wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 150

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Cầu được định nghĩa như thế nào?

a)

Số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

b)

Số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng cung ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

c)

Số lượng hàng hoá hay dịch vụ được mua ở một mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

d)

Số lượng dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

2.

Lượng cầu được định nghĩa như thế nào?

a)

Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

b)

Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

c)

Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

d)

Là lượng dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở các mức giá trong một thời gian nhất định.

3.

Biểu cầu được định nghĩa như thế nào?

a)

Bảng chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

b)

Đồ thị chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

c)

Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau.

d)

Là bảng chỉ số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

4.

Đường cầu được coi là gì?

a)

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và lượng cung

b)

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá

c)

Bảng biểu diễn mối quan hệ giữa nhu cầu và thu nhập

d)

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá

5.

Luật cầu phát biểu điều gì?

a)

Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

b)

Số lượng hàng hoá được cung cấp trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống

c)

Số lượng dịch vụ được cầu tăng lên khi giá của dịch vụ tăng

d)

Là văn bản pháp luật quy định về nhu cầu tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ

6.

Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết:

a)

Giá hàng hóa tăng thì lượng cung giảm

b)

Giá và lượng cầu có mối quan hệ thuận chiều

c)

Giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu giảm

d)

Giá hàng hóa tăng thì lượng cầu tăng

7.

Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về xem bóng đá sang phải

a)

Giảm giá vé xem bóng đá

b)

Giảm số lượng người xem

c)

Thu nhập của người dân tăng lên

d)

Giảm giá xem ca nhạc

8.

Đường cầu dốc xuống về phía phải, phản ánh

a)

Lợi thế so sánh

b)

Luật cầu

c)

Luật cung

d)

Khi số người dùng tăng thì lượng dùng sẽ tăng

9.

Khi giá thịt lợn tăng sẽ gây ra:

a)

Tăng cầu về cá (hàng thay thế)

b)

Tăng lượng cầu thịt lợn

c)

Giảm lượng cầu thịt lợn

d)

Cả A và C đều đúng

10.

Khi giá thịt bò tăng, sẽ gây ra:

a)

Giảm cầu về khoai tây (Hàng bổ sung)

b)

Giảm cầu thịt lợn (Hàng thay thế)

11.

Khi thu nhập tăng sẽ gây ra:

a)

Tăng cầu về hàng hoá thứ cấp

b)

Tăng cầu về hàng hoá thông thường

c)

Tăng cung về hàng hoá thứ cấp

d)

Không có phương án nào nêu trên

12.

Khi thu nhập tăng sẽ gây ra:

a)

Cầu về gạo sẽ tăng lên

b)

Cung về gạo sẽ tăng lên

c)

Cầu về gạo sẽ giảm xuống

d)

Không có phương án nào nêu trên

13.

Nếu giá hàng hóa A tăng làm cho cầu hàng hóa B dịch sang phải thì:

a)

A và B là hai hàng hóa bổ sung

b)

A và B là hai hàng hóa thay thế

c)

A là hàng hóa thông thường

d)

B là hàng hóa thông thường

14.

Cầu thị trường được định nghĩa như thế nào?

a)

Là nhu cầu của thị trường

b)

Cầu thị trường là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

c)

Là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

d)

Số lượng dịch vụ mà mọi người sẵn sàng cung cấp ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho.

15.

Nhận định nào đúng khi nói về hàng hóa thông thường:

a)

Những hàng hoá có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên

b)

Những hàng hoá có nhu cầu tăng lên khi thu nhập tăng

c)

Những hàng hoá có cầu tăng lên khi thu nhập giảm

d)

Những hàng hoá thông thường được các gia đình mua

16.

Nhận định nào đúng khi nói về hàng hóa thứ cấp:

a)

Cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên

b)

Cầu giảm đi khi thu nhập giảm

c)

Là hàng hóa chất lượng thấp

d)

Cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên

17.

Hàng hoá thay thế được định nghĩa như thế nào?

a)

Là hàng có thể sử dụng kèm với hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét tăng

b)

Là hàng có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét giảm

c)

Là hàng có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác. Khi giá hàng hoá thay thế tăng, cầu đối với hàng hoá đang xét tăng

d)

Là hàng hoá dùng thay cho hàng hoá khác. Giá cả luôn rẻ hơn hàng hoá khác

18.

Hàng hoá bổ sung được định nghĩa như thế nào?

a)

Là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác

b)

Là hàng hoá được sử dụng thay thế cho hàng hoá khác

c)

Là hàng hoá bổ sung cho nhu cầu gia đình

d)

Là hàng hoá được mua để bổ sung cho bữa ăn gia đình

19.

Yếu tố nào sau đây tác động nhưng không làm cho đường cầu dịch chuyển:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng

b)

Thị hiếu

c)

Dân số

d)

Giá cả

20.

Yếu tố nào dưới đây có thể dẫn đến dịch chuyển đường cầu đối với điện thoại:

a)

Thu nhập thực tế của người dân tăng lên

b)

Giá cả của điện thoại giảm xuống

c)

Giá cả của điện thoại tăng lên

d)

Thu nhập của người dân không thay đổi

21.

Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng hóa thay thế cho bếp than:

a)

Sữa

b)

Bếp Ga

c)

Điện

d)

Dầu

22.

Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng bổ trợ cho xe ô tô?

a)

Cùi

b)

Xăng

c)

Nước

d)

Máy vi tính

23.

Hàng hóa nào dưới đây có thể coi là hàng hóa bổ trợ cho bếp ga?

a)

Ga

b)

Than

c)

Củi

d)

Xăng

24.

Cung được định nghĩa như thế nào?

a)

Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

b)

Số lượng hàng hoá bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

c)

Số lượng dịch vụ được mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.

d)

Là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

25.

Lượng cung được định nghĩa như thế nào?

a)

Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

b)

Là lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

c)

Là lượng hàng hoá đã được cung cấp trên thị trường.

d)

Là lượng hàng hoá sẵn sàng cung cấp trên thị trường.

26.

Biểu cung được định nghĩa như thế nào?

a)

Một bảng miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

b)

Là một đồ thị miêu tả số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

c)

Là một biểu đồ về số lượng hàng hoá cung cấp trên thị trường.

d)

Là một biểu đồ về số lượng hàng hoá sẵn sàng cung cấp trên thị trường.

27.

Nhân tố nào sau đây tác động làm cho đường cung về điện thoại di động?

a)

Giá của điện thoại tăng lên

b)

Giá của điện thoại giảm xuống

c)

Thuế đánh vào điện thoại tăng lên

d)

Công nghệ của ngành sản xuất máy tính phát triển

28.

Nhân tố nào sau đây tác động không làm cho đường cung về điện thoại di động chuyển?

a)

Giá của điện thoại thay đổi

b)

Thuế đánh vào điện thoại thay đổi

c)

Công nghệ sản xuất điện thoại cải tiến

d)

Giá nguyên liệu đầu vào tăng

29.

Trạng thái thiếu hụt của thị trường là:

a)

Cầu hàng hóa nhỏ hơn cung hàng hóa

b)

Là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nào đó

c)

Thị trường thặng dư cung

d)

Cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa

30.

Giá trần được định nghĩa là:

a)

Mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hoá hay dịch vụ

b)

Mức giá cao nhất mà người bán có thể trả

c)

Mức giá thấp nhất mà thị trường đạt được

d)

Mức giá cho phép tối đa của một hàng hoá hay dịch vụ

31.

Yếu tố nào sau đây quy định giá trần?

a)

Người tiêu dùng

b)

Nhà sản xuất

c)

Thị trường

d)

Chính phủ

32.

Sử dụng dữ kiện: một hàng hóa có đường cầu Qd = 1005P100 - 5P và đường cung Qs = 5P+505P + 50 . Xác định điểm cân bằng.

a)

Q = 75, P = 5

b)

Q = 50, P = 15

c)

Q = 5, P = 75

d)

P = 15, P = 60

33.

Với dữ kiện Qd = 1005P100 - 5P và Qs = 5P+505P + 50 , nếu chính phủ áp đặt mức giá P=10P = 10 , thì thị trường sẽ:

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

34.

Với dữ kiện Qd = 1005P100 - 5P và Qs = 5P+505P + 50 , nếu chính phủ áp đặt mức giá P=10P = 10 , lượng hàng hóa dư thừa hoặc thiếu hụt là bao nhiêu?

a)

40

b)

50

c)

60

d)

100

35.

Sử dụng dữ kiện: hàm cầu hàng hóa A có dạng Qd = 4800,1P480 - 0{,}1P , sản lượng cung trên thị trường cố định ở mức Q=270Q = 270 (đơn vị: PP tính bằng USD, QQ tính bằng tấn). Đường cung thị trường của hàng hóa A có dạng:

a)

Thẳng đứng

b)

Nằm ngang

c)

Dốc xuống

d)

Không có đáp án nào đúng

36.

Với Qd = 4800,1P480 - 0{,}1P và cung cố định Q=270Q = 270 , giá hàng hóa A trên thị trường là bao nhiêu (USD)?

a)

21002100

b)

270270

c)

480480

d)

19001900

37.

Nếu chính phủ áp giá 2000 thì thị trường sẽ:

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

38.

Lượng hàng hóa thiếu hụt là bao nhiêu?

a)

40

b)

50

c)

60

d)

10

39.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Điểm cân bằng là bao nhiêu?

a)

P = 5, Q = 3

b)

P = 7, Q = 1

c)

P = 4, Q = 2

d)

P = 2, Q = 6

40.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Tổng thặng dư là bao nhiêu?

a)

9

b)

5

c)

6

d)

10

41.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=6P=6 thì thị trường sẽ:

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

42.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

2

43.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=3P=3 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

44.

Sử dụng các dữ kiện sau: một hàng hóa có hàm cung Ps=2+QP_s=2+Q và hàm cầu Pd=8QP_d=8-Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

2

45.

Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=P+10Q_d=-P+10 và hàm cung Qs=3P+2Q_s=3P+2 . Điểm cân bằng là bao nhiêu?

a)

P = 5, Q = 3

b)

P = 2, Q = 8

c)

P = 4, Q = 2

d)

P = 2, Q = 6

46.

Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=P+10Q_d=-P+10 và hàm cung Qs=3P+2Q_s=3P+2 . Nếu chính phủ áp đặt giá P=4P=4 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

47.

Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=P+10Q_d=-P+10 và hàm cung Qs=3P+2Q_s=3P+2 . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

8

b)

5

c)

6

d)

2

48.

Sử dụng các dữ kiện sau: cho một hàng hóa có hàm cầu Qd=P+10Q_d=-P+10 và hàm cung Qs=3P+2Q_s=3P+2 . Nếu chính phủ áp đặt giá P=1P=1 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

49.

Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

2

50.

Sử dụng các dữ kiện sau cho các câu hỏi tiếp theo: Một hàng hóa có hàm cầu và hàm cung như sau: Pd=122QP_d = 12 - 2Q , Ps=2+3QP_s = 2 + 3Q . Điểm cân bằng là bao nhiêu?

a)

P = 5, Q = 3

b)

P = 7, Q = 1

c)

P = 8, Q = 2

d)

P = 2, Q = 6

51.

Sử dụng các dữ kiện: Pd=122QP_d = 12 - 2Q , Ps=2+3QP_s = 2 + 3Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=4P = 4 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

52.

Sử dụng các dữ kiện: Pd=122QP_d = 12 - 2Q , Ps=2+3QP_s = 2 + 3Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

3,32

d)

2

53.

Sử dụng các dữ kiện: Pd=122QP_d = 12 - 2Q , Ps=2+3QP_s = 2 + 3Q . Nếu chính phủ áp đặt giá P=10P = 10 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

54.

Sử dụng các dữ kiện: Pd=122QP_d = 12 - 2Q , Ps=2+3QP_s = 2 + 3Q . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

5

b)

3,32

c)

6

d)

1,68

55.

Sử dụng các dữ kiện sau cho các câu hỏi tiếp theo: Một hàng hóa bán ra trên thị trường có hàm cầu Qd=1002PQ_d = 100 - 2P và hàm cung Qs=10+PQ_s = 10 + P . Điểm cân bằng là bao nhiêu?

a)

P = 30, Q = 40

b)

P = 70, Q = 10

c)

P = 80, Q = 20

d)

P = 20, Q = 60

56.

Sử dụng các dữ kiện: Qd=1002PQ_d = 100 - 2P , Qs=10+PQ_s = 10 + P . Nếu chính phủ áp đặt giá P=50P = 50 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

57.

Sử dụng các dữ kiện: Qd=1002PQ_d = 100 - 2P , Qs=10+PQ_s = 10 + P . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

40

b)

50

c)

60

d)

100

58.

Sử dụng các dữ kiện: Qd=1002PQ_d = 100 - 2P , Qs=10+PQ_s = 10 + P . Nếu chính phủ áp đặt giá P=10P = 10 thì thị trường sẽ như thế nào?

a)

Cân bằng

b)

Dư thừa

c)

Thiếu hụt

d)

Không có đáp án nào nêu trên

59.

Sử dụng các dữ kiện: Qd=1002PQ_d = 100 - 2P , Qs=10+PQ_s = 10 + P . Lượng hàng hóa thiếu hụt (hoặc dư thừa) là bao nhiêu?

a)

50

b)

60

c)

70

d)

80

60.

Kiểm soát giá bằng giá sàn sẽ không có ý nghĩa khi:

a)

Cầu co giãn ít

b)

Cầu hoàn toàn không co giãn

c)

Cầu co giãn nhiều

d)

Cầu co giãn hoàn toàn

61.

Việc quy định tiền lương tối thiểu của Chính phủ sẽ:

a)

Gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động

b)

Làm gia tăng số lượng người thất nghiệp

c)

Làm giảm số lượng người thất nghiệp

d)

Góp phần đảm bảo hoạt động ổn định của thị trường lao động

62.

Khi đường cầu về hàng hóa co giãn hoàn toàn, việc Chính phủ đánh thuế vào sản xuất làm cho:

a)

Cả người sản xuất và người tiêu dùng cùng chia sẻ gánh nặng về thuế

b)

Người tiêu dùng phải gánh chịu hoàn toàn khoản tiền thuế đó

c)

Người sản xuất phải gánh chịu hoàn toàn khoản tiền thuế đó

d)

Cần có thêm thông tin

63.

Sự thay đổi cầu về một hàng hóa là do:

a)

Giá của hàng hóa thay đổi

b)

Các doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

d)

Tất cả đều đúng

64.

Trong các định nghĩa về cung và cầu, người ta sử dụng cụm từ “các yếu tố khác không đổi” vì:

a)

Đó là các giả định cho phép người nghiên cứu đơn giản hóa và tập trung vào mối quan hệ giữa giá với lượng cầu và lượng cung

b)

Đó là giả thiết quan trọng để định dạng thị trường

c)

Chúng giúp người nghiên cứu bỏ qua những mối quan hệ phức tạp của mô hình cung cầu

d)

Tất cả đều đúng

65.

