:
Đối mặt với đường cầu co giãn
Đối mặt với đường cầu dốc xuống
Có cung không co giãn
Có cung co giãn
Trong cạnh tranh độc quyền, doanh nghiệp đối mặt với:
Đường cầu có độ dốc bằng 0 và tự do gia nhập
Đường cầu có độ dốc âm và tự do gia nhập
Đường cầu có độ dốc bằng 0 và có rào cản gia nhập
Đường cầu có độ dốc âm và có rào cản gia nhập
Ngành không có rào cản gia nhập và các doanh nghiệp đối mặt với đường cầu có độ dốc âm là ngành:
Độc quyền
Độc quyền tập đoàn
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Khác biệt quan trọng giữa cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn là:
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền hạn chế sản lượng để kiểm soát thị trường
Các doanh nghiệp tự do gia nhập và rời khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền
Doanh nghiệp độc quyền tập đoàn có đường cầu trùng với đường doanh thu cận biên
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu nằm ngang
Trong cạnh tranh độc quyền, đường doanh thu cận biên của mỗi hãng nằm ... đường cầu của nó bởi vì ...
trên, rào cản gia nhập
dưới, sản phẩm phân biệt
dưới, rào cản gia nhập
trên, sản phẩm phân biệt
Trong cạnh tranh độc quyền, đường doanh thu cận biên của mỗi hãng:
Có độ dốc âm và phụ thuộc vào đường cầu
Có độ dốc bằng không trong khi đường cầu có độ dốc âm
Hãng cạnh tranh độc quyền có chút ít quyền kiểm soát đối với giá sản phẩm vì:
Hãng kiếm được lợi nhuận dương trong dài hạn
Hãng có thể gia tăng số lượng sản phẩm bán ra bằng cách giảm giá
Giá sản phẩm không bao giờ lớn hơn chi phí cận biên
Hãng có thể gia nhập thị trường một cách dễ dàng
Một hãng cạnh tranh độc quyền có đường chi phí cận biên cắt đường chi phí ngắn hạn bình quân tại điểm:
Cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân
Cực tiểu của đường chi phí biến đổi bình quân
Bên trái của điểm cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân
Bên phải của điểm cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền:
Sản xuất sản phẩm ở mức tối thiểu hóa chi phí bình quân
Bán sản phẩm ở mức giá bằng chi phí cận biên
Luôn luôn thu được lợi nhuận kinh tế
Bán sản phẩm ở mức giá lớn hơn chi phí cận biên
Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền trong nền kinh tế cạnh tranh với các đối thủ bằng cách:
Đặt giá bán dựa trên đường cầu mà nó phải đối mặt
Giảm giá bán
Tăng giá bán
Chấp nhận giá thị trường
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền tối đa hoá lợi nhuận phải lựa chọn:
Giá bán
Sản lượng
Đối thủ cạnh tranh
A và B
Hãng cạnh tranh độc quyền lựa chọn sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận theo nguyên tắc:
P=MC
MR=MC
MC=0
MC=ATC
Trong ngắn hạn, khi các doanh nghiệp trong ngành thu được lợi nhuận dương:
Sẽ khuyến khích nhập ngành và buộc doanh nghiệp trong ngành phải giảm giá
Sẽ làm giảm số lượng doanh nghiệp và tăng giá
Không ảnh hưởng đến số doanh nghiệp trong ngành
Buộc doanh nghiệp trong ngành phải tăng giá để giữ lợi nhuận
Trong kinh tế học vi mô, những đặc điểm sau là của độc quyền, ngoại trừ:
Tính phi kinh tế vì quy mô
Không có hàng hoá thay thế gần gũi
Có quyền kiểm soát giá cả và sản lượng thị trường
Không thể nhập ngành
Mô tả về độc quyền là:
Nhà độc quyền có thể đặt giá thật cao để tối đa hoá lợi nhuận
Hạn chế nhập ngành
Sản xuất loại hàng hoá không có hàng thay thế gần gũi
Kiểm soát được đầu vào đặc biệt trong sản xuất
Doanh nghiệp nào sau đây ít có khả năng là một doanh nghiệp độc quyền:
Có bản quyền về bằng phát minh và sáng chế
Được chính phủ cho phép kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt
Kiểm soát được đầu vào đặc biệt trong sản xuất
Sản xuất sản phẩm đồng nhất
Độc quyền tự nhiên được định nghĩa là:
Độc quyền do chính phủ quy định
Sản xuất sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi
Có chi phí trung bình giảm khi sản lượng tăng
Có đường cầu đi xuống
Một ngành độc quyền được hình thành do doanh nghiệp hạ giá bán để loại bỏ các đối thủ khác được gọi là:
Độc quyền hợp pháp
Độc quyền tự nhiên
Độc quyền thương hiệu
Độc quyền phân phối
Nếu co giãn của cầu theo giá lớn hơn 1, doanh nghiệp độc quyền:
Có doanh thu cận biên bằng 0
Tổng doanh thu giảm khi doanh nghiệp giảm giá bán
Doanh thu cận biên nhỏ hơn 0
Nếu co giãn của cầu theo giá nhỏ hơn 1, doanh nghiệp độc quyền:
Có doanh thu cận biên bằng 0
Tổng doanh thu giảm khi doanh nghiệp giảm giá bán
Doanh thu cận biên nhỏ hơn 0
Tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng khi doanh nghiệp giảm giá bán
Trong “mô hình đường cầu gẫy”, tại điểm gẫy của đường cầu, khi doanh nghiệp có chi phí biên thay đổi thì:
Giá tăng, sản lượng giảm
Giá tăng, sản lượng không đổi
Giá không đổi, sản lượng giảm
Giá và sản lượng không đổi
Trong “mô hình đường cầu gẫy” (the kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ:
Giảm giá
Không thay đổi giá
Tăng giá
Cần có thêm thông tin để kết luận