A và B là 2 hàng hóa có mối quan hệ như thế nào, nếu giá hàng hóa A tăng thì đường cầu hàng hóa B dịch chuyển sang bên phải?

a)

Bổ sung

b)

Thay thế

c)

Thứ cấp

d)

Thiết yếu

66.

Trong các nhận định sau, nhận định đúng là:

a)

Thặng dư tiêu dùng tăng khi giá thị trường giảm

b)

Thặng dư tiêu dùng tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng

c)

Tại mức giá cân bằng, thặng dư tiêu dùng bằng 0 và tại đó mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả đúng bằng mức giá anh ta thực sự phải trả

d)

Thặng dư tiêu dùng tăng khi người sản xuất thực hiện các biện pháp khuyến mại

67.

Sự thay đổi nào dưới đây dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đối với bia?

a)

Sự tăng giá đồ nhắm

b)

Sự tăng giá rượu vang

c)

Sự tăng thu nhập của khách hàng mua bia

d)

Tất cả đều đúng

68.

Trong thị trường cung cầu, điều gì xảy ra khi cầu giảm?

a)

Giá giảm và lượng cầu tăng

b)

Giá tăng và lượng cầu giảm

c)

Giá và lượng cung tăng

d)

Giá và lượng cung giảm

69.

Tiến bộ công nghệ được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Giá và lượng cân bằng tăng

b)

Giá và lượng cân bằng giảm

c)

Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng

d)

Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng giảm

70.

Nhân tố nào sau đây gây ra dịch chuyển đường cầu thị trường sang bên phải?

a)

Giá của hàng hóa đồ giảm xuống

b)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm

c)

Dân số tăng lên

d)

Tất cả các nhân tố trên

71.

Giả sử cầu là co giãn hoàn toàn, nếu đường cung dịch chuyển sang trái sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Giá giữ nguyên nhưng lượng cân bằng giảm

b)

Giá giữ nguyên nhưng lượng cân bằng tăng

c)

Giá và lượng cân bằng không đổi

d)

Giá và lượng cân bằng tăng

72.

Đường cung của thị trường dịch chuyển sang trái là do nhân tố nào gây ra:

a)

Giá nguyên vật liệu tăng

b)

Thuế giảm

c)

Giá của chính hàng hóa đó giảm

d)

Tất cả các nhân tố trên

73.

Việc quy định tiền lương tối thiểu của Chính phủ sẽ dẫn đến?

a)

Góp phần đảm bảo hoạt động ổn định của thị trường lao động

b)

Gây ra hiện tượng thừa lao động

c)

Làm giảm số lượng người thất nghiệp

d)

Gây ra hiện tượng thiếu hụt lao động

74.

Dựa trên bảng lượng cầu theo giá của thị trường đánh máy (SV A, SV B, SV C, SV D), tổng cầu thị trường khi giá 1 trang đánh máy là 500 đồng bằng bao nhiêu?

a)

1

b)

4

c)

5

d)

6

75.

Dựa trên bảng lượng cầu theo giá của thị trường đánh máy (SV A, SV B, SV C, SV D), tổng cầu thị trường khi giá một trang đánh máy là 100 đồng bằng bao nhiêu?

a)

39

b)

37

c)

47

d)

57

76.

Đường tổng cầu của thị trường đánh máy có dạng gì?

a)

Dốc lên

b)

Dốc xuống từ trái sang phải

c)

Nằm ngang

d)

Thẳng đứng

77.

Khi thuế đánh vào hàng hoá, đường cung thay đổi như thế nào?

a)

Dịch chuyển lên trên

b)

Dịch chuyển xuống dưới

c)

Không dịch chuyển

d)

Không có đáp án nào đúng

78.

Đối với đường cung và đường cầu thông thường, khi thuế đánh vào hàng hoá, giá cân bằng thay đổi như thế nào?

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Không đổi

d)

Không có đáp án nào đúng

79.

Hãy tính lượng cầu lao động C tại mỗi mức giá và cho biết. Tại mức giá 500.000/bộ, lượng cầu của lao động C là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

3

d)

5

80.

Hãy tính lượng cầu lao động C tại mỗi mức giá và cho biết. Tại mức giá 200.000/bộ, tổng lượng cầu quần áo là bao nhiêu?

a)

15

b)

17

c)

18

d)

20

81.

Khi giá của 01 bộ quần áo tăng từ 400.000Đ lên 500.000Đ, đường cầu của lao động A sẽ như thế nào?

a)

Di chuyển ( giá di chuyển còn 5 yếu tố còn lại dịch chuyển )

b)

Dịch chuyển

c)

Không đổi

d)

Không có đáp án đúng

82.

Khi nhu cầu của thị trường quần áo tăng lên tại mỗi mức giá, đường tổng cầu sẽ như thế nào?

a)

Di chuyển

b)

Dịch chuyển

c)

Không đổi

d)

Không có đáp án đúng

83.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,2111, 13, 15, 17, 19, 21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,1520, 19, 18, 17, 16, 15 . Đường cầu của mận là:

a)

P=25QP = 25 - Q

b)

P=25+QP = 25 + Q

c)

P=27QP = 27 - Q

d)

P=27+QP = 27 + Q

84.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,2111, 13, 15, 17, 19, 21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,1520, 19, 18, 17, 16, 15 . Đường cung của mận là:

a)

P=0.5Q+1.5P = 0.5Q + 1.5

b)

P=0.5Q2P = 0.5Q - 2

c)

P=Q1P = Q - 1

d)

P=0.5+2P = -0.5 + 2

85.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,2111, 13, 15, 17, 19, 21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,1520, 19, 18, 17, 16, 15 . Sản lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

17

86.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời. Cho bảng số liệu về cung, cầu mận trên thị trường với Giá (10^4 Đ) gồm 7, 8, 9, 10, 11, 12; Lượng cung (tấn/ngày) tương ứng 11,13,15,17,19,2111, 13, 15, 17, 19, 21 ; Lượng cầu (tấn/ngày) tương ứng 20,19,18,17,16,1520, 19, 18, 17, 16, 15 . Giá cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

35

87.

Nếu chính phủ áp đặt giá là 11.5 thì sẽ xuất hiện hiện tượng gì?

a)

Dư thừa

b)

Thiếu hụt

c)

Cân bằng

d)

Không có đáp án đúng

88.

Với mức giá do chính phủ áp đặt là 11.5, theo bảng cung–cầu mận, lượng cung trên thị trường lúc này là bao nhiêu tấn/ngày?

a)

19

b)

20

c)

21

d)

22

89.

Lượng cầu về mận trên thị trường lúc này là bao nhiêu?

a)

14

b)

15

c)

15.5

d)

16

90.

Lượng dư thừa là bao nhiêu?

a)

4

b)

4.5

c)

5

d)

6

91.

Dạng tổng quát của hàm cầu là:

a)

P=abQdP = a - bQ_d

b)

Y=ax+bY = ax + b

c)

P=a+bQsP = a + bQ_s

d)

Không có đáp án đúng

92.

Trong phương trình đường cầu P=aQdbP = aQ_d - b , độ dốc của đường cầu được xác định:

a)

P=a+bQP = a + bQ

b)

b=ΔP/ΔQb = -\Delta P/\Delta Q

c)

b=axb = ax

d)

Không có đáp án đúng

93.

Khi sở thích của người tiêu dùng thay đổi, đường cầu sẽ như thế nào:

a)

Di chuyển

b)

Dịch chuyển

c)

Giữ nguyên

d)

Không có đáp án đúng

94.

Dạng tổng quát của hàm cung là:

a)

P=a+bQdP = a + bQ_d

b)

Y=ax+bY = ax + b

c)

P=a+bQsP = a + bQ_s

d)

Không có đáp án đúng

95.

Trong phương trình đường cung P=a+bQsP = a + bQ_s , độ dốc của đường cung được xác định:

a)

P=a+bQP = a + bQ

b)

b=ΔP/ΔQb = \Delta P/\Delta Q

c)

b=axb = ax

d)

Không có đáp án đúng

96.

Một hãng cạnh tranh độc quyền....... khả năng định giá cho sản phẩm của mình bởi vì .......

a)

không có, không có cản trở nhập ngành

b)

có, có cản trở nhập ngành

c)

có, sản xuất sản phẩm phân biệt

d)

không có, sản xuất sản phẩm phân biệt

97.

Sự khác biệt giữa cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền là:

a)

Ngành cạnh tranh hoàn hảo có một số doanh nghiệp tham gia

b)

Ngành cạnh tranh độc quyền có rào cản gia nhập

c)

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu dốc xuống

d)

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sản xuất các sản phẩm phân biệt

98.

Trong thị trường cạnh tranh độc quyền:

a)

Các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu thông qua quảng cáo và nhãn mác

b)

Các doanh nghiệp không chịu tác động của cầu về hàng hoá

c)

Có rào cản nhập ngành

d)

Các doanh nghiệp sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó chi phí cận biên lớn hơn lợi ích cận biên của người tiêu dùng

99.

Đặc điểm sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền là:

a)

Có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhưng không phải là thay thế hoàn hảo

b)

Đồng nhất

c)

Có thể bổ sung cho nhau

d)

Vừa thay thế, vừa bổ sung cho nhau

100.

Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền là:

a)

Các doanh nghiệp không tham gia quảng cáo để thu hút khách hàng

b)

Sản phẩm phân biệt

c)

Chi phí biến đổi chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí

d)

Tỷ lệ vốn đầu tư/đơn vị sản phẩm lớn

101.

Chỉ bán sản phẩm phân biệt là đặc điểm của thị trường:

a)

Độc quyền

b)

Cạnh tranh hoàn hảo

c)

Độc quyền tập đoàn

d)

Cạnh tranh độc quyền

102.