Chiến lược cạnh tranh chủ yếu của các hãng độc quyền tập đoàn là:
Cạnh tranh về quảng cáo và các dịch vụ hậu mãi
Cạnh tranh về giá cả
Cạnh tranh về sản lượng
Các câu trên đều sai
Trong thị trường độc quyền, chính phủ đánh thuế cố định sẽ làm cho:
Người tiêu dùng và người sản xuất cùng chia sẻ gánh nặng về thuế
Doanh nghiệp giảm sản lượng
Doanh nghiệp tăng giá
Tất cả các câu trên đều sai
Trong thị trường độc quyền, chính phủ đánh thuế cố định sẽ làm cho:
Người tiêu dùng và người sản xuất cùng chia sẻ gánh nặng về thuế
Doanh nghiệp giảm sản lượng
Doanh nghiệp tăng giá
Doanh nghiệp không thay đổi quyết định về giá và sản lượng bán ra
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=−Q/10+2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000 . Hàm số doanh thu cận biên có dạng:
MR = 0,8Q + 200
MR = -0,2Q + 2.000
MR = 0,1Q + 2.000
MR = 0,4Q + 200
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=−Q/10+2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000 . Hàm số chi phí cận biên có dạng:
MC = 0,5Q + 200
MC = 0,2Q + 2.000
MC = 0,1Q + 2.000
MC = 0,8Q + 200
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=−Q/10+2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000 . Mức sản lượng và mức giá tối đa hoá lợi nhuận của hãng là:
1.800 và 1.820
1.700 và 3.000
2.000 và 1.800
1.800 và 2.000
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=−Q/10+2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000 . Lợi nhuận tối đa của hãng là:
895.000
51.000.000
42.050.000
Tất cả đều sai
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=−Q/10+2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000 . Nếu nhà nước đánh thuế cố định t=5.000 thì sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Không thay đổi, giảm 50.000
Không thay đổi, giảm 5.000
Giảm, giảm
Tăng, giảm
Đặc điểm nào sau đây không phải là của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Tự do gia nhập thị trường
Sản phẩm đồng nhất
Có một số doanh nghiệp tham gia thị trường
Thông tin hoàn hảo
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4 , FC=200 . Phương trình đường cung của hãng là:
P = 4Q + 4
P = 2Q + 4
MC = 4Q + 4
MC = 2Q + 4
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4 , FC=200 . Mức giá đóng cửa sản xuất:
4
5
6
Tất cả đều sai
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4 , FC=200 . Mức giá và sản lượng hoà vốn:
10, 44
44, 10
4, 12
12, 4
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4 , FC=200 . Tại mức giá thị trường P=8 , doanh nghiệp đang:
Lỗ vốn và đóng cửa sản xuất
Lỗ vốn và tiếp tục sản xuất
Có lãi và tiếp tục sản xuất
Hoà vốn và ngừng sản xuất
Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4 , FC=200 . Khi giá thị trường là 52 , sản lượng tối ưu và lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp là:
12; 88
232; 12
24; 376
376; 24
Thặng dư sản xuất tại mức giá P=52 là
576
288
336
Cần có thêm thông tin để kết luận
Trong nền kinh tế, một hãng cạnh tranh hoàn hảo A có hàm tổng chi phí TC=2Q2+20Q+500 và hiện đang bán Q=30 sản phẩm trên thị trường với giá P=220 . Để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp nên chọn phương án nào?
Giữ nguyên sản lượng
Tăng sản lượng
Giảm sản lượng
Cần có thêm thông tin để kết luận
Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí TC=Q2−5Q+100 và hàm cầu thị trường P=−2Q+5 . Ở mức sản lượng Q=13,75 sản phẩm thì doanh nghiệp đang đạt điều gì?
Tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ
Tối đa hoá lợi nhuận
Tối đa hoá doanh thu
Các câu trên đều sai
Phát biểu nào sau đây chưa thể khẳng định đối với thị trường độc quyền bán?
Doanh thu cực đại khi MR=0
Để có lợi nhuận tối đa luôn ứng tại mức sản lượng có cầu co giãn nhiều
Doanh nghiệp kinh doanh luôn có lợi nhuận
Đường MC luôn luôn cắt ATC tại ATC min
Cho số liệu về chi phí sản xuất của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo. Điểm hòa vốn của doanh nghiệp là điểm tương ứng với các mức sản lượng nào sau đây?
Q=3
Q=4
Q=5
Q=6
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000 . Nếu giá thị trường là P=1100 thì thặng dư nhà sản xuất là bao nhiêu?
160000
320000
400000
Tất cả đều sai
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000 . Hàm số cung của doanh nghiệp có dạng nào?
P=2Q+300
P=Q+300
P=Q2+300
P=2Q
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000 . Mức giá đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp là
100000
300
100300
Tất cả đều sai
Doanh nghiệp nên đóng cửa sản xuất nếu giá thị trường là:
200
400
600
800
Ở mức giá P=1900 , doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận:
1.600
800
500
Tất cả đều sai
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm chi phí sản xuất ngắn hạn: TC=10q2+10q+450 . Vậy hàm cung ngắn hạn của thị trường là:
P=2000+4000Q
Q=100P−10
P=(Q/10)+10
Tất cả đều sai