Một ngành cạnh tranh độc quyền trong nền kinh tế được biểu hiện:

a)

Có một số doanh nghiệp lớn chi phối thị trường

b)

Bán các sản phẩm phân biệt

c)

Hạn chế nhập ngành

d)

Các doanh nghiệp có hành vi phụ thuộc lẫn nhau

103.

Một hãng cạnh tranh độc quyền có thể phân biệt sản phẩm nhờ:

a)

Đạt được tính tinh tế nhờ quy mô

b)

Quảng cáo

c)

Mở rộng quy mô sản xuất

d)

Đặt giá bán bằng doanh thu bình quân

104.

Một trong những đặc điểm của cạnh tranh độc quyền là mỗi doanh nghiệp:

a)

Đối mặt với đường cầu co giãn

b)

Đối mặt với đường cầu dốc xuống

c)

Có cung không co giãn

d)

Có cung co giãn

105.

Trong cạnh tranh độc quyền, doanh nghiệp đối mặt với:

a)

Đường cầu có độ dốc bằng 0 và tự do gia nhập

b)

Đường cầu có độ dốc âm và tự do gia nhập

c)

Đường cầu có độ dốc bằng 0 và có rào cản gia nhập

d)

Đường cầu có độ dốc âm và có rào cản gia nhập

106.

Ngành không có rào cản gia nhập và các doanh nghiệp đối mặt với đường cầu có độ dốc âm là ngành:

a)

Độc quyền

b)

Độc quyền tập đoàn

c)

Cạnh tranh hoàn hảo

d)

Cạnh tranh độc quyền

107.

Khác biệt quan trọng giữa cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn là:

a)

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền hạn chế sản lượng để kiểm soát thị trường

b)

Các doanh nghiệp tự do gia nhập và rời khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền

c)

Doanh nghiệp độc quyền tập đoàn có đường cầu trùng với đường doanh thu cận biên

d)

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền đối mặt với đường cầu nằm ngang

108.

Trong cạnh tranh độc quyền, đường doanh thu cận biên của mỗi hãng nằm ... đường cầu của nó bởi vì ...

a)

trên, rào cản gia nhập

b)

dưới, sản phẩm phân biệt

c)

dưới, rào cản gia nhập

d)

trên, sản phẩm phân biệt

109.

Trong cạnh tranh độc quyền, đường doanh thu cận biên của mỗi hãng:

a)

Có độ dốc âm và phụ thuộc vào đường cầu

b)

Có độ dốc bằng không trong khi đường cầu có độ dốc âm

110.

Hãng cạnh tranh độc quyền có chút ít quyền kiểm soát đối với giá sản phẩm vì:

a)

Hãng kiếm được lợi nhuận dương trong dài hạn

b)

Hãng có thể gia tăng số lượng sản phẩm bán ra bằng cách giảm giá

c)

Giá sản phẩm không bao giờ lớn hơn chi phí cận biên

d)

Hãng có thể gia nhập thị trường một cách dễ dàng

111.

Một hãng cạnh tranh độc quyền có đường chi phí cận biên cắt đường chi phí ngắn hạn bình quân tại điểm:

a)

Cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân

b)

Cực tiểu của đường chi phí biến đổi bình quân

c)

Bên trái của điểm cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân

d)

Bên phải của điểm cực tiểu của đường chi phí ngắn hạn bình quân

112.

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền:

a)

Sản xuất sản phẩm ở mức tối thiểu hóa chi phí bình quân

b)

Bán sản phẩm ở mức giá bằng chi phí cận biên

c)

Luôn luôn thu được lợi nhuận kinh tế

d)

Bán sản phẩm ở mức giá lớn hơn chi phí cận biên

113.

Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền trong nền kinh tế cạnh tranh với các đối thủ bằng cách:

a)

Đặt giá bán dựa trên đường cầu mà nó phải đối mặt

b)

Giảm giá bán

c)

Tăng giá bán

d)

Chấp nhận giá thị trường

114.

Trong ngắn hạn, doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền tối đa hoá lợi nhuận phải lựa chọn:

a)

Giá bán

b)

Sản lượng

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

A và B

115.

Hãng cạnh tranh độc quyền lựa chọn sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận theo nguyên tắc:

a)

P=MCP = MC

b)

MR=MCMR = MC

c)

MC=0MC = 0

d)

MC=ATCMC = ATC

116.

Trong ngắn hạn, khi các doanh nghiệp trong ngành thu được lợi nhuận dương:

a)

Sẽ khuyến khích nhập ngành và buộc doanh nghiệp trong ngành phải giảm giá

b)

Sẽ làm giảm số lượng doanh nghiệp và tăng giá

c)

Không ảnh hưởng đến số doanh nghiệp trong ngành

d)

Buộc doanh nghiệp trong ngành phải tăng giá để giữ lợi nhuận

117.

Trong kinh tế học vi mô, những đặc điểm sau là của độc quyền, ngoại trừ:

a)

Tính phi kinh tế vì quy mô

b)

Không có hàng hoá thay thế gần gũi

c)

Có quyền kiểm soát giá cả và sản lượng thị trường

d)

Không thể nhập ngành

118.

Mô tả về độc quyền là:

a)

Nhà độc quyền có thể đặt giá thật cao để tối đa hoá lợi nhuận

b)

Hạn chế nhập ngành

c)

Sản xuất loại hàng hoá không có hàng thay thế gần gũi

d)

Kiểm soát được đầu vào đặc biệt trong sản xuất

119.

Doanh nghiệp nào sau đây ít có khả năng là một doanh nghiệp độc quyền:

a)

Có bản quyền về bằng phát minh và sáng chế

b)

Được chính phủ cho phép kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt

c)

Kiểm soát được đầu vào đặc biệt trong sản xuất

d)

Sản xuất sản phẩm đồng nhất

120.

Độc quyền tự nhiên được định nghĩa là:

a)

Độc quyền do chính phủ quy định

b)

Sản xuất sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi

c)

Có chi phí trung bình giảm khi sản lượng tăng

d)

Có đường cầu đi xuống

121.

Một ngành độc quyền được hình thành do doanh nghiệp hạ giá bán để loại bỏ các đối thủ khác được gọi là:

a)

Độc quyền hợp pháp

b)

Độc quyền tự nhiên

c)

Độc quyền thương hiệu

d)

Độc quyền phân phối

122.

Nếu co giãn của cầu theo giá lớn hơn 1, doanh nghiệp độc quyền:

a)

Có doanh thu cận biên bằng 00

b)

Tổng doanh thu giảm khi doanh nghiệp giảm giá bán

c)

Doanh thu cận biên nhỏ hơn 00

123.

Nếu co giãn của cầu theo giá nhỏ hơn 1, doanh nghiệp độc quyền:

a)

Có doanh thu cận biên bằng 00

b)

Tổng doanh thu giảm khi doanh nghiệp giảm giá bán

c)

Doanh thu cận biên nhỏ hơn 00

d)

Tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng khi doanh nghiệp giảm giá bán

124.

Trong “mô hình đường cầu gẫy”, tại điểm gẫy của đường cầu, khi doanh nghiệp có chi phí biên thay đổi thì:

a)

Giá tăng, sản lượng giảm

b)

Giá tăng, sản lượng không đổi

c)

Giá không đổi, sản lượng giảm

d)

Giá và sản lượng không đổi

125.

Trong “mô hình đường cầu gẫy” (the kinked demand curve model) khi một doanh nghiệp giảm giá thì các doanh nghiệp còn lại sẽ:

a)

Giảm giá

b)

Không thay đổi giá

c)

Tăng giá

d)

Cần có thêm thông tin để kết luận

126.

Chiến lược cạnh tranh chủ yếu của các hãng độc quyền tập đoàn là:

a)

Cạnh tranh về quảng cáo và các dịch vụ hậu mãi

b)

Cạnh tranh về giá cả

c)

Cạnh tranh về sản lượng

d)

Các câu trên đều sai

127.

Trong thị trường độc quyền, chính phủ đánh thuế cố định sẽ làm cho:

a)

Người tiêu dùng và người sản xuất cùng chia sẻ gánh nặng về thuế

b)

Doanh nghiệp giảm sản lượng

c)

Doanh nghiệp tăng giá

d)

Tất cả các câu trên đều sai

128.

Trong thị trường độc quyền, chính phủ đánh thuế cố định sẽ làm cho:

a)

Người tiêu dùng và người sản xuất cùng chia sẻ gánh nặng về thuế

b)

Doanh nghiệp giảm sản lượng

c)

Doanh nghiệp tăng giá

d)

Doanh nghiệp không thay đổi quyết định về giá và sản lượng bán ra

129.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=Q/10+2.000P = -\,Q/10 + 2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000TC = 0,4Q^2 + 200Q + 5.000 . Hàm số doanh thu cận biên có dạng:

a)

MR = 0,8Q + 200

b)

MR = -0,2Q + 2.000

c)

MR = 0,1Q + 2.000

d)

MR = 0,4Q + 200

130.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=Q/10+2.000P = -\,Q/10 + 2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000TC = 0,4Q^2 + 200Q + 5.000 . Hàm số chi phí cận biên có dạng:

a)

MC = 0,5Q + 200

b)

MC = 0,2Q + 2.000

c)

MC = 0,1Q + 2.000

d)

MC = 0,8Q + 200

131.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=Q/10+2.000P = -\,Q/10 + 2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000TC = 0,4Q^2 + 200Q + 5.000 . Mức sản lượng và mức giá tối đa hoá lợi nhuận của hãng là:

a)

1.800 và 1.820

b)

1.700 và 3.000

c)

2.000 và 1.800

d)

1.800 và 2.000

132.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=Q/10+2.000P = -\,Q/10 + 2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000TC = 0,4Q^2 + 200Q + 5.000 . Lợi nhuận tối đa của hãng là:

a)

895.000

b)

51.000.000

c)

42.050.000

d)

Tất cả đều sai

133.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu P=Q/10+2.000P = -\,Q/10 + 2.000 , hàm số tổng chi phí TC=0,4Q2+200Q+5.000TC = 0,4Q^2 + 200Q + 5.000 . Nếu nhà nước đánh thuế cố định t=5.000t = 5.000 thì sản lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp:

a)

Không thay đổi, giảm 50.000

b)

Không thay đổi, giảm 5.000

c)

Giảm, giảm

d)

Tăng, giảm

134.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

a)

Tự do gia nhập thị trường

b)

Sản phẩm đồng nhất

c)

Có một số doanh nghiệp tham gia thị trường

d)

Thông tin hoàn hảo

135.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4AVC = 2Q + 4 , FC=200FC = 200 . Phương trình đường cung của hãng là:

a)

P = 4Q + 4

b)

P = 2Q + 4

c)

MC = 4Q + 4

d)

MC = 2Q + 4

136.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4AVC = 2Q + 4 , FC=200FC = 200 . Mức giá đóng cửa sản xuất:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

Tất cả đều sai

137.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4AVC = 2Q + 4 , FC=200FC = 200 . Mức giá và sản lượng hoà vốn:

a)

10, 44

b)

44, 10

c)

4, 12

d)

12, 4

138.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4AVC = 2Q + 4 , FC=200FC = 200 . Tại mức giá thị trường P=8P = 8 , doanh nghiệp đang:

a)

Lỗ vốn và đóng cửa sản xuất

b)

Lỗ vốn và tiếp tục sản xuất

c)

Có lãi và tiếp tục sản xuất

d)

Hoà vốn và ngừng sản xuất

139.

Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm số chi phí biến đổi bình quân AVC=2Q+4AVC = 2Q + 4 , FC=200FC = 200 . Khi giá thị trường là 5252 , sản lượng tối ưu và lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp là:

a)

12; 88

b)

232; 12

c)

24; 376

d)

376; 24

140.

Thặng dư sản xuất tại mức giá P=52P = 52

a)

576

b)

288

c)

336

d)

Cần có thêm thông tin để kết luận

141.

Trong nền kinh tế, một hãng cạnh tranh hoàn hảo A có hàm tổng chi phí TC=2Q2+20Q+500TC = 2Q^2 + 20Q + 500 và hiện đang bán Q=30Q = 30 sản phẩm trên thị trường với giá P=220P = 220 . Để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp nên chọn phương án nào?

a)

Giữ nguyên sản lượng

b)

Tăng sản lượng

c)

Giảm sản lượng

d)

Cần có thêm thông tin để kết luận

142.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí TC=Q25Q+100TC = Q^2 - 5Q + 100 và hàm cầu thị trường P=2Q+5P = -2Q + 5 . Ở mức sản lượng Q=13,75Q = 13{,}75 sản phẩm thì doanh nghiệp đang đạt điều gì?

a)

Tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ

b)

Tối đa hoá lợi nhuận

c)

Tối đa hoá doanh thu

d)

Các câu trên đều sai

143.

Phát biểu nào sau đây chưa thể khẳng định đối với thị trường độc quyền bán?

a)

Doanh thu cực đại khi MR=0MR = 0

b)

Để có lợi nhuận tối đa luôn ứng tại mức sản lượng có cầu co giãn nhiều

c)

Doanh nghiệp kinh doanh luôn có lợi nhuận

d)

Đường MCMC luôn luôn cắt ATCATC tại ATCATC min

144.

Cho số liệu về chi phí sản xuất của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo. Điểm hòa vốn của doanh nghiệp là điểm tương ứng với các mức sản lượng nào sau đây?

a)

Q=3Q = 3

b)

Q=4Q = 4

c)

Q=5Q = 5

d)

Q=6Q = 6

145.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000TC = Q^2 + 300Q + 100{,}000 . Nếu giá thị trường là P=1100P = 1100 thì thặng dư nhà sản xuất là bao nhiêu?

a)

160000

b)

320000

c)

400000

d)

Tất cả đều sai

146.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000TC = Q^2 + 300Q + 100{,}000 . Hàm số cung của doanh nghiệp có dạng nào?

a)

P=2Q+300P = 2Q + 300

b)

P=Q+300P = Q + 300

c)

P=Q2+300P = Q^2 + 300

d)

P=2QP = 2Q

147.

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí TC=Q2+300Q+100,000TC = Q^2 + 300Q + 100{,}000 . Mức giá đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp là

a)

100000

b)

300

c)

100300

d)

Tất cả đều sai

148.

Doanh nghiệp nên đóng cửa sản xuất nếu giá thị trường là:

a)

200

b)

400

c)

600

d)

800

149.

Ở mức giá P=1900P = 1900 , doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận:

a)

1.600

b)

800

c)

500

d)

Tất cả đều sai

150.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm chi phí sản xuất ngắn hạn: TC=10q2+10q+450TC = 10q^2 + 10 q + 450 . Vậy hàm cung ngắn hạn của thị trường là:

a)

P=2000+4000QP = 2000 + 4000 Q

b)

Q=100P10Q=100P - 10

c)

P=(Q/10)+10P = (Q/10) + 10

d)

Tất cả đều sai